1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết 37: Ôn tập chương II

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 89,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Họat động trên lớp:  Hoạt động 1: Ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lương tỉ lệ nghịch 15 phút GV đặt câu hỏi hoàn thành bảng tổng kết.. Chu vi y tam giác đều tỉ lệ thuận với độ [r]

Trang 1

Tiết 37 ÔN TẬP CHƯƠNG II

I.Mục Tiêu:

- Hệ thống hóa của chương về hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch ( định nghiã, tính chất)

- Rèn luyện kĩ năng giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch chia một số thành các phần

tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch với các số đã cho

- Thấy rõ ý nghĩa thực tế của toán học với đời sống

II.Phương tiện dạy học

- Bảng phụ tổng hợp về hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch ( định nghiã, tính chất)

- Bảng phụ ghi bài tập , thước thẳng , máy tính

III.Họat động trên lớp:

 Hoạt động 1: Ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lương tỉ lệ nghịch (15 phút)

GV đặt câu hỏi hoàn thành bảng tổng kết.

Đại lượng tỉ lệ thuận Đại lượng tỉ lệ nghịch

Định nghĩa

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x

theo công thức y = kx( với k là hằng số

khác 0 )thì ta nói a tỉ lệ thuận với x

theo hệ số tỉ lệ k

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y= a hay = a (a là một

x

hăng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

Chú ý

Khi y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

k( 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số

tỉ lệ 1

k

Khi y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ (a ) thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ

0

a

Ví dụ

Chu vi y tam giác đều tỉ lệ thuận với độ

dài cạnh x của tam giác đều y = 3x

Diện tích của một hình chữ nhật là aĐộ dài hai cạnh là x và y của hình chữ nhật tỉ lệ nghịch với nhau xy = a

Tính chất

3

y

y y

x x x

x x x y b

y y x y





)

a y x1 1y x2 2 y x3 3 a

x y x

x y x y

Khi GV cùng HS xây dựng bảng tổng kết G V

có thể ghi tóm tắt phần định nghĩa lên bảng

Phần tính chất nêu yêu cầu HS lên viết

HS phát biểu định nghĩa theo câu hỏi của GV

HS viết tỉ lệ thức hay dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện tính chất

Trang 2

Sau đó GV đưa bảng tổng kết như trên nhấn

mạnh lại với HS

Ta có : y.x =36 y = 36

x

y và x là tỉ lệ nghịch với nhau

 Hoạt động 2: Giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ nghịch (28 phút)

Trang 3

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Bài toán 1 GV đưa bài toán 1, 2 lên bảng phụ.

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

Điền vào chổ trống các bảng sau

x -4 -1 0 2 5

Bài toán 2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch Điền vào các ô trống trong bảng sau :

x -5 -3 -2

GV : Tính hệ số tỉ lệ k ?

Gọi hai học sinh lên bảng điền vào các ô

trống

Bài toán 3:

Chia hai số 156 thành 3 phần :

a) Tỉ lệ thuận với 3 ;4 ; 6

b) Tỉ lệ nghịch với 3 ;4 ;6

GV nhấn mạnh : Phải chuyển việc chia tỉ lệ

nghịch với các số đã cho thành chia tỉ lệ

nghịch với các nghịch đảo của các số đó

Bài 48: SGK/7 GV đưa đề bài lên bảng phụ.

Yêu cầu HS tóm tắt đề bài(đổi ra cùng một

đơn vị đo là gam )

-GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất của đại

lượng tỉ lệ thuận : x1 y1

xy

Hai học sinh lên bảng HS1: Tính tỉ lệ k = 2 2

1

y

x 

HS2:Tính a = xy = (-3).(-10) = 30

HS làm bài tập vào vở

Bài 3:

a) Gọi ba số lần lượt là a ; b ; c

a b c a b c





3.12 36 4.12 48 6.12 72

a b c







b) Gọi ba số lần lượt là x , y, z Chia 156 thành

ba phần tỉ lệ với 3; 4 ; 6 ta phải chia 156 thành 3 phần tỉ lệ thuận với1 1 1; ;

3 4 6

156

208

1

4

x y z













Bài 48: HS tóm tắt đề bài

1 000 000g nứơc biển có 25 000g muối

250 g nước biển có x(g) muối Có : 1000000 25000



Trang 4

 Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Ôn tập theo bảng tổng kết ‘‘ Đại lượng tỉ lệ thuận , Đại lượng tỉ lệ nghịch’’ và các dạng bài tập

- Tiết sau ôn tập viết về :Hàm số , đồ thị của hàm số y=f(x) ; y= ax (a 0).

- Xác định tọa độ của một điểm cho trước và ngược lại xác định điểm khi biết tọa độ của nó

- Bài tập về nhà số 51 ,52, 53, 54, 55, trang 77 SGK số 63, 65, trang 57 SBT

Bài 49: SGK/76 GV đưa đề bài lên bảng phụ.

GV hướng dẫn HS tóm tắt đề bài

- Hai thanh sắt và chì có khối lượng bằng

nhau (m1 = m2) vậy thể tích và khối lượng

riêng của chúng là hai đại lượng như thế nào?

- Lập tỉû lệ thức ? (dựa vào tính chất của tỉ lệ

nghịch)

Bài 50: SGK/77 GV đưa đề bài lên bảng phụ.

-Nêu công thức tính V của bể?

-V không đổi, vậy S và h là hai đại lượng quan

hệ với nhau như thế nào?

-Nếu cả chiều dài và chiều rộng đáy giảm đi

một nữa thì S đáy thay đổi như thế nào?

Bài 49: Tóm tắt:

Thể tích

Khối lượng riêng

Khối lượng

HS: m1 = m2 V D1 1 V D2 2 Vậy thể tích và khối lượng riêng của chúng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

1 2

11, 3

1, 45 7,8

V D

V D

vậy thể tích của thanh sắt lớn hơn và lớn hơn khoảng 1,45 lần rhể tích của thanh chì

Bài 50:

HS: V = S.h (Với S : diện tích ; h : chiều cao bể ) -HS: S và h là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

-HS: S đáy giảm đi 4 lần

Để V không đổi thì chiều cao h cũng phải tăng lên

4 lần

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm