h×nh trßn - Kẻ theo “tia phân giác của thước, ta vÏ ®îc mét ®êng kÝnh cña h×nh trßn” NguyÔn Hång Chiªn_THCS VQ_TLHP... Hoạt động của GV.[r]
Trang 1Ngày soạn:.23/11/08
Ngày dạy:
Tiết 27 luyện tập
1 Mục tiêu
- Kiến thức :
+ Củng cố kiến thức về tiếp tuyến của đường tròn
- Kỹ năng :
+ Rèn luyện kĩ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
+ Rèn kĩ năng chứng minh, kĩ năng giải bài tập dựng tiếp tuyến
- Thái độ :
+ HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế
+ Có ý thức học toán ; làm việc có khoa học ; thấy được ý nghĩa của học toán
2 Chuẩn bị
GV: - Thước thẳng, compa, êke, phấn màu - Bảng phụ
HS: - Thước thẳng, compa, êke - Bảng phụ nhóm, bút dạ.
3 Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề , vấn đáp , luyện tập
4.Tiến trình dạy- học
Hoạt động 1: kiểm tra (8 phút) HS1: 1 Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp
tuyến của đường tròn
2 Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) đi qua
điểm M nằm ngoài đường tròn (O) chứng
minh
HS1 trả lời theo SGK và vẽ hình HS2: Chữa bài tập 24 (a) tr 111 SGK
a) Gọi giao điểm của OC và AB là H
OAB cân ở O (vì OA = OB = R)
OH là đường cao nên đồng thời là phân giác: O1
= O2 Xét OAC và OBC là OA = OB = R
O1 = O2 (c/m trên)
OC chung
=> OAC = OBC (c.g.c)
=> OBC = OAC = 900
=> CB là tiếp tuyến của (O)
GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 Luyện tập (35 phút)
GV yêu cầu HS làm tiếp câu b bài 24 SGK
2 O
A
B
C H
1
Trang 2- GV: Để tính được OC, ta cần tính đoạn
nào?
- Nêu cách tính?
- HS: Ta cần tính OH
- Có OH AB => AH = HB =
2
AB
hay AH = 12 (cm)
12 24
trong tam giác vuông OAH
OH = OA2AH2 (định lý Py-ta-go)
OH = 152 122 9(cm) Trong tam giác vuông OAC
OA2 = OH OC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
9
15 2
2
OH
OA OC
Bài 25 tr112 SGK
GV hướng dẫn HS vẽ hình HS vẽ hình vào vở
a) Tứ giác OCAB là hình gì? Tại sao?
b) Tính độ dài BE theo R
Nhận xét gì về OAB?
GV: Em nào có thể phát triển thêm câu
hỏi của bài tập này?
HS: Có OA BC (giả thiết)
=> MB = MC (định lí đường kính vuông góc với dây)
Xét tứ giác OCAB có
MO = MA, MB = MC
OA BC
=> Tứ giác OCAB là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết)
HS: OAB đều vì có OB = BA và
OB = OA
=> OB = BA = OA = R => BOA = 600 Trong tam giác vuông OBE
=> BE = OB tg600 = R 3 HS: Có thể nêu câu hỏi chứng minh EC là tiếp tuyến của đường tròn (O)
GV: Hãy chứng minh EC là tiếp tuyến của
đường tròn (O)
HS: Chứng minh tương tự ta có AOC = 600
O
A
E M
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Ta có BOE = COE (vì OB = OC;
BOA = AOC (= 600); cạnh OA chung)
=> OBE = OCE (góc tương ứng)
mà OBE = 900 nên OCE = 900
=> CE bán kính OC Nên CE là tiếp tuyến của đường tròn (O) Bài 45 tr134 SBT
(GV tóm tắt đầu bài)
1 HS đọc đề và vẽ hình
GV: Cho 1 HS chữa câu a trên bảng a) Ta có BE AC tại E
=> AEH vuông tại E
có OA = OH (giả thiết) => OE là trung tuyến thuộc cạnh AH => OH = OA = OE
=> E (O) có đường kính AH
GV cho HS hoạt động nhóm để chứng
minh câu b
HS hoạt động theo nhóm b) BEC (E = 900) có ED là trung tuyến ứng với cạnh huyền (do BD = DC)
=> ED = BD
=> DBE cân => E1 = B1
Có OHE cân (do OH = OE)
=> H1 = E2
mà H1 = H2 (đối đỉnh)
=> E2 = H2 Vậy E1 + E2 = B1 + H2 = 900
=> DE vuông góc với bán kính OE tại E
=> DE là tiếp tuyến của đường tròn (O)
GV kiểm tra thêm bài vài nhóm khác Sau 5 phút, đại diện 1 nhóm trình bày bài
HS lớp nhận xét, chữa bài
Hướng dẫn về nhà (2 phút) Làm tốt các bài tập 46, 47 tr134 SBT; Đọc có thể em chưa biết.
H A
E O
Trang 4Ngày dạy:
Tiết 28
Đ6 tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
1 Mục tiêu
- Kiến thức :
+ Nắm được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, nắm được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn; hiểu được đường tròn bàng tiếp tam giác
- Kỹ năng :
+ Biết vẽ đường tròn nội tiếp một tam giác cho trước Biết vận dụng các tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập tính toán và chứng minh
- Thái độ :
+ HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế
+ Có ý thức học toán ; làm việc có khoa học ; thấy được ý nghĩa của học toán
2 Chuẩn bị
GV: - Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, định lí.
- Thước thẳng, compa, êke, phấn màu
- Thước phân giác
HS: - Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
-Thước kẻ, compa, êke
3 Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề , vấn đáp , luyện tập
4.Tiến trình dạy- học
Hoạt động 1: kiểm tra (8 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
-Phát biểu định lý, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của
đường tròn
- Phát biểu định lí tr110 SGK
Chữa bài tập 44 tr134 SBT Cho tam giác ABC vuông tại
A Vẽ đường tròn (B, BA) và đường tròn (C, CA) Chứng
minh CD là tiếp tuyến của đường tròn (B)
- Chữa bài tập HS vẽ hình
Chứng minh
ABC và DBC có
AB = DB = R (B)
AC = DC = R (C)
BC chung
=> ABC = DBC (c.c.c)
=> BAC = BDC = 900
=> CD BD
=> CD là tiếp tuyến của đường tròn (B)
A
B
C D
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV nhận xét, cho điểm GV hỏi thêm: CA có là tiếp tuyến
của đường tròn (B) không?
HS: Có CA BA
=> CA cũng là tiếp tuyến của đường tròn (B)
Như vậy, trên hình vẽ ta có CA và CD là hai tiếp tuyến
cắt nhau của đường tròn (B) Chúng có những tính chất gì?
Đó chính là nội dung bài hôm nay
Hoạt động 2 Định lí về hai tiếp tuyến cắt
nhau (12 phút)
HS nhận xét OB = OC = R
AB = AC; BAO = CAO;
GV gợi ý: Có AB, AC là các tiếp tuyến của đường tròn (O)
thì AB, AC có tính chất gì?
HS: AB OB; AC OC
(GV điền kí hiệu vuông góc vào hình)
- Hãy chứng minh các nhận xét trên HS: Xét ABO và ACO có
B = C = 900 (tính chất tiếp tuyến)
OB = OC = R
AO chung
=> ABO = ACO (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
=> AB = AC
A1 = A2; O1 = O2
GV giới thiệu: Góc tạo bởi hai tiếp tuyến AB và AC là góc
BAC, góc tạo bởi hai bán kính OB và OC là góc BOC Từ
kết quả trên hãy nêu các tính chất của hai tiếp tuyến của
một đường tròn cắt nhau tại một điểm
HS nêu nội dung định lí hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau
GV giới thiệu một ứng dụng của định lí này là tìm tâm của
các vật hình tròn bằng “thứoc phân giác”
GV đưa “thước phân giác” HS quan sát, mô tả cấu tạo và
cho HS làm ?2 Hãy nêu cách tìm tâm của một miếng gỗ
hình tròn
HS: Ta đặt miếng gỗ hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của thước
- Kẻ theo “tia phân giác của thước,
ta vẽ được một đường kính của hình tròn”
2
B
C
1
2
1
Trang 6- Xoay miếng gỗ rồi làm tiếp tục như trên, ta vẽ được đường kính thứ hai
- Giao điểm của hai đường kính là tâm của miếng gỗ hình tròn
Hoạt động 3 2 Đường tròn nội tiếp tam giác (10 phút)
GV: Ta đã biết về đường tròn ngoại tiếp tam giác
Thế nào là đường tròn ngoại tiếp tam giác Tâm của đường
tròn ngoại tiếp tam giác ở vị trí nào?
HS: Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác Tâm của nó là giao
điểm của đường trung trực của tam giác
GV yêu cầu HS làm ?3 GV vẽ hình Một HS đọc to ?3
HS vẽ hình theo đề bài ?3
HS trả lời:
Vì I thuộc phân giác góc A nên IE
= IF Vì I thuộc phân giác góc B nên IF
= ID Vậy IE = IF = ID
=> D, E, F nằm trên cùng một
đường tròn (I; ID)
Chứng minh ba điểm D, E, F nằm trên cùng một đường
tròn tâm I
- Sau đó GV giới thiệu đường tròn (I, ID) là đường tròn nội
tiếp ABC và ABC là tam giác ngoại tiếp (I)
- GV hỏi: Vậy thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tâm
của đường tròn nội tiếp tam giác ở vị trí nào? Tâm này
quan hệ với ba cạnh của tam giác như thế nào?
HS: Đường tròn nội tiếp tam giác
là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác
Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm các đường phân giác trong của tam giác
Tâm này cách đều ba cạnh của tam giác
Hoạt động 4 3 Đường tròn bàng tiếp tam
giác. (8 phút)
GV cho HS làm ?3 (Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ
hoặc màn hình)
HS đọc ?3 và quan sát hình vẽ
Chứng minh ba điểm D, E, F nằm trên cùng một đường
tròn có tâm K
HS trả lời: Vì K thuộc tia phân giác của xBC nên KF = KD Vì K thuộc tia phân giác của BCy nên KD = KE
I A
E F
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Vậy E, E, F nằm trên cùng một
đường tròn (K; KD)
Chứng minh ba điểm D, E, F nằm trên cùng một đường
tròn có tâm là K
HS trả lời: Vì K thuộc tia phân giác của xBC nên KF = KD Vì K thuộc tia phân giác của BCy nên KD = KE
=> KF = KD = KE Vậy D, E, F nằm trên cùng một đường tròn (K, KD)
GV giới thiệu: Đường tròn (K; KD) tiếp xúc với một cạnh
của tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài của hai cạnh
kia gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác ABC
GV hỏi: - Vậy thế nào là đường tròn bàng tiếp tam giác? HS: - Đường tròn bàng tiếp tam giác
là đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và các phần kéo dài của hai cạnh còn lại
- Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác ở vị trí nào? - Tâm của đường tròn bàng tiếp tam
giác là giao điểm của 2 đường phân giác ngoài của tam giác
GV lưu ý: Do KF = KE => K nằm trên phân giác của góc
A nên tâm đường tròn bàng tiếp tam giác còn là giao điểm
của một phân giác ngoài và một phân giác trong của góc
khác của tam giác
- Một tam giác có mấy đường tròn bàng tiếp? - Một tam giác có ba đường tròn
bàng tiếp nằm trong góc A, góc B, góc C
GV đưa lên màn hinh tam giác ABC có ba đường tròn để
HS hiểu rõ
Hoạt động 5 Củng cố (5 phút)
- Phát biểu định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau của một
đường tròn
HS nhắc lại định lí tr114 SGK
Hướng dẫn về nhà (2 phút) Bài tập về nhà số 26, 27, 28 29, 33 tr115, 116 SGK; số 48, 51 tr134, 135 SBT
**********************************************
y
K
x