Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo... Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân v[r]
Trang 1NS: 07/11/2011 TUẦN 14
Tập làm văn:
KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là kể chuyện tưởng tượng.
- Cảm nhận được vai trị của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự.
- Vai trị của tưởng tượng trong tự sự
2/ Kĩ năng:
Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 1 : Khởi động
- định nề nếp – kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài mới
- Báo cáo sĩ số
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Gọi HS kể vắn tắt truyện “ Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng”
Hỏi : Người kể đã tưởng tượng ra
những gì?
Hỏi: Chi tiết nào dựa vào sự thật, chi
tiết nào do tưởng tượng ra ? Nhằm
làm nổi bật điều gì ?
Hỏi: Vậy tưởng tượng cĩ phải là tuỳ
tiện khơng ?
- Gọi HS đọc truyện “Lục súc tranh
cơng”.
- Kể tĩm tắt truyện
- Tưởng tượng các bộ phận cơ thể người thành nhân vật
- Chi tiết thật: mối quan hệ giữa các yếu tố trong cơ thể…
=> nổi bật: phải đồn
kết mới tồn tại
- Khơng phải tuỳ tiện
mà cĩ cơ sở
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I Tìm hiểu chung về
chuyện tưởng tượng :
Trang 2- Yêu cầu HS:
+ Tĩm tắt truyện.
+ Chỉ ra yếu tố tưởng tượng.
+ Sự tưởng tượng ấy dựa trên sự thật
nào?
+ Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích
gì ?
- GV rút ra ghi nhớ SGK.
- Cho HS thảo luận, tìm hiểu sự khác nhau
giữa tưởng tượng và kể chuyện đời thường.
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
-Tĩm tắt.
- 6 con gia súc nĩi tiếng người, kể cơng, kể việ-Cuộc sống, cơng việc của mỗi giống vật.
=> Nổi bật Tuy việc khác nhau nhưng tất cả các vật đều cĩ ích cho con người.
- Thảo luận nhĩm -> trình bày điểm khác nhau giữa tưởng tượng và
kể chuyện đời thường.
- Đọc ghi nhớ SGK.
- Kể chuyện tưởng tượng là kể câu chuyện nghĩ ra bằng trí tưởng tượng, khơng cĩ sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhưng cĩ một ý nghĩa nào đĩ
- Vai trị của tưởng tượng trong
tự sự : tưởng tượng càng lơ-gic,
tự nhiên, phong phú thì sự sáng tạo càng cao
- Cách xây dựng một câu chuyện tưởng tượng: dựa trên một thực tế hay một câu chuyện cĩ thật,
Hoạt động 3: Luyện tập
- Yêu cầu HS đọc 5 đề SGK.
+ Phân cơng mỗi nhĩm một đề (Tìm ý,
lập dàn ý).
+ Yêu cầu : Dựa vào những điều đã biết
tưởng tượng thêm cho hấp dẫn.
- GV nhận xét, đánh giá và nhấn mạnh
những điều cần lưu ý trong kể chuyện
tưởng tượng.
-HS đọc 5 đề SGK.
- Thảo luận nhĩm (tổ), tìm
ý, dàn ý.
-> đại diện nhĩm trình bày dàn ý
- Lớp nhận xét.
- Nghe.
II.Luyện tập:
-HS đọc 5 đề SGK.
- Thảo luận nhĩm (tổ), tìm ý, dàn ý -> đại diện nhĩm trình bày dàn ý
Hoạt động 4: Tổng kết
- Hỏi: Em hiểu như thế nào là chuyện
tưởng tượng?
- Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị: Ơn tập
truyện dân gian.(Đặc điểm thể loại cơ bản
của truyện dân gian, nội dung - ý nghĩa và
đặc sắc nghệ thuật của truyện)
- Nhắc lại khái niệm chuyện tưởng tượng.
- Thực hiện theo yêu cầu GV.
III.Tổng kết:
Nhắc lại ghi nhớ SGK
Trang 3NS: 8/11/2011 TUẦN 14
Phần văn bản
ƠN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN = = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu đặc điểm thể loại truyện dân gian đã học.
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngơn, truyện cười.
- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật các truyện đã học.
2 Kĩ năng:
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các truyện dân gian.
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.
- Kể lại một vài truyện dân gian đã học.
3 Thái độ:
Tích cực củng cố, hệ thống các kiến thức văn bản đã học
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài mới
- Báo cáo sĩ số
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Yêu cầu HS nhắc lại các thể loại
truyện dân gian đã học
Hỏi: Nêu định nghĩa từng loại
truyện
Hỏi: Kể tên các loại truyện theo thể
loại, nêu ý nghĩa truyện
Hỏi: Nêu và minh hoạ những đặc điểm
tiêu biểu của từng thể loại đã học.
- Cá nhân nhắc lại 4 khái niệm : Truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngơn, truyện cười
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
I ƠN TẬP:
1 Định nghĩa các thể loại truyện dân gian.
- Truyền thuyết:
- Truyện cổ tích:
- Truyện cười:
- Truyện ngụ ngơn:
2 Tên và ý nghĩa các truyện
đã học.
3 Đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại.
Trang 4TIẾT 2
Hỏi: So sánh điểm giống và khác
nhau giữa truyền thuyết với truyện
cổ tích và truyện ngụ ngôn với
truyện cười?
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thảo luận -> trình bày đặc điểm từng thể loại
- Thảo luận ( tổ )
-> Tìm điểm giống và khác nhau của các thể loại trên.
4 Điểm giống và khác giữa các truyện.
- Truyền thuyết với truyện cổ tích
- Truyện ngụ ngôn với truyện cười
BẢNG HỆ THỐNG HOÁ CÁC TRUYỆN DÂN GIAN ĐÃ HỌC
Thể loại Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cười
Định
nghĩa
Loại truyện dân gian
kể về các nhân vật và
sự kiện có liên quan
đến lịch sử thời quá
khứ, thường có yếu tố
tưởng tượng kì ảo.
Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc Thường
có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái
ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
Là truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc
về chính con người
để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo
ra tiếng cười mua vui hoặc tiếng cười phê phán những thói
hư tật xấu trong xã hội
Tên
truyện
1.Con Rồng cháu Tiên.
2.Bánh chưng, bánh giầy.
3.Thánh Gióng.
4.Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
5.Sư tích Hồ Gươm.
1 Thạch Sanh.
2 Em bé thông minh.
3 Cây bút thần.
4.Ông lão đánh cá và con cá vàng.
1 Ếch ngồi đáy giếng
2 Thầy bói xem voi.
3 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
1.Treo biển.
2 Lợn cưới, áo mới.
Truyện kể về các nhân
vật, sự kiện lịch sử
trong quá khứ.
Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc.
Mượn chuyện loài vật, đồ vật hay chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
Kể về những hiện tượng đáng cưới trong cuộc sống-> phơi bày và người nghe phát hiện.
Có nhiều chi tiết tưởng
tượng kì ảo
Có nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo.
Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.
Có yếu tố gây cười.
Có cơ sở lịch sử, cốt
lõi sự vật lịch sử
Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy con người trong cuộc sống
Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói
hư tật xấu->hướng tới điều tốt đẹp.
Người nghe tin là có thật Không tin câu chuyện là có
thật.
Đặc
điểm
Thể hiện thái độ, cách
đánh giá của nhân dân
đối với sự kiện và
nhân vật lịch sử.
Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của cái thiện.
Giống
nhau
- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
- Có nhiều mô típ, chi tiết giống nhau : sự ra đời thần kỳ,
nhân vật chính tài năng, phi thường.
- Tác phẩm tự sự.
Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán những ứng xử trái với điều răn dạy, vì thế nó giống truyện cười ở yếu tố gây cười.
Trang 5Khác
nhau
- Kể về các nhân vật,
sự kiện lịch sử -> Thể
hiện đánh giá của nhân
dân đối với sự kiện,
nhân vật lịch sử đĩ.
- Kể về cuộc đời các loại nhân vật nhất định -> Thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân và chiến thắng của cái thiện
- Mục đích khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học cụ thể nào đĩ trong cuộc sống.
- Mục đích gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự vật, hiện tượng tính cách đáng cười.
Hoạt động 3: Luyện tập
Hỏi: Cho HS kể lại một câu chuyện
dân gian mà em thích và nêu ý nghĩa
truyện
- Nhận xét.
- Cá nhân kể diễn cảm một câu chuyện dân gian theo ý thích.
-> lớp nhận xét.
II LUYỆN TẬP:
Hoạt động 5: Tổng kết
- Hỏi: Truyện Thánh Giĩng thuộc thể loại
nào trong truyện dân gian? Tại sao em biết?
- GV nhận xét và chốt lại 4 thể loại.
- Hướng dẫn tự học:
+Kể được truyện.
+Xem lại phần tiếng Việt chuẩn bị cho tiết
trả bài kiểm tra tiếng Việt
- HS dựa vào đặc điểm thể loại truyện truyền thuyết để giải thích.
- Nghe, nhớ.
- Thực hiện theo yêu cầu GV.
III.TỔNG KẾT
Nhắc lại ghi nhớ SGK
Phần Tiếng Việt
= = = = = == == =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về: cấu tạo từ, từ mượn, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của
từ, nghĩa của từ, chữa lỗi dùng từ, danh từ, cụm danh từ
- Luyện cách dùng từ, đặt câu chính xác trong văn nĩi, viết…
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo từ tiếng Việt, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;
- Danh từ chung, danh từ riêng, quy tắc viết hoa danh từ riêng, mơ hình cum danh từ;
- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa, cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ nhiều nghĩa; từ mượn; lỗi dùng từ không đúng nghĩa; nhận biết danh từ
chung và danh từ riêng; cụm danh từ
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ, vận dụng kiến thức đã học làm một số bài
tập
- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo
Trang 63 Thái độ: tích cực sửa chữa bài kiểm tra.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động.
- Ổn định nề nếp – sĩ số
- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn sửa bài.
- Phát bài cho HS
- Cho HS lần lượt tìm đáp án đúng
ĐÁP ÁN I.TRẮC NGHIỆM
II TỰ LUẬN
Câu 1:
a) Những học sinh ấy
b) Nam là học sinh chăm ngoan.
Câu 2:
- Một người nông dân,
- Một viên ngọc quý.
Câu 3: Mô hình cụm danh từ
Hoạt động 3: Đánh giá ưu – khuyết điểm:
- Ưu điểm:
………
………
………
………
………
………
………
………
- Khuyết điểm: ………
………
………
………
………
………
………
Trang 7DUYỆT TUẦN 14
Ngày tháng 11 năm 2011
Tổ trưởng
………
………
Hoạt động 4: Phương hướng khắc phục: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM GIỎI KHÁ TRUNG BÌNH YẾU KÉM LỚP TỔNG SỐ HS S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng % 6/1 6/2 6/3 Tổng cộng
4/ Hướng dẫn tự học: - Về nhà xem lại các bài tiếng Việt và làm lại các bài tập trong SGK - Soạn bài: Chỉ từ. + Xem kĩ các phần ngữ liệu SGK trang 136-138 và trả lời các câu hỏi ở các phần để bước đầu hiểu được chỉ từ là gì? Trong câu chỉ từ hoạt động như thế nào? + Chuẩn bị trước các bài tập 138-139 SGK