MỤC TIÊU: - Kiến thức: Học sinh biết cộng, trừ đa thức - Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán cộng, trừ hai hay nhiều đa thức.. - Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê [r]
Trang 1Ngày soạn : 9.3.08
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh biết cộng, trừ đa thức
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán cộng, trừ hai hay nhiều đa thức.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập.
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP phát hiện và giải quyết vấn đề
- PP vấn đáp
- PP luyện tập thực hành
- PP hợp tác nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là một đa thức ? Cho ví dụ Tìm
bậc của đa thức đó ?
Chữa bài tập 26(SGK - 38)?
- Chữa bài tập 27 (SGK - 38)?
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
- HS 1: Phát biểu định nghĩa đa thức
Lấy ví dụ về đa thức Tìm bậc của nó
Bài tập 26(SGK - 38): Q = 3x2 + y2 + z2
- HS2: Thu gọn được P = 3 2
6
Thay 1và y = 1 vào biểu thức P đã thu
2
x
gọn, kết quả là 9
4
3 Bài mới:
Hoạt động 1 1 Cộng hai đa thức.
GV: Cho HS đọc ví dụ SGK – 39
GV: Để cộng hai đa thức ta làm như thế nào
?
GV: Cho hai đa thức
M = 3xyz – 3x2 + 5xy – 1
N = 5x2 + xyz – 5xyz + 3 – y
Hãy tính M + N = ?
GV: Gọi HS nhận xét, chuẩn hoá và cho
điểm
- Yêu cầu học sinh làm ?1.Giáo viên yêu cầu
vài học sinh mang vở lên để kiểm tra
HS: Nghiên cứu ví dụ SGK HS: Để cộng hai đa thức ta nhóm các đơn thức đồng dạng thành một nhóm rồi thực hiện phép cộng
HS: Lên bảng tính M + N
M + N =
= (3xyz – 3x2 + 5xy – 1) + (5x2 + xyz – 5xy + 3 – y) = (3xyz + xyz) + (-3x2 + 5x2) + (5xy – 5xy) –y+3 – 1 = 4xyz + 2x2 – y + 2
?1 Tùy học sinh
Lop7.net
Trang 2Hoạt động 2 2 Trừ hai đa thức.
GV: Cho HS đọc ví dụ SGK- 39
GV: Để trừ hai đa thức ta làm như thế nào ?
GV: Cho hai đa thức
M = 3xyz – 3x2 + 5xy – 1
N = 5x2 + xyz – 5xyz + 3 – y
Hãy tính M - N = ? và N – M = ?
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
GV: Gọi HS nhận xét, chuẩn hoá và cho
điểm
- Yêu cầu học sinh làm ?2.Giáo viên yêu cầu
vài học sinh mang vở lên để kiểm tra
HS: Nghiên cứu ví dụ SGK HS: Để trừ hai đa thức ta phá dấu ngoặc rồi nhóm các đơn thức đồng dạng thành một nhóm rồi thực hiện phép cộng, trừ
HS: Lên bảng tính M - N
M - N =
= (3xyz – 3x2 + 5xy – 1) - (5x2 + xyz – 5xy + 3 – y) = 3xyz - 3x2 + 5xy – 1 – 5x2 – xyz + 5xy – 3 + y
= (3xyz – xyz) + (-3x2-5x2)+(5xy +5xy)+(-3 – 1) + y
= 2xyz - 8x2 + 10xy + y – 4
N – M = -2xyz + 8x2 –10xy – y + 4
?2 Tùy học sinh
4 Củng cố:
Bài tập 29 SGK
GV: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện cộng hai
đa thức
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và
cho điểm
Bài tập 32 SGK
GV: Hướng dẫn HS cách tìm hai đa thức P
và Q
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau khi
GV hướng dẫn
Bài tập 29 SGK a) HS1: (x + y) + (x – y) = x + y + x – y
= 2x
b) HS2: (x + y) - (x – y) = x + y - x + y = 2y Bài tập 32 SGK HS1: a) P + (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1 P = - (x2 – 2y2) + x2 – y2 + 3y2 – 1 = (-x2 + x2) + (2y2 – y2 + 3y2) – 1 = 4y2 – 1 b) Q – (5x2 – xyz) = xy + 2x2 – 3xyz + 5 Q = 7x2 – 4xyz + xy + 5 5 Hướng dẫn về nhà: - Về nhà ôn tập bài cũ, đọc trước bài mới - Giải các bài tập 30, 33, 34 (SGK - 40) RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ………
………
………
………
………
………
………
Lop7.net