1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Đại số lớp 7 - Tiết 66: Ôn tập chương IV

2 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 138,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vận dung các kiến thức đó để giải bài tập SGK, SBT - Kỹ năng: Rèn kỹ năng thu gọn đơn thức, nhân đơn thức, cộng – trừ đơn thức đồng dạng, tính giá trị của biểu thức, sắp xếp đa thức[r]

Trang 1

Tuần

Ngày soạn : 29.3.09

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh được ôn tập, củng cố kiến thức chương IV – Biểu thức đại số Biết vận dung các

kiến thức đó để giải bài tập SGK, SBT

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng thu gọn đơn thức, nhân đơn thức, cộng – trừ đơn thức đồng dạng, tính giá trị

của biểu thức, sắp xếp đa thức một biến, cộng – trừ đa thức, tìm nghiệm của đa thức một biến …

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập.

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- PP phát hiện và giải quyết vấn đề

- PP vấn đáp

- PP luyện tập thực hành

- PP hợp tác nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Em hãy lên bảng viết 5 đơn thức của hai

biến x, y, trong đó x và y có bậc khác nhau

GV gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

điểm

Câu 2: Em hãy cho biết thế nào là hai đơn thức

đồng dạng ? Cho ví dụ?

GV: Nhận xét và đánh giá, cho điểm

Câu 3: Để cộng hay trừ hai đơn thức đồng dạng

ta làm như thế nào ?

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

điểm

Câu 4: Số a được gọi là nghiệm của đa thức P(x)

khi nào ?

GV: Nhận xét và cho điểm

HS: Lên bảng viết ví dụ về đơn thức hai biến có bậc khác nhau

HS: Nhận xét bài làm của bạn

HS: Phát biểu định nghĩa hai đơn thức đồng dạng:

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0

và có cùng phần biến.Ví dụ: 3xy; 5xy

HS: Nêu quy tắc cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng

Để cộng hay trừ hai đơn thức đồng dạng ta cộng hay trừ các hệ số và giữ nguyên phần biến.

HS: Nhận xét

HS: Nêu khái niệm nghiệm của đa thức

Nếu tại x = a mà giá trị của đa thức P(x) = 0 thì x = a là nghiệm của đa thức đó.

3 Bài mới:

Hoạt động 1 BT 58 (SGK – 49):

GV: Để tính giá trị của một biểu ta phải làm gì ?

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 58

GV gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

điểm

HS: Để tính giá trị của một biểu thức ta thay giá trị của biến vào biểu thức rồi thực hiện phép tính vào

a)Thay x = 1; y = -1; z = -2 vào biểu thức 2xy.(5x2y + 3x – z) ta được:

2.1.(-1).[5.12(-1) + 3.1 – (- 2)]= - 2(-5 + 3 + 2)= 0 b)Thay x = 1; y = -1; z = -2 vào biểu thức xy2 + y2z3 +

z3x4 ta được:

1.(-1)2 + (-1)2.(-2)3 + (-2)3.14= 1 – 8 – 8 = -15

Hoạt động 2 BT 59 (SGK – 49):

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm điền kết quả

vào phiếu học tập

GV: Thu phiếu học tập sau đó nhận xét kết quả

của các nhóm và cho điểm

HS: Hoạt động nhóm thực hiện nhân hai đơn thức và điền kết quả vào phiếu học tập

Kết quả lần lượt là:75x4y3z2 ; 125x5y2z2 ; -5x3y2z2 ;

-5x2y4z2

2 Hoạt động 3 BT 60 (SGK – 49):

- yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài tập 60 HS: Hoạt động nhóm làm bài tập 49

Lop7.net

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập 49

+ Mỗi phút vòi thứ nhất chảy vào bể A được 30

lít Vậy 2 phút được bao nhiêu ? 3 phút được bao

nhiêu ? …

+ Ban đầu bể A có 100 lít Hỏi điền vào các chỗ

trống là bao nhiêu ?

+ Tương tự mỗi phút chảy vào bể B 40 lít Vậy 2

phút được bao nhiêu ? 3 phút được bao nhiêu ?

…GV: Gọi HS lên bảng điền kết quả vào bảng

phụ mà GV đã chuẩn bị trước

GV: Sau thời gian x phút thì vòi thứ nhất chảy

vào bể A được bao nhiêu ? vòi thứ hai chảy vào

bể B được bao nhiêu ?

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

HS: Đại diện nhóm lên điền kết quả vào chỗ trống

HS: Sau x phút thứ tự bể A, B là:

Bể A: 100 + 30x

Bể B: 40x

Hoạt động 4 BT 62 (SGK – 50):

GV: Để làm bài tập 62 thì thứ tự phải làm như

thế nào ?

GV: Gọi 2 HS lên bảng sắp xếp sau đó tính tổng

và hiệu

GV gọi HS nhận xét

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

GV: Để kiểm tra x = 0 có là nghiệm của P(x) hay

Q(x) không ta làm như thế nào ?

GV: Gọi HS lên bảng chứng tỏ x = 0 là nghiệm

của P(x) và không là nghiệm của Q(x)

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

HS: Thứ tự làm bài 62 là + Thu gọn các đa thức sau đó sắp xếp các hạng tử theo luỹ thừa giảm của biến

+ Viết hai đa thức ở dạng cột sau đó thực hiện tính tổng

và hiệu

+ Chứng minh được P(0) = 0 và Q(0) 0

HS: Tính tổng:

a) P(x) = x5 + 7x4 – 9x3 – 2x2 - 1x

4

Q(x) = - x5 + 5x4 – 2x3 + 4x2 - 1

4

b) P(x) + Q(x) = 12x4 – 11x3 + 2x2 - 1x

-4

1 4

P(x) - Q(x) = 2x5 + 2x4 – 7x3 - 6x2 -1x +

4

1 4

c) HS: Tính P(0) và Q(0) sau đó so sánh với số 0

Tính P(0) = 05 + 7.04 – 9.03 – 2.02 - 1.0 = 0

4

Vậy x = 0 là nghiệm của đa thức P(x)

Tính Q(0) = - 05 + 5.04 – 2.03 + 4.02 - 1 = - 0

4

1

4 

Vậy x = 0 không là nghiệm của đa thức Q(x)

4 Củng cố:

Kết hợp trong bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập bài cũ, chuẩn bị bài mới

- Làm các bài tập 57, 61, 63, 64, 65 (SGK – 49,50)

HD BT 64:Do x2y = 1 tại x = -1 và y = 1 nên ta chỉ cần viết các đơn thức có phần biến là x2y và có hệ

số nhỏ hơn 10

- Ôn tập và chuẩn tốt kiến thức cả năm giờ sau ôn tập cuối năm

Rút kinh nghiệm:

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm