1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Tự nhiên xã hội Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2006-2007 - Trần Thị Thanh Hà

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 168,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo một trình tự nhất định Trong khi kể kết hợp miêu tả sự việc,con người và thể hiện tình cảm, thái độ của mình trước sự việc và con người được miêu tả c.Keát baøi Thường nêu kết cục v[r]

Trang 1

Tuần 6 Tiết 21-22 Cô bé bán diêm

An- đec- xen

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lí

II/CHUẨN BỊ :

GV soạn bài ,chuẩn bị câu hỏi thảo luận

HS đọc bài, soạn bài trước khi lên lớp

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Oån định

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Bài mới :

Tìm hiểu chú thích

Cho biết vài nét về tiểu sử nhà văn

Andecxen ?

- Oâng thành công với loại truyện dành cho

trẻ em Truyện ông giàu tấm lòng nhân đạo

và niềm tin vào những điều tốt đẹp

Tìm bố cục

Truyện đưoc chia làm mấy phần ? Nội dung

của các phần ?

-Đoạn 1 : Từ đầu … cứng đờ ra

Hoàn cảnh của cô bé bán diêm

-Đoạn 2 : tiếp …về chầu thượng đế

Những lần quẹt diêm và những mộng tưởng

-Đoạn 3 : Còn lại

Cái chết của cô bé bán diêm

Em có nhận xét gì về trình tự kể chuyện

của tác giả ?

- Trình tự thời gian, sự việc

Phân tích

Em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cô bé

?

- Đáng thương, tội nghiệp

I/ Tác giả, tác phẩm :

1 Tác giả : Anđéc xen ( 1805- 1875 ) nhà

văn Đan Mạch

2 Tác phẩm : sgk

II Đọc hiểu văn bản :

Trang 2

Chi tiết nào thể hiện điều đó ?

Học sinh thải luận trả lời

Mẹ mất , bà nội qua đời , nhà nghèo, bố

hay đánh đập em -bán diêm

Em bé bán diêm trong hoàn cảnh như thế

nào ?

-Đêm giao thừa, đường phố vắng tanh, trời

lạnh buốt , tuyết rơi dày đặc, mọi người

đang quây quần bên nhau

Em hãy tìm những hình ảnh tương phản

trong đoạn văn trên ?

- Trời giá rét / em đầu trần, chân đất

- Trời tối đen / mọi nhà ánh đèn sáng rực

- Bụng em đói / sực nức mùi ngỗng quay

- Ngày xưa ở trong ngôi nhà xinh / ngày nay

-Tình cảnh đói rét , khổ sở

Có bao nhiêu lần em bé bật diêm ? Mỗi lần

quẹt diêm gắn với những mộng tưởng gì ?

Nhưng thực tế ra sao ?

Trong mộng tưởng ấy điều nào gắn với thực

tế, điều nào thuần tuý chỉ là mộng tưởng ?

Học sinh thảo luận, trao đổi

TRình bày

Theo em những mộng tưởng ấy diễn ra có

hợp lí không ? Vi sao ?

Vì sao miêu tả cái chết của em bé, nhà văn

lại miêu tả “đôi má hồng, đôi môi mỉm

cười “ ?

Việc miêu tả xuất phát từ tấm lòng nhân

đạo của nhà văn vì người đời đối xử với em

quá lạnh lùng Chính vì niềm thương cảm

sâu sắc khiến nhà văn miêu tả thi thể em

với nụ cười mãn nguyện và hình ảnh huy

hoàng giữa hai bà cháu

Theo em kết thúc truyện như vậy có hậu

không ? vì sao ?

Hãy nêu lên những đặc sắc và nghệ thuật

III Phân tích :

1 Hình ảnh cô bé bán diêm

-Chui rúc xó tối, luôn nghe những điều mắng nhiếc

-Em ngồi … buốt hơn …

Tình cảnh đói rét khổ sở của em bé

2 Những lần quẹt diêm :

-Lò sửa

- Bàn ăn, con ngỗng quay

- Cây thông Noel

- Bà mỉm cười

- Hai bà cháu bay lên trời -Những mộng tưởng diễn ra lần lượt hợp lí

3 Cái chết của em bé

- Đôi má hồng, đôi môi mỉm cười

III/ Ghi nhớ : sgk

IV/Luyện tập

Trang 3

của văn bản ?

-Hiện thực đan xen với mộng tưởng

-Diễn biến tình tiết chặt chẽ, hợp lí, gợi

cảm,

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

4 Củng cố : Phân tích những ý nghĩa mộng tưởng của em bé qua năm lần quẹt diêm

5 Dặn dò : Học bài, soạn bài

Tuần 6 Tiết 23 TRỢ TỪ, THÁN TỪ

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

-Giúp học sinh hiểu thế nào là trợ từ, thán từ

- Biết cách sử dụng những từ loại trên trong những trường hợp cụ thể

II/ CHUẨN BỊ :

-GV soạn giáo án , xem tài liệu tham khảo

- Soạn bài , chuẩn bị bảng phụ

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định

2 KTBC : Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ ?

Cần lưu ý những gì khi sử dụng hai từ loại trên ?

3 Bài mới :

Tìn hiểu thế nào là trợ từ

Học sinh đọc ví dụ sgk

Nghĩa của 3 câu có gì khác nhau ?

Vì sao lại có sự khác nhau đó ?

Thêm các từ “ những, có “ câu 2,3 ,

ngoài việc phản ánh sự việc còn nêu thái

độ cách đánh giá của người nói đối với sự

việc

Các từ “ những , có “ thể hiện cách đánh

giá của người nói như thế nào đối với sự

I/ Trợ từ :

VD: Nó ăn hai bát cơm -Phản ánh sự việc mang tính khách quan

VD: Nó ăn những hai bát cơm Đánh giá sự việc nó ăn hai bát cơm là nhiều

VD: Nó ăn có hai bát cơm

Trang 4

việc ?

Nghĩa hai câu sau đây có gì khác nhau ?

- Anh ta đã làm điều đó

- Chính anh ta đã làm điều đó

C1 Thuật lại sự việc một cách khách quan

C2 Nhấn mạnh anh ta , không phải ai khác

…… Các từ “những, có” chính là trợ từ Vậy

em hãy cho biết thế nào là trợ từ ?

-Ghi nhớ sgk

HS Đặt một câu có trợ từ và phân tích ý

nghĩa của trợ từ đó ?

Tìm hiểu thế nào là thán từ

Học sinh đọc đạon văn

Các từ “ này, a” biểu thị điều gì ?

Từ A còn biểu thị những sắc thái tình cảm

nào khác ? Căn cứ vào đâu để xác định

được sắc thái tình cảm đó ?

Vui mừng, ngạc nhiên

-Căn cứ vào ngữ điệu của câu

HS Lựa chọn câu trả lời đúng ở câu 2 trang

72 ? ( a,d )

-Người ta gõi những từ đó là thán từ Vậy

theo em thế nào là thán từ ?

-Ghi nhớ 2

Hướng dẫn học sinh luyện tập

-Đánh giá sự việc nó ăn hái bát cơm là ít

* Ghi nhớ sgk

II/ Thán từ :

-Này : Gây sự chú ý -A: Biểu thị thái độ tức giận

* ghi nhớ sgk

III/Luyện tập :

1.2

Lấy : nhấn mạnh mức độ tối thiểu Nguyên : Chỉ như thế, không có gì khác Cả: nhấn mạnh về mức độ

Cứ : Nhấn mạnh về thời điểm

4 Kìa : Chỉ nơi ở nơi xa vị trí của người nói, gợi sự chú ý

Ha ha : Tiếng cười sảng khoái , tỏ ý khen thưởng

Aùi ái : Sợ hãi Than ôi ! : Đau buồn, thương tiếc 5.6 Gọi dạ bảo vâng -Khuyên răn về các nói năng lễ phép

4 Củng cố : Thế nào là trợ từ, thán từ ? Cho ví dụ ?

5 Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài

Trang 5

Tuần 6 Tiết 24 Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh thấy được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể và tả, bộc lộ cảm xúc của người viết trong một văn bản tự sự

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Soạn giáo án, đồ dùng dạy học

HS: Xem bài trước khi lên lớp

III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Oån định

2 KTBC: Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Bài mới :

Học sinh đọc đoạn văn

Trong đoạn văn trên tác giả kể lại sự việc

gì ?

Cuộc gặp gỡ đầy cảm động giữa “tôi” và

mẹ

Những căn cứ nào để xác định các yếu tố

kể , tả biểu cảm của đoạn văn ?

+ Kể : Nêu nhânvật, sự việc, hành động

+ Tả : Chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ

của nhân vật, sự việc, hành động

+ Biểu cảm : Cảm xúc thái độ trước nhân

vật sự việc, hành động

Tìm và chỉ ra đâu là yếu tố miêu tả , biểu

cảm trong đoạn văn trên ?

Những yếu tố ấy đứng riêng lẻ độc lập hay

đan xen vào nhau ?

Bỏ hết các câu có yếu tố miêu tả và biểu

cảm , chép lại các câu văn kể người và

vệic thành một đoạn?

Mẹ tôi vẫy tay tôi Tôi chạy theo chiếc xe

xhở mẹ Mẹ k1o tôi lên xe Tôi oà khóc

I/ Sự kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong văn bản tự sự :

1 Yếu tố miêu tả :

- Xe chạy chầm chậm

- Tôi thơ hồng hộc….ríu cả chân lại

- Tôi ngồi trên đệm xe… mẹ tôi

- Khuôn miệng xinh xắn

Trang 6

Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bên mẹ và quan

sát mẹ

HS thảo luận :

So sánh hai đoạn văn và cho nhận xét nếu

không có yếu tố miêu tả và biểu cảm thì

việc kể chuyện ảnh hưởngnnhư thế nào ?

Từ đó rút ra vai trò ,tác dụng của yếu tố

miêu tả và bêỉu cảm trong kể chuyện ?

Không có yêu tố MT,BC thì câu chuyện

trở nên nhạt nhẽo vì chỉ đơn thuần là liệt kê

nhân vậ, sự việc, hành động

-Bỏ hết các yếu tố kể thì đạon văn không

còn có chuyện, yếu tố tả, biểu cảm chỉ bám

vào nhân vật , sự việc ….mới phát triển được

- Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm của

văn tự sự ?

* Hướng dẫn luyện tập

2 Yếu tố biểu cảm :

- Hay tại sự sung sướng … sung túc

- Những cảm giác……thơm tho lạ thường Giúp cho việc kể lại cuộc gặp sinh động thể hiện được tình mẫu tử sâu sắc

II/ Ghi nhớ : sgk

III/ Luyện tập :

4 Củng cố : Đọc phần đọc thêm

5 Dặn dò :

Tuần 7 Tiết 25-26 Đánh nhau với cối xay gió

Xéc-van-téc

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh thấy rõ tài nghệ của Xéc-van-téc trong việc xây dựng cặp nhân vật tương phản , nhận xét các mặt tốt xấu của hai nhân vật Đôn –ki-hô-tê và Xan-trô Pan-xa để rút ra bài học thực tiễn

II/ CHUẨN BỊ :

GV chuẩn bị giáo án, đồ dùng dạy học, tranh ảnh

HS xem bài trước khi đến lớp

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Oån định

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 7

Phân tích ý nghĩa những mộng tưởng của em bé trong 5 lần quẹt diêm ? Em có nhận xét

gì về ý nghĩa của truyện ?

3 Bài mới

Em hãy cho biết vài nét về tiêủ sử của tác

giả ?

- Bộ tiểu thuếyt gồm 2 phần :

+ Phần 1 : gồm 52 chương –xuất bản 1605

+ Phần 2 : 74 chương – Xuất bản 1615

…… Phần trích thuộc phần 1 của tác phẩm

Hãy cho biết bố cục của đoạn trích ?

-Gồm 3 phần

+ Nhìn thấy và nhận định về những chiệc

cối xay gió

+ Thái độ và hành động của mỗi người

+ Quan niệm và cách xử sự của mỗi người

Hãy kể lại 5 sự việc chính trong truyện ?

-Nhìn thấy và nhận định cối xay gió

- Một bên quyết định đánh, một bên can

ngăn

- Đôn-ki Hô-tê và chiến mã bị ngã ngựa

- Xan tro Panxa nhắc đến giờ ăn

- Đôn-ki Hô tê thức suốt một đêm còn

Panxa ngủ đến sáng

Dựa vào chú thích em tả lại hình dáng bên

ngoài của Đônkihôtê ?

Qua 5 sự việc trên , tính cách Đôn-ki Hôtê

được biểu hiện ra sao ?

Phân tích đánh gía nhân vật này ?

HS thảo luận trình bày

-Nhân vật nực cười , đáng trách , mộng

Hào hiệp, đáng kính

Dựa vào chú thích hãy miêu tả ngoại hình

nhân vật Xantrô Pan xa ?

Phân tích đánh giá

HS thảo luận trình bày

- Đầu óc tỉnh táo

I/Tác giả, tác phẩm :

1 Tác giả :

Xéc-van-téc ( 1547- 1616 ) Là nhà văn nổi tiếng của TâyBanNha

2 Tác phẩm :

Trích tiểu thuyết : Đôn ki hô tê

II/Phân tích :

1 Hiệp sĩ Đôn-ki-hô-tê

-Trên 30 tên khổng lồ

- Đây là một cuộc hciến đấu chính đáng

- Ta sẽ được đầu với chúng … -Suốt đêm không ngủ

-Không muốn ăn sáng -Phẩm chất :

Lí tưởng chiến đấu : cao quý, kiên định Tinh thần chiến đấu : Dũng cảm, kiên cường , nghị lực , tự tin

Thể hiện quan niệm sống với lí tưởng hiệp sĩ thời trung cổ

- Hào hiệp, đáng kính, đáng thương nhưng cũng đáng trách

2 Xantrô Panxa :

-Chẳng phải các tên khổng lồ -Hét bảo…

- Chỉ cần hơi đau là rên rỉ -Ung dung đánh chén

Trang 8

- Hèn nhát , chỉ quan tâm đến hưởng

thụ , quyền lợi, thực dụng

- Tầm thường

Đối chiếu tìm ra sự tương phản giữa 2 nhân

vật ?

HS thảo luận

Việc sử dụng thủ pháp đối lập có tác dụng

gì ?

Hãy nêu những nét chính về giá trị nội

dung nghệ thuật ?

- Ngủ một mạch -Tỉnh táo chân thật nhưng quá chú trọng vào quyền lợi và hưởng thụ cá nhân mà trở nên tâm thường

3 Cặp nhân vật tương phản :

Đôn ki hô tê Xan trô Pan xa

Quý tộc Nông dân Gầy,cao lênh khênh Béo, lùn Nói năng kiểu cách Chân thật Khát vọng cao cả Ước mơ tầm thường

Mê muội, hão huyền Tỉnh táo, thực tế Dũng cảm Hèn nhát

4 Củng cố : Nêu những mặt tốt xấu của 2 nhân vật ?

5 Dặn dò : Soạn bài, học bài

Tuần 7 Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Hiểu được thế nào là tình thái từ

Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II/ CHUẨN BỊ :

Giáo án , bảng phụ

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Oån định

2) Bài cũ : Tóm tắt đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió?

So sánh giữa hai nhân vật Đôn- ki-hô-tê và Xan-chô-pan- xa?

3) Bài mới

Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ

a,b,c,d

? Trong các ví dụ a,b,c nếu bỏ các từ in

đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ?

TL: ví dụ a nếu bỏ các câu nghi vấn thì

câu không còn là câu nghi vấn

Ví dụ b nếu không có từ đi thì câu không

còn là câu cầu khiến nữa

I/ Chức năng của tình thái từ

Trang 9

Ví dụ c nếu không có từ thay thì câu cảm

thán không tạo lập được

? Ví dụ d từ ạ biểu cảm sắc thái tình cảm

gì của người nói ?

TL: Biểu thị mức độ tình cảm

Gv: Có thể thấy ví dụ a từ à để tạo câu nghi

vấn, ví dụ b từ đi để tạo câu cầu khiến, ví dụ c

từ thay tạo câu cảm thán, từ ạ biểu thị sắc thái

tình cảm Những từ có tác dụng để tạo các 

kiểu câu gọi là tình thái từ

- Thế nào là tình thái từ ?

- Tình thái từ bao gồm những loại nào ?

Các tình thái từ sau khác nhau như thế nào ?

Bạn chưa về à ?( hỏi, thân mật)

Thầy mệt ạ? (hỏi, kính trọng)

Bạn giúp tôi một tay nhé !( cầu khiến, thân

mật)

Bácï giúp cháu một tay ạ!( cầu khiến, kính

trọng)

Hs đọc ghi nhớ

Gv hướng dẫn hs làm bài tập

Hs đọc bài tập

Hs làm vào vở, đại diện trình bày, gv nhận xét

hs

Tình thái từ là từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau :

Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả,hử, chứ, chà

Tình thái từ cầu khiến : đi, nào, với

Tình thái từ cảm thán : thay, sao

Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm: ạ,nhé, cơ, mà

II/ Sử dụng tình thái từ

Khi nói, khi viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm)

III/ Luyện tập

Bài tập 1:

Xác định tình thái từ Câu có dùng tình thái từ: b,c,e,i

Trang 10

Hs làm bài tập 2

Thảo luận, trả lời

Bài tập 2 Giải thích ý nghĩa tình thái từ

Câu a: chứ nghi vấn, điều muốn

hỏi đã ít nhiều khẳng định

Câub: chứ nhấn mạnh điều

khẳng định

Câu c :ư hỏi với thái độ phân

vân

Câu d: nhỉ thái độ thân mật Câu e: nhé dặn dò thái độ thân

mật

Câu g: vậy thái độ miễn cưỡng Câu h:cơ mà thái độ thuyết phục

4) Củng cố:

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Trong các câu dưới đây, từ nào( trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ ?

a1: Em làm bài tập đi ! a2: Em bé đã biết đi.

b 1: Tôi đã bảo anh rồi mà.

b 2: Cậu lo làm mà ăn chứ đừng lông bông mãi thế!

c 1: Em bé ấy đáng thương thay.

c 2: Con hãy thay cái chiếu này đi!

d 1: Nó còn giải được cả đề thi toán quốc tế kia đấy !

d 2: Lọ ở chỗ kia!

Câu 2 : Trong các phát ngôn sau đây, em nên dùng phát ngôn nào và không nên dùng phát ngôn nào? Vì sao?

A Chào thầy!

B Bác làm ơn chỉ giùm cháu chợ Cầu Giấy ở đâu ạ

C Phố Thợ Nhuộm ở đâu hả bác?

D Mẹ ơi, con đi chơi một lát nhé

E Mẹ giúp con một tay

F Cháu chào cô cháu về ạ

5) Dặn dò : học bài, chuẩn bị bài “luyện tập viết đoạn văn tự sự”

Rút kinh nghiệm

Trang 11

Tuần 7 Tiết 28

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp hs thông qua thực hành biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết một đoạn văn tự sự

II/ CHUẨN BỊ : Giáo án, bảng phụ.

III/ TIẾN TRÌNH:

1) Oån định 2) Bài cũ: Chức năng của tình thái từ?

Yêu cầu khi sử dụng tình thái từ ?

3) Bài mới

Giới thiệu bài.

Gv: Nòng cốt của đoạn văn tự sự là sự việc và nhân

vật chính Muốn luyện tập viết đoạn văn tự sự có kết

hợp miêu tả và biểu cảm trước hết cần phải xác định

sự việc và nhân vật chính, yếu tố miêu tả,biểu cảm

kết hợp đan xen khi viết đoạn văn tự sự

Hướng dẫn tìm hiểu qui trình xây dựng đoạn

văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm cho các

sự việc và nhân vật sau?

a/ Chẳng may em đánh vỡ một lọ hoa đẹp

b/ Em giúp một bà cụ qua đường vào lúc đông

người và nhiều xe cộ đi lại

c/ Em nhận được một món quà bất ngờ nhân

ngày sinh nhật hay ngày lễ tết

Xây dựng một đoạn văn tự sự có sử dụng các

yếu tố ?

Yếu tố miêu tả và biểu cảm

Xây dựng một đoạn văn tự sự có mấy bước?

5 bước.

Nội dung từng bước?

Bước 1: Lựa chọn sự việc chính (sự việc)

Bước 2: Lựa chọn ngôi kể(ngôi thứ nhất, xưng em)

Bước 3: Xác định thứ tự kể

I/ Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w