1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Tuần 5

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 112,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn - GV treo bảng phụ: “Chôm lo lắng => từ thoùc gioáng cuûa ta” - GV đọc diễn cảm đoạn văn - GV nêu yêu cầu của giọng đọc hoặc cho HS tìm cách đọc đúng.. *Đọc[r]

Trang 1

TUẦN 5:

TIẾT 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ ở SGK /46

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B.Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS học thuộc lòng bài: Tre Việt Nam

- Em thích hình ảnh nào của cây tre và

búp măng non?

- Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

- Nhận xét

C/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:Trung thực là 1 đức tính

đáng quý, được mọi người đề cao Bài đọc

: Những hạt thóc giống sẽ cho các em thấy

nười xưa đề cao đức tính trung thực như

thế nào

- GV ghi tựa

- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu

tranh

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV cho HS mở SGK /46 và ngắt nhịp 4

đoạn

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV sửa chữa cách phát âm, chú ý phụ

âm, vần

- Phát âm: nảy mầm, dõng dạc, thóc

- HS cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc

- HS nêu

- HS nghe

- HS nhắc

- 1 HS đọc bài

- HS ngắt nhịp bằng bút chì

- 4 HS đọc nối tiếp

- 3 HS phát âm

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn và giải thích nghĩa cá từ có trong đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp

Trang 2

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú

thích

- Đoạn 2 :giải nghĩa từ bệ hạ

- Đoạn 3 :giải nghĩa từ sững sờ

- Đoạn :giải nghĩa từ dõng dạc, hiền

minh

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng chậm

rãi

b) Tìm hiểu bài:

* Yêu cầu HS mở SGK/46.

Hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

* Yêu cầu HS đọc đoạn đầu :

+ Nhà vua làm cách gì để chọn được

người trung thực?

+ Thóc luộc chín còn nảy mầm được

không?

GV nói thêm: … đó là 1 cách để nhà vua

biết ai là người trung thực, dám nói lên sự

thật

* Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+Theo lệnh vua, Chôm đã làm gì? Kết quả

ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã

làm gì? Chôm đã làm gì?

+ Bệ hạ ?

+ Hành động của Chôm có gì khác?

* Đoạn 3 :

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe lời nói thật của Chôm?

+ Sững sờ?

* Đoạn cuối bài : Hoạt động nhóm hai

Yêu cầu: Theo em, vì sao người trung thực

- 1 HS khá đọc cả bài

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc thầm toàn bài và trả lời : - Chọn người trung thực

+ 1 HS đọc đoạn 1

- HS nêu

- Không

- HS theo dõi

+ 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

- Gieo trồng, chăm sóc, nhưng không nảy mầm được

- Mọi người nô nức chở thóc về kinh

- Chôm không có thocù, thành thật quỳ tâu: “tâu …”

- Từ gọi vua với ý tôn kính

- Chôm dũng cảm nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt

+ 1 HS đọc đoạn 3

- Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi

- Lặng ngừơi vì kinh ngạc

+ 1 HS đọc đoạn cuối bài

- HS thảo luận, đại diện phát biểu:

- HS trả lời

- 4 HS lần lượt đọc 4 đoạn

- HS nghe và nhận xét

- HS nêu

Trang 3

là người đáng quý?

* GV chốt ý : - Người trung thực luôn nói

thật, không vì lợi ích của mình mà nói

dối

+ Qua phần tìm hiểu nội dung bài, em

thấy cậu bé Chôm là người như thế nào?

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm : Hoạt

động cá nhân.

* Yêu cầu HS đọc nối tiếp cả bài.

- Cần thể hiện giọng đọc diễn cảm ở bài

tập đọc này như thế nào ?

* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- GV treo bảng phụ: “Chôm lo lắng => từ

thóc giống của ta”

- GV đọc diễn cảm đoạn văn

- GV nêu yêu cầu của giọng đọc hoặc cho

HS tìm cách đọc đúng

*Đọc diễn cảm đoạn văn: Hoạt động

nhóm đôi.

- Yêu cầu đọc đoạn văn diễn cảm

* Thi đọc diễn cảm

- Đọc phân vai đoạn văn

- Nhận xét bạn nào có giọng đọc hay ?

- Đọc cả bài

- Nhận xét cách đọc của bạn

- Treo tranh: Nội dung bức tranh diễn đạt

rõ nét ở đoạn nào ?

- Bài tập đọc này có ý nghĩa gì ?

- GV theo dõi và nhận xét

D/ Củng cố,

- Qua câu chuyện này muốn nhắn nhủ

chúng ta điều gì?

- Giáo dục tư tưởng tính trung thực

E Dặn dò:

- Về nhà luyên đọc lại bài

- Xem trước bài: Gà trống và cáo

- Nhận xét , tuyên dương

- Cả lớp theo dõi

- Nhóm đôi đọc đoạn văn

- 3 HS đọc

- HS nêu

- 4 HS đọc nối tiếp cả bài

- HS nhận xét

- HS nêu

- HS nêu theo sự hiểu biết của mình

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 4

Ngµy 14 /9 /2010

Tuần 5

Tiết4 CHÍNH TẢ NGHE VIẾT

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật

- Làm đúng BT (2) a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 4 tờ giấy khổ to in sẵn nội dung Bài tập 2a, bút lông

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết vào bảng con

- GV đọc :bâng khuâng, bận bịu, nhân dân

,…

- Nhận xét về chữ viết của HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay cacù em sẽ nghe-

viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc

giống và làm bài tập chính tả phân biệt l/n

hoặc en/eng

- Gv ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn nghe- viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối

ngôi?

* Hướùng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa

tìm được

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Lắng nghe

- 1 HS đọc + Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…

-Viết vào bảng con

- HS nghe GV đọc viết bài vào vở

Trang 5

* Viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu,

nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2

chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2 a: Hoạt động nhóm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo

nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính

tả

- GV chốt lời giải đúng( SGV/ 118)

* Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von

vật

- Giải thích : như SGV/119

4.Củng cố

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài

gì?

- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần

chú ý điều gì ?

5 Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại bài 2b vào vở Học thuộc

lòng 2 câu đố

- Chuẩn bị bài:chính tả nghe viết bài :

người viết truyện thật thà

-1 HS đọc

- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Lời giải: Con nòng nọc

- Lắng nghe

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 6

Ngµy14 /9 / 2010

TUẦN 5

Tiết 2 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I/ MỤC TIÊU.

Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ "tự trọng" (BT3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- 4 tờ phiếu để HS làm BT1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài.

B Kiểm tra bài cũ.

- 1 HS lên bảng làm BT3

+ Từ ghép có những loại nào ? Cho VD?

+ Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ ?

* GV nhận xét

C Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Mở rộng vốn tư ø: trung thực - tự trọng

- Gv ghi tựa

2 Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm 4

- HS đọc nội dung BT

- Phát phiếu và bút lông cho từng nhóm

- Yêu cầu HS trao đổi tìm từ đúng điền

vào phiếu

- Nhóm nào làm xomg trước dán phiếu lên

bảng

* GV nhận xét chốt lời giải đúng : như

SGV/ 120

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 1 HS thực hiện

- HS trả lời

- HS nghe

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc

- Nhận phiếu

- HS các nhóm trao đổi và ghi kết quả vào phiếu

- Dán phiếu và trình bày

- Nhóm khác nhận phiếu

- HS nghe

- HS đọc

Trang 7

* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ mỗi em đặt một

câu với một từ cùng nghĩa với từ “trung

thực”

- Gọi HS đọc lần lượt các câu mình đặt

* GV nhận xét

* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi

- Gọi HS đọc nội dung BT3

- Từng cặp HS trao đổi

* GV chốt lại lời giải đúng : Ý c

* Bài 4 : Hoạt động nhóm bàn.

- HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận

- GV lưu ý HS: Không cần nêu nghĩa của

các thành ngữ

* GV nhận xét chốt lời giải đúng : như

SGV/120

D.Củng cố dặn dò.

- Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ

nào ? Vì sao ?

- Về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ ,

thành ngữ

- Chuẩn bị bài : Danh từ

- GV nhận xét tiết học

- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt

- HS khác nhận xét

- HS nghe

- HS đọc

- HS trao đổi theo cặp và tra từ điển

- HS nghe

- Cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm bàn và làm bài

- 3 HS làm vào phiếu học tập ở bảng lớp

- Bạn nhận xét

- HS nghe

- HS phát biểu

- HS ghi nhớ

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 8

Thư 4 : 15 /9 /2010

TUAÀN 5

Tieỏt3 KEÅ CHUYEÄN ẹAế NGHE, ẹAế ẹOẽC

I MUẽC TIEÂU:

-Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực.

- Hiểu câu chuyện và nêu nội dung chính của chuyện

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- GV vaứ HS mang ủeỏn lụựp nhửừng truyeọn ủaừ sửu taàn veà tớnh trung thửùc.

- ẹeà baứi vieỏt saỹn treõn baỷng lụựp.

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC

A OÅn ủũnh.

- B Kieồm tra baứi cuừ.

- Goùi 2 HS tieỏp noỏi nhau keồ tửứng ủoaùn caõu chuyeọn

“Moọt nhaứ thụ chaõn chớnh”

- 1 HS keồ toaứn chuyeọn.

- Nhaọn xeựt

C Baứi mụựi:

1 Giụựi thieọu baứi:

- Kieồm tra vieọc chuaồn bũ truyeọn cuỷa HS

- Caực em ủang hoùc chuỷ ủieồm noựi veà nhửừng con

ngửụứi trung thửùc, tửù trong Hoõm nay chuựng ta seừ

ủửụùc nghe nhieàu caõu truyeọn keồ haỏp daón, mụựi laù

cuỷa caực baùn noựi veà loứng trung thửùc.

- GV ghi tửùa leõn baỷng.

2 Hửụựng daón keồ chuyeọn:

a Tỡm hieồu ủeà baứi:

- Goùi HS ủoùc ủeà baứi,GV phaõn tớch ủeà, duứng phaỏn

maứu gaùch chaõn dửụựi caực tửứ: ủửụùc nghe, ủửụùc ủoùc,

tớnh trung thửùc.

- Goùi HS tieỏp noỏi nhau ủoùc phaàn gụùi yự.

Hoỷi:+ Tớnh trung thửùc bieồu hieọn nhử theỏ naứo?

+ Em ủoùc ủửụùc nhửừng caõu chuyeọn ụỷ ủaõu?

- GV daựn leõn baỷng daứn yự baứi keồ chuyeọn (yự 3

SGK/50)

- GV nhaộc HS : Nhửừng caõu chuyeọn ủửụùc neõu laứm

vớ duù trong gụùi yự 1 laứ nhửừng chuyeọn ụỷ trong SGK

- Caỷ lụựp thửùc hieọn.

- 2 HS tieỏp noỏi nhau keồ tửứng ủoaùn caõu chuyeọn “Moọt nhaứ thụ chaõn chớnh”

- 1 HS keồ toaứn boọ caõu chuyeọn.

- Toồ trửụỷng baựo caựo vieọc chuaồn bũ cuỷa caực baùn.

- Laộng nghe.

- 2 HS ủoùc ủeà baứi.

- 4 HS tieỏp noỏi nhau ủoùc.

-Traỷ lụựi tieỏp noỏi (moói HS chổ noựi 1 yự) bieồu hieọn cuỷa tớnh trung thửùc.

- HS neõu.

- Laộng nghe.

Trang 9

Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK thì

các em có thể lấy những truyện đó để kể

-Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện của mình.

b Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa của câu chuyện.

* Kể chuyện trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện.

- GV nhắc HS : nếu câu chuyện quá dài, các em

chỉ kể 1 đoạn cho bạn nghe, còn lại sẽ vào lúc ra

chơi

- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể lại

truyện theo đúng trình tự ở mục 3.

- Gợi ý cho HS các câu hỏi.

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

- Tổ chức cho HS thi kể - GV ghi nhanh các tiêu

chí đánh giá lên bảng.

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:4 điểm.

+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm).

+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử

chỉ: 3 điểm.

+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm.

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu

hỏi cho bạn: 1 điểm.

- Khi HS kể, GV ghi lên bảng :

+ Tên HS kể

+ Tên chuyện, xuất xứ của truyện, ý nghĩa

- Mỗi HS kể xong, yêu cầu nêu ý nghĩa của

truyện.

-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

D Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tiết học.

- Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc.

- Về nhà kể lại những câu chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe

- Chuẩn bị tiết sau : Kể chuyện đã nghe, đã đọc

+ Tìm 1 câu chuyện hay đoạn chuyện về lòng tự

trọng mà em đã được nghe, được đọc ghi vào vở

kể chuyện để tiết sau các em kể lại trước lớp

- HS giới thiệu.

- 2 HS ngồi cùng bàn kể truyện cho nhau nghe, nhận xét, bổ sung cho nhau.

-HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo không khí sôi nổi, hào hứng.

- Nhận xét bạn kể.

- Lớp bình chọn :Bạn có câu truyện hay nhất Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.

- HS nêu.

- HS nêu.

- HS lắng nghe về nhà thực hiện.

Trang 10

Thø 4: 15 /9 /2010( tiÕt 1 ) GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ ở SGK /51

III Các hoạt động dạy – học:

A/ Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc nối tiếp bài: Những hạt thóc

giống

- Nhà vua chọn người thế nào để truyền

ngôi?

- Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quí?

- Nhận xét

C/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:.

- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu

tranh

- GV ghi tựa

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp cho 3 đoạn

như SGV/124

* Đọc nối tiếp lần 1

- HS cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc bối tiếp và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- HS heo dõi

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc

- HS ngắt bằng bút chì

- 3 HS nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ

- 3 HS phát âm

Trang 11

- GV chữa lỗi đọc sai cho HS.

- GV hướng dẫn HS phát âm : vắt vẻo,

quắp đuôi, co cẳng

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa các từ ở

chú thích

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc mẫu toàn bài: giọng vui, dí dõm,

thể hiện đúng tâm trạng và tính cách của

tứng nhân vật – nhấn giọng những từ gợi

tả

b) Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 : 10 dòng thơ đầu : Hoạt động

cá nhân.

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?

+ Cáo làm gì để dụ gà trống xuống đất ?

+ Đon đả là gì?

+ Tin của Cáo thông báo là sự thật hay bịa

đặt?

* Đoạn 2 : 6 dòng tiếp : Hoạt động nhóm

2

- Gọi HS đọc đoạn 2

- GV theo dõi

- Thảo luận nhóm 2 với các câu hỏi :

+ Vì sao gà không nghe lời cáo?

+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

+ Loan tin là gì?

* Đoạn 3 : 4 dòng cuối : Hoạt động cá

nhân.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả

lời câu hỏi

+ Thái độ của cáo thế nào khi nghe lới gà

nói ?

+ Thấy cáo chạy, thái độ của gà ra sao?

+ Theo em gà thông minh ở điểm nào ?

- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa các từ có trong đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp

- 1 HS đọc cả bài

- HS nghe và cảm nhận cách đọc

- HS mở sách theo dõi

+ 1 HS đọc 10 dòng đầu, lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau nêu

- Cử chỉ, thái độ nhanh nhảu, vui vẻ

- HS nêu

- HS nêu

- 1 HS đọc 6 dòng tiếp, lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với nhau

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét

- Truyền tin rộng

- Cả lớp đọc thầm đoạn cuối

- HS nêu : Cáo khiếp sợ

- HS nêu

- 3 HS nêu

- HS viết ý kiến của mình vào bảng con

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w