1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn lớp 6

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đúng như nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã viết: “ Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ §Êt lµ n¬i Chim vÒ Nước là nơi Rồng ở LLQ vµ ¢u C¬ Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng Những ai đã khuất Nh÷ng[r]

Trang 1

Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn lớp 6

Năm học 2009-2010

Tuần Tên chuyên

14-16 Từ vựng

tiếng Việt - Cấu tạo từ, từ đơn, từ phức- Nghĩa của từ

- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

-Kiểm tra chuyên đề 1

+Củng cố nâng cao kiến thức về từ vựng

đã học + GD học sinh ý thức nói đúng, viết đúng

từ TV

+Rèn kĩ năng nhận biết từ ghép, từ láy,

từ mượn, từ nhiều nghĩa.Vận dụng khi nói và viết để tạo hiệu quả giao tiếp 17-19 Từ loại và

cụm từ - Các từ loại: DT, ĐT, TT, ST, ĐT…

- Cụm DT, cụm TT, Cụm ĐT

+ Củng cố kiến thức về từ loại và cụm từ

đã học +Rèn kĩ năng vận dụng, đặt câu

20- 22 Ôn tập phần

văn học dân

gian

- Khái quát về thể loại văn học dân gian

- Tìm hiểu ý nghĩa các truyện đã học

- Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm và nhân vật trong tác phẩm VHDG

+ Củng cố và nang cao kién thức đã học phần VHDG

+ Hệ thống hoá kiến thức

+Rèn kĩ năng viết bài

23- 25 Rèn kĩ năng

làm bài văn

tự sự

-Phương pháp làm văn

- Kể chuyện dân gian

- Kể chuyện đời thường

- Kể chuyện tưởng tượng

- Kiểm tra chuyên đề 3-4

+ Củng cố và nâng cao kiến thức về cách làm văn

+ Rèn kĩ năng viết bài

26-27 Rèn kĩ năng

làm văn miêu

tả

-Đặc điểm kiểu bài, phương pháp làm văn

- Thực hành làm bài văn MT

+ Củng cố nâng cao kiến thức về văn mieu tả

+Luyện tập làm văn miêu tả két hợp quan sát và tưởng tượng

28-29 Hướng dẫn

cảm thụ thơ

văn

- Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật các đoạn thơ, văn lớp 6

- Kiểm tra chuyên đề5-6

+ Rèn kĩ năng cảm thụ văn học

30-33 Các biện

pháp tu từ - Tìm hiểu các biện pháp tu từ

- Luyện tập

+ Củng cố nâng cao kiến thức về các BPTT

+Thực hành làm bài tập vận dụng phát triển kĩ năng

34-35 Ôn tập chung -Hệ thống hoá một số vấn đề

cơ bản trong CT Văn 6

- Luyện tập tổng hợp

+ Củng cố nâng cao kiến thức

+ Rèn kĩ năng tổng hợp, đánh giá, phân tích

Trang 2

Tiết1,2,3 Soạn: 6/12/09

Dạy: 9/12/09

Chuyên đề 1 : Từ tiếng Việt

Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

A / Mục tiêu * GV giúp HS :

- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt :

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng )

+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn / từ phức ; từ ghép / từ láy )

- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong các văn cảnh cụ thể

B / Chuẩn bị : Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo Ngữ văn6

C / Các hoạt động dạy - học:

I) Tổ chức

II) Kiểm tra bài cũ : Phát vấn HS yêu cầu nhắc lại những kiến thức còn nhớ về từ tiếng Việt chia

theo cấu tạo

III) Bài mới

I Kiến thức cơ bản

1) Từ là gì ?

- KN: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo nên câu.

- Đơn vị tạo nên từ là tiếng

+ VD : Năm học này, tôi đã trở thành cậu học sinh lớp Sáu.

->Gồm 12 tiếng =9 từ

2) Phân loại từ xét theo cấu tạo (Theo số lượng tiếng cấu tạo nên từ)

a Từ đơn : có một tiếng tạo thành

b Từ phức là những từ có từ hai tiếng trở lên Từ phức được chia thành từ ghép và láy.

3) Từ ghép và từ láy

a> Từ ghép là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau Ví dụ: Xe

đạp, học hành, ăn mặc, xinh đẹp…

-Phân loại:

Loại từ ghép Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa

Từ ghép chính

phụ

- Có tiếng chính và tiếng phụ

- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

- Tiếng chính đặt trước tiếng phụ

- Có tính chất phân nghĩa

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính trong từ

đó

Từ ghép đẳng

lập - Không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ

- Các tiếng có quan hệ bình

đẳng về mặt ngữ nghĩa

- Có tính chất hợp nghĩa

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng trong từ

b Từ láy là từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm Ví dụ: Xanh xanh, long lanh, khấp

khểnh….

- HS lấy ví dụ về từ lấy tượng hình

- Lấy ví dụ từ láy tượng thanh

? Kể tên các loại từ láy chia theo cấu tạo?

( HD: Láy hoàn toàn, láy bộ phận)

Trang 3

- Phân loại:

Loại từ láy Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa

Từ láy toàn

bộ

- Các tiếng lặp nhau hoàn toàn

- Các tiếng có sự biến đổi (thanh điệu hoặc phụ âm cuối )

để tạo nên sự hài hoà âm thanh

- Có sắc thái biểu cảm

- Có sắc thái tăng hay giảm nghĩa so với tiếng gốc (nếu có) do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng trong từ

Từ láy bộ

phận

- Các tiếng có sự giống nhau ở phụ âm đầu hay vần

- Có nghĩa miêu tả, có sắc thái biểu cảm do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

c Phân biệt từ láy và từ ghép :

- Giống nhau : Đều là từ phức ( do 2 tiếng trở lên tạo thành )

- Khác nhau : Từ láy do quan hệ về âm thanh tạo thành

Từ ghép do các tiếng có quan hệ về nghĩa tạo thành

 Lưu ý: Tiếng Việt có một số từ không nằm trong nhóm từ ghép và từ láy mặc dù

cũng gồm hai tiếng trở lên nhưng giữa các tiếng không mang nghĩa đồng thời cũng không có quan hệ ngữ âm với nhau Ta gọi gọi loại này là những từ nhiều tiếng có cấu tạo đặc biệt

 VD: bồ nông, bồ hóng, bồ hòn, bù nhìn, xì dầu, ca la thầu, phốt pho, xà phòng, cà

phê, sen đầm ( Những từ này gốc Việt là rất ít, chủ yếu là phiên âm từ nước ngoài)

II> Luyện tập

1.Bài tập1 Trong các tiếng sau: nhà, gia (Có nghĩa là nhà); dạy, giáo (có nghĩa là dạy); dài, trường (có nghĩa là dài)

a) Tiếng nào có thể dùng như từ? Đặt câu với mỗi tiếng đó

b)Tiếng nào không được dùng như từ? Tìm một số từ ghép chứa các tiếng đó

c)Hãy nhận xét về sự khác nhau giữa từ và tiếng

(Gợi ý:- Các tiếng gia, trường, giáo có nghĩa nhưng không dùng độc lập như từ đơn vì đó

chỉ là một yếu tố (Hán Việt) cấu tạo nên từ

-Từ có thể dùng độc lập để tạo câu, còn tiếng chỉ dùng để cấu tạo từ)

2.Bài tập 2

Hãy sắp xếp các từ sau thành 3 nhóm: Từ đơn, từ ghép, từ láy: sách vở, bàn ghế, đi lại, xe

cộ, xanh xanh, xanh om, xanh rì, đo đỏ, đỏ lừ, lê-ki-ma, thước kẻ, quần áo, nghĩ ngợi, chợ búa, hoa hoét, in-tơ-nét.

3 Bài tập 3

Cho biết tổ hợp cà chua nào trong các câu sau là từ ghép?vì sao?

1) Em thích ăn cà chua, vì cà chua rất bổ cho mắt.

2) Ăn cà chua quá, ê hết cả răng.

4 Bài tập 4 Trong đoạn trích sau đây: “ Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là giống tiên ở chốn non cao Kẻ ở cạn, người ở nước, tíh tình, tập quán khác nhau khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài được Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm

Trang 4

mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương Kẻ miền núi, người mièn biển, khi có việc cần thì giúp đỡ lẫn nhau đừng quên lời hẹn” (Con Rồng, cháu Tiên)

a) Tìm các từ láy và từ ghép

b)Các từ ghép trên từ nào là từ ghép đẳng lập, từ nào là từ ghép chính phụ

(HD: - Từ ghép có nghĩa chung: tính tình, ăn ở, lâu dài, giúp đỡ

- Từ ghép có nghĩa phân biệt: tập quán)

5 Bài tập 5 Viết một đoạn văn tả cảnh mùa thu nơi làng quê trong đó có sử dụng từ láy (

Gạch chân dưới các từ láy)

IV/ Củng cố : HS khái quát lại nội dung lí thuyết đã học.

V/ Hướng dẫn về nhà

- Xem lại nội dung đã học Làm bài tập về nhà:

1) Phân tích cái hay của việc sử dụng từ láy trong những câu thơ sau:

a) Lom khom dưới núi tiều vài chú b) Chú bé loắt choắt

Lác đác bên sông chợ mấy nhà Cái sắc xinh xinh

(Qua đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan) Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

( Lượm- Tố Hữu)

( HD:a/ Lom khom gơi tư thế cúi khom lưng về phía trước, thể hiện sự vất vả của người

tiều phu Lác đác gợi sự thưa vắng, ít ỏi, nhỏ nhoi của mấy nha chợ Khung cảnh trở lên

vắng vẻ, khiến lòng người bâng khuâng buồn man mác)

b/ Các từ láy khắc hoạ chú bé Lượm có hình dáng nhỏ nhắn,đáng yêu; hành động nhanh nhẹn, hoạt bát; cử chỉ ngộ nghĩnh, hồn nhiên vui tươi)

2) Điền thêm các tiếng để tạo thành từ láy :

… rào ; … bẩm ; … tùm ; … nhẻ ; ……lùng ; … chít.

Trong……; ngoan ……; lồng …….; mịn ……; bực … ; đẹp …

3) Đặt câu với mỗi từ sau : lạnh lùng ; lạnh lẽo ; nhanh nhảu ; nhanh nhẹn

- Ôn tập về từ mượn và nghĩa của từ

………

Tiết 4,5,6 Soạn: 12/12/09

Dạy: 16 /12/09

Ôn tập từ tiếng việt(tiếp)

A Mục tiêu * Giúp HS :

- Hiểu thế nào là từ mượn, nguyên tắc mượn từ ?

Trang 5

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ ? Tìm hiểu một số cách giải thích nghĩa của từ.

- Luyện kĩ năng nhận biết từ mượn, sử dụng từ mượn hợp lí và giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết

B Chuẩn bị

1 HS : Ôn tập lại kiến thức đã học, tập làm các bài tập vận dụng

2 GV : Bài soạn, các bài tập nâng cao, sách tham khảo

C Các hoạt động day- học

I/ Tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

1- Sắp xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại : học hành, nhà cửa, xoài tợng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn,đất cát,xe đạp,vôi ve, nhà khách,nhà nghỉ.

Từ ghép chính phụ

Từ ghép đẳng lập

2- Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghép chính phụ hợp nghĩa :

A B

bút tôi

xanh mắt

mưa bi

vôi gặt

thích ngắt

mùa ngâu

(HD:

Từ ghép chính phụ Xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách,

nhà nghỉ

Từ ghép đẳng lập Học hành, nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve,

III / Bài mới

A Kiến thức cơ bản

1.Từ tiếng Việt xét theo nguồn gốc gồm từ thuần Việt và từ mượn

a) Từ thuần Việt là những từ doi ông cha ta tạo nên ( VD : bát, bánh đúc, ăn, ngon )

b)Từ mượn là những từ mà nhân dân ta vay mượn của các ngôn ngữ khác để biểu thị những

sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có tư thích hợp để biểu thị

Ví dụ : + Quốc vương, hoàng hậu, hoàng tử, thái tử, công chúa

+ Xà phòng, xích, líp,

+Ra-đi-ô, ti-vi, in-tơ-net

+ Sinh vật cảnh, quang cảnh, thâm canh, tăng năng suất

* Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là tiếng Hán( Từ Hán Việt) ( Do

lich sử 1000 năm phong kiến, do sự gần gũi về nền văn hoá khu vực)

* Sử dụng là một cáh làm giàu cho tiếng Việt, một cách phát triển từ vựng nhưng không nên lạm dụng từ mượn Chỉ dùng khi tiếng Việt không có từ thích hợp đẻ biểu thị

2 Nghĩa của từ

a KN : Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị.

*VD: Cây:

- Hình thức : Là từ đơn, chỉ có một tiếng

- Nội dung : chỉ một loài thực vật

Trang 6

*VD: Bâng khuâng

- Hình thức : là từ láy, gồm 2 tiếng

- Nội dung : chỉ 1 trạng thái tình cảm không rõ rệt của con ngời

* VD:Thuyền

- Hình thức : là từ đơn, gồm 1 tiếng

- Nội dung : chỉ phơng tiện giao thông đờng thuỷ

b Các cách giải nghĩa từ:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

Ví dụ :

Từ : Trung thực :

- Đồng nghĩa : Thật thà, thẳng thắn,

- Trái nghĩa : Dối trá, lươn lẹo,

Lưu ý : Để hiểu sâu sắc ý nghĩa của từ, có thể đưa ra cùng lúc các từ đồng nghĩa và trái

nghĩa

II/ Bài tập

Bài tập 1 : Giải nghĩa từ và đặt câu với mỗi từ sau đây :

a Học tập , học lỏm , học hỏi , học hành.

b Trung bình , trung gian, trung niên.

Bài tập 2: Giải thích từ

* Giếng : Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước ăn uống.

 Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị

* Rung rinh : Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.

-> Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị

* Hèn nhát : Trái với dũng cảm -> Dùng từ trái nghĩa để giải thích.

3 Bài tập 3 Trong hai bài thơ sau đây :

* Ao thu lạnh léo nước trong veo *Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Gác mái ngư ông về viễn phố

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo Gõ sừng, mục tử lại cô thôn

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo Dặm liễu sương sa khách bước dồn

Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ

Cá đâu đớp động dưới chân bèo Lấy ai mà kể lỗi hàn ôn

a) Hai bài thơ có gì khác nhau về cách dùng từ ?

b) Đọc hai bài thơ em cảm nhận được gì ?

(HD : Bài thơ nào sử dụng nhiều từ thuần Việt, Hán Việt ? Cách diễn đạt nào dễ hiểu

hơn ?)

4 Bài tập 4

Tìm những từ ghép thuần Viẹt tương ứng với các từ Hán Việt sau đây :

Thiên địa, giang sơn, huynh đệ, phụ tử, phong vân, quốc gia, tiền hậu, tiến thoái, cường nhược, sinh tử, tồn vong, mĩ lệ, ca sĩ, sinh nhật, hải quân, phụ huynh, thê tử, quốc kì

5 Bài tập 5

Tại sao có các từ tác gia, nông gia mà không có từ khán gia, thính gia, độc gia ?

(HD :Khán là xem, thính là nghe, độc là đọc->Đó không phải là một nghề Những người

sống bằng nghề sáng tác thì gọi là tác gia.

Trang 7

Gia có nghĩa là nhà chuyên môn, chuyên gia)

6 Bài tập 6

Điền từ thích hợp với nội dung biểu thị sau :

a) : Người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương.

b) : Người phụ nữ dạy học.

c) : Người theo học ở nhà trường phổ thông.

d) : Xe người đi, có hai bánh, tay lái nối với bánh trước, dùng sức người đạp cho quay bánh sau.

( HD : GV, cô giáo, học sinh, xe đạp)

7 Bài tập 7

Viết đoạn văn miêu tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi (Gạch chân dưới các từ mượn)

IV/ Củng cố

HS nhắc lại khái niệm từ mượn, nghĩa của từ và lấy ví dụ minh hoạ

V/ Hướng dẫn về nhà

- Xem lại bài đã học Tìm hiẻu hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ sau khi học truyện Con Rồng, cháu Tiên

Soạn : 12/12/09 Dạy: /12/09

Tiết 7,8,9 : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

A/ Mục tiêu *Giúp học sinh :

- Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa

- Vận dụng sử dụng trong nói và viết, tìm hiểu ý nghĩa của một số từu nhiều nghĩa trong một số câu văn, câu thơ

B/ Chuẩn bị :

- Giáo án, sgk, stk, bảng phụ

- Tài liệu có liên quan

C/ Các hoạt động dạy- học

I/ Tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra bài tập về nhà đã giao cho HS

III/Bài mới

I/ Kiến thức cơ bản

1- Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

- Từ có thể có 1 hoặc nhiều nghĩa

- Từ nhiều nghĩa là hiện tợng thêm nghĩa mới cho từ có sẵn mà không cần phải tạo ra từ mới , nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị những khái niệm mới, gọi tên những sự vật mới mà

Trang 8

con người nhận thức được vào tiếng nói

2- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :

- Là hiện tợng thêm nghĩa mới cho từ , thay đổi nghĩa cho từ, mà không cần phải tạo thêm

từ mới được gọi là hiện tượng chuyển nghĩa cuả từ

- Nghĩa ban đầu của từ làm cơ sở hình thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc Các nghĩa

hình thành trên cơ sở nghĩa gốc gọi là nghĩa chuyển

3-Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm

+ Nghĩa trong từ nhiều nghĩa có mối quan hệ nhất định, ta dễ dàng nhận ra cơ sở nghĩa

chung (VD: chân tay, chân núi, chân mây, chân bàn…)

+ Từ đồng âm là từ có hình thức ngữ âm giống nhau nhưng không có mối liên quan nào về

nghĩa (VD: Bàn bạc- bàn ăn, đường đi- mía đường…)

II/ Luyện tập

Bài tập 1 : Xác định nghĩa gốc của các từ : mặt , mũi, đầu.

Bài tập 2 : Giải thích nghĩa của các từ đánh trong các VD sau :

a) Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người đánh cá tên là Lê Thận

( sự tích Hồ Gươm )

b) Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược

( Lịch sử 6 )

c) Cha đánh trâu cày, con đập đất

( Em bé thông minh )

Bài tập 3 Giải nghĩa từ xuân trong những câu sau:

a) Mùa xuân là tết trồng cây ( Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ)

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân ( Tươi đẹp)

b) Ông ấy năm nay hơn sáu mươi xuân( Tuổi của một người)

c) Tuổi xuân chẳng tiếc sá chi bạc đầu (Trẻ, thuộc về tuổi trẻ)

Bài tập 4

Trong các câu sau, từ mũi nào có nghĩa gốc, từ mũi nào có nghĩa chuyển?

a)Con chó có cái mũi rất thính

b)Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau(XD)

c) Chúng ta đánh bằng ba mũi giáp công

d)Em tôi đã tiêm ba mũi vắc- xin

Bài tập 5 Hãy giải thích nghĩa của từ mặt trong các câu thơ sau của Nguyễn Du:

- Người quốc sắc kẻ thiên tài

Tình trong như đã mặt ngoài còn e (Chỉ thái độ, cử chỉ của người giao tiếp )

- Sương in mặt tuyết pha thân (Chỉ phần bên ngoài phân biệt với phần bên trong )

Sen vàng lãng đãng như gần như xa

- Làm cho rõ mặt phi thường (Chỉ tài năng hơn người được bộc lộ)

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia

- Buồn trông nội cỏ dầu dầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Bài tập 6

- Trong bài thơ “Vòng tay mùa xuân” bạn Hoàng Như Mai có viết:

Con bắt gặp mùa xuân Trong vòng tay của mẹ

ước chi vòng tay ấy

Ôm hoài thơ ấu con

- Trong bài “Mùa xuân của bé” bạn Lâm Thị Quỳnh Anh lại viết:

Trang 9

ánh mắt bố thân thương Rọi sáng tâm hồn bé

Và trong bầu sữa mẹ Xuân ngọt ngào dòng hương.

Em hiểu hai từ “xuân” trong hai đoạn thơ trên như thế nào? Viết đoạn văn ngắn phân

tích và nêu cảm nhận của em ?

(HD: Từ xuân trong đoạn thơ 1 chính là tình yêu thương của mẹ đối với tuổi thơ của bé Bởi

vì bé đã bắt gặp mùa xuân trong vòng tay yêu thương của mẹ

- Từ xuân thứ 2 chính là dòng sữa ngọt ngào của mẹ nuôi bé lớn.)

IV/ Củng cố : HS đọc bài phân tích BT6 – GV chữa , sửa

V/ Hướng dẫn về nhà

- Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập.

- Ôn tập các thể loai truyện dân gian đã học, tìm nội dung ý nghĩavà nghệ thuật các truyện dân gian đã học( Lập bảng)

………

Soạn: 3/1/10

Dạy: 6/1/10

Kiểm tra chuyên đề 1

A/ Mục tiêu *Giúp HS :

- Hệ thống hoá kiến thức toàn chuyên đề để làm bài viết

- Rèn kĩ năng làm việc đọc lập, có hệ thống

B/ Chuẩn bị :Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung , ra đề.

C / Hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức lớp.

II/ Kiểm tra bài cũ

III/ Bài mới.

Đề bài :

Câu 1 : Nối từ ở cột A với nét nghĩa phù hợp ở cột B :

A B

a) lạnh 1) rét buốt b) lành lạnh 2) rất lạnh c) rét 3) hơi lạnh d) giá 4) trái nghĩa với nóng

Câu 2 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống :

Nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhanh chóng

a) Công việc đã hoàn thành ……

b) Con bé nói năng…………

c) Đôi chân Nam đi bóng rất……

Câu 3 : Gạch chân những cụm từ trái nghĩa trong các câu sau :

a) Non cao non thấp mây thuộc

Cây cứng cây mềm gió hay

( Nguyễn Trãi )

b) Trong lao tù cũ đón tù mới

Trên trời mây tạnh đuổi mây ma

( Hồ Chí Minh)

Trang 10

c) Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa

Chỗ ồn ào đang hoá than rơi

( Phạm Tiến Duật )

Câu 4: Tìm những từ có chứa các từ sau :

a) Lợi : ………

b) Bình:………

Câu 5 : Từ đồng trong những trường hợp sau muốn nói điều gì ?

a) trống đồng : ………

b) làm việc ngoài đồng :………

c) đồng lòng :………

d) đồng tiền :…

Câu 6: Viết một đoạn văn miêu tả cảnh một buổi chiều nắng đẹp trên đồng quê.

Đáp án :

Câu 1 ( 1 điểm ) Nối đúng : a + 4

b + 3

c + 2

d + 1

Câu 2 (1 điểm) điền đúng : nhanh chóng, nhanh nhảu, nhanh nhẹn

Câu 3 (1,5 điểm) Gạch chân đúng :

cao- thấp ; cứng –mềm

Cũ- mới; tạnh –mưa

Im lặng – ồn ào ; sắp bùng- đang hoá ; bão lửa-than rơi

Câu 4 (1 điểm)

Câu 5( 2 điểm ) mỗi ý đúng đạt 0,5đ

- kim loại

- nơi chốn

- cùng chung sức

- đơn vị tiền tệ

Câu 6 (3,5đ) HS thực hiện viết đoạn văn miêu tả theo trình tự thích hợp, cảm xúc tự nhiên; diễn

đạt lưu loát

………

Soạn: 3/1/10 Dạy: 6/1/10

Kiểm tra chuyên đề 1

Thời gian : 60 phút

A/ Mục tiêu *Giúp HS :

- Hệ thống hoá kiến thức toàn chuyên đề để làm bài viết

- Rèn kĩ năng làm việc đọc lập, có hệ thống

B/ Chuẩn bị :Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung , ra đề.

C / Hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức lớp.

II/ Kiểm tra bài cũ

III/ Bài mới.

Đề bài :

Câu 1 : Nối từ ở cột A với nét nghĩa phù hợp ở cột B :

A B

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w