¦u ®iÓm: - Học sinh nắm chắc kiến thức về trường từ vựng, chỉ ra được các trường từ vựng về người trong đoạn văn đã cho, bổ sung từ cho mỗi trường từ vựng đúng theo yêu cầu?. Nhược điểm:[r]
Trang 1Tuần 16 - Tiết 61
Tập làm văn thuyết minh về một thể loại văn học
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Việc vận dụng kết quả quan sát , tìm hiẻu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
2 Kỹ năng
- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học
- Tìm ý , lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
- Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài khoảng 300 chữ
3 Thái độ
- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu Phải có ý thức nghiêm túc tích luỹ tư liệu thường xuyên
B Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ ghi bảng mẫu bằng - trắc 2 bài thơ ''Vào nhà '';''Đập đá ''
- HS: ôn lại thể thơ TN
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
Ngày dạy… 12 – 2010 lớp 8a1…
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Hai bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' và ''Đập đá ở Côn Lôn'' viết theo thể thơ nào? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó
GV dẫn dắt vào bài
III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ hai bài thơ: "
Vào nhà ngục '' " Đập đá ở CônLôn''
? Nêu xuất xứ của thể thơ thất ngôn bát
cú và giải thích
? Số dòng? số chữ? Có thể thêm bớt
được không
*Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 chữ
? Ghi bảng kí hiệu B-T theo từ tiếng
trong hai bài thơ đó
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh
đặc điểm một thể loại văn học
1 Tìm hiểu đề bài (10')
a Quan sát
b Nhận xét
- Học sinh đọc diễn cảm hai bài thơ
- Giải thích : Thất ngôn bát cú ( 8 câu 7 chữ), có từ thời nhà Đường Đường luật
- Bài thơ có 8 dòng ( bát cú) mỗi dòng 7 chữ (thất ngôn)
số dòng số chữ bắt buộc không thể
thêm bớt tuỳ ý
Trang 2- Giáo viên treo bảng phụ sau khi học
sinh ghi kí hiệu
yêu cầu học sinh đối chiếu
- Thanh bằng: thanh huyền, không
- Thanh trắc: sắc hỏi ngã nặng
? Nhận xét về quan hệ bằng trắc trong
các dòng với nhau
? Nhận xét về phép đối ( ý đối ý, thanh
đối thanh, đối từ loại)
? Nhận xét về niêm( dính)
? Luật
* Luật bằng, trắc: căn cứ vào chữ thứ hai
trong câu đầu của bài bằng, trắc; nhị,
tứ, lục phân minh, nhất tam ngũ bất luận
* Đối: câu 3-4; 5-6 (chữ 2, 4, 6) đối ý,
thanh, từ loại
Niêm (dính), (khoá lại), câu 1-8, 2-3,
4-5, 6-7
? Hãy cho biết bài thơ có những tiếng
nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào
trong câu và đó là vần bằng hay trắc
* Hiệp vần ở cuối câu 2, 4, 6, 8 - vần
chân, vần bằng (cũng có thể là vần trắc)
? Hãy cho biết câu thơ trong bài ngắt
nhịp như thế nào
? Bố cục của thơ TN
* Nhịp thường là 4/3
* Bố cục: đề, thực, luận, kết
? Từ tìm hiểu trên, em thấy mở bài có
thể trình bày như thế nào
- Gợi ý: thể thơ này có từ thời nào?
( Có từ thời Đường- ĐườngThi) Các nhà
thơ áp dụng thơ Đường luật bắt chước
thơ thời Đường- Thơ Đường luật có hai
loại chính: Thất ngôn bát cú , tứ tuyệt
* TNBC: Là một thể thơ thông dụng
trong các thể thơ Đường luật được các
nhà thơ Việt nam ưa chuộng, áp dụng
sáng tác
? Nhiệm vụ của phần thân bài
- Yêu cầu học sinh trình bày từng đặc
- Học sinh ghi kí hiệu cho hai bài thơ + " Vào nhà ngục QĐCT"
(T B B T, T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
T B T T T B B
T B B T B B T
T T B B T T T
B T T B B T T
B B B T T B B + Bài đập đá ở Côn Lôn
B B T T T B B
B T B B T T B
T T T B B T T
B B T T T B B
T B B T B B T
B T B B T T B
T T T B B T T
B B B T T B B
- Bài 1 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8 Tù- thù; châu- đâu vần bằng
- Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8 non-hòn son- con vần bằng
- Nhịp 4/3
- Bố cục: đề, thực, luận, kết
2 Lập dàn bài: (12')
a Mở bài
- Nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC Đường luật: Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật được các nhà thơ Việt nam ưa chuộng Các nhà thơ cổ điển Việt nam ai cũng làm thể thơ này bằng chữ Hán và chữ Nôm
b Thân bài
- Nêu các đặc điểm của thể thơ về:
+ Bố cục
Trang 3điểm dựa vào kết quả phân tích ở trên
? Thể thơ này có ưu điểm gì( nhạc điệu
luật bằng trắc cân đối nhịp nhàng)
? Thể thơ này có nhược điểm gì
? Phần kết bài có nhiệm vụ gì
? Vậy muốn thuyết minh đặc điểm của
thể loại văn học thì phải làm gì
- Yêu cầu học sinh lập dàn bài bài tập 1
? Truyện có những yếu tố nào
? Cốt truyện của truyện ngắn diễn ra
trong một không gian như thế nào
? Bố cục, lời văn chi tiết ra sao
+ Số câu, số chữ trong mỗi bài + Qui luật bằng, trắc của thể thơ
+ Đối, niêm + vần
+ Ngắt nhịp
- Nhận xét ưu, nhược điểm và vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam
+ Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng,
đăng đối, nhịp nhàng
+ Nhược điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc, không được phóng khoáng như thơ tự do
c Kết bài:
- Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của thể thơ này và nêu vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam : thể thơ quan trọng, nhiều bài thơ hay được làm theo thể thơ này và ngày nay vẫn được ưa chuộng
3 Ghi nhớ: (3') ( SGK - tr154 )
- HS khái quát, đọc ghi nhớ
II Luyện tập (10')
Bài tập 1:
a Mở bài: định nghĩa truyện ngắn
b Thân bài: Đặc điểm của truyện ngắn
- Tự sự: yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của truyện ngắn gồm sự việc chính, nhân vật chính, sự việc và nhân vật phụ
- Kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Cốt truyện ngắn
- Chi tiết: bất ngờ, độc đáo không kể trọn vẹn 1 quá trình diễn biến của cuộc
đời người mà chọn những khoảnh khắc của cuộc sống thể hiện
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Lời văn trong sáng
c Kết bài
- Vai trò truyện ngắn
IV Củng cố:(3')
- Học sinh đọc bài tham khảo
? Thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học cần chú ý điều gì
V Hướng dẫn về nhà:(1')
Trang 4- Học ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập: thuyết minh đặc điểm của thể thơ TNBCĐL
- Ôn tập phần tập làm văn ( tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ; văn thuyết minh (1 đồ dùng, )
Tuần 16 - Tiết 62
Hướng dẫn đọc thêm
Văn bản muốn làm thằng cuội ( Tản Đà 1989-1939)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Tâm sự buồn chán thực tại , ước muốn thoát ly rất “ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà
- Sự đổi mới về ngôn ngữ , giọng điệu ý tứ , cảm xúc trong bài thơ Muốn làm thằng Cuội
2 Kỹ năng
- Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà
- Phát hiện , so sánh , thấy đựơc sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống
3 Thái độ
- Có ý thức thái độ học tập phong cách thơ Tản Đà để hiểu sâu hơn về tác giả
B Chuẩn bị:
- Gv : Đọc tài liệu tham khảo
- HS: soạn bài
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
Ngày dạy ….12- 2010 lớp 8a1 …
II Kiểm tra bài cũ :(5')
?Đọc thuộc lòng 2 bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác'' và ''Đập đá ở "
? Hai bài thơ có những đặc điểm nào gần gũi về đề tài, chủ đề thể thơ, giọng điệu
? Vì sao lại có sự gần nhau đó
III Tiến trình bài giảng:
- Y/c học sinh đọc chú thích
? Trình bày những hiểu biết của em về
I Tìm hiểu chung(2')
1 Tác giả
- HS đọc
Trang 5tác giả Tản Đà
- Nhấn mạnh bút danh Tản Đà
+ Nhà nho đi thi không đỗ, chuyển sang
làm báo, viết văn thơ
+ Tính tình phóng khoáng đa cảm, đa
tình, hay rượu, hay chơi thường vào
Nam, ra Bắc
hồn thơ ''sầu, mộng, ngông''
? Nêu xuất xứ văn bản
Khá tiêu biểu cho hồn thơ, phong
cách thơ Tản Đà
- Giọng nhẹ nhàng, buồn mơ màng như
một lời than thở
- GV đọc diễn cảm
- Gọi học sinh đọc
? Bài thơ làm theo thể thơ nào
- Giải thích chú thích trong SGK
- Gọi học sinh đọc
? Em có nhận xét gì về giọng điệu 2 câu
thơ đề
* Là tiếng than, lời tâm sự buồn
- Mở đầu bài thơ TNBCĐL rất tự nhiên
thoải mái - 1 tiếng than, 1 tâm trạng, nỗi
lòng khác với các bài thơ khác gò bó
? Tản Đà gọi chị Hằng để than thở điều
gì
? Tại sao thi sĩ không chọn đêm hè, đêm
xuân, đêm đông, mà lại chọn đêm thu
để than thở cùng chị Hằng về nỗi buồn
của mình
* Cách xưng hô chị em thân thiết, đời
thường
* Giọng điệu tự nhiên thoải mái bộc lộ
cảm xúc trực tiếp
? Tâm trạng của Tản Đà trong đêm thu
ấy là tâm trạng gì ? Vì sao Tản Đà chán
trần thế, mà lại chỉ có ''nửa'' thôi
vì thế nên Tản Đà tìm cách trốn đời,
lánh đời: thoát li vào thơ, rượu, những
chuyến đi lang bạt vào Nam ra Bắc để
quên sầu quên đời
- HS trình bày về cuộc đời, sự nghiệp
- Núi Tản (Viên, Ba Vì) ở trước mặt Hắc Giang (Sông Đà) bên cạnh nhà Tản Đà
- Suốt đời sống nghèo, qua đời năm1939
- Ông được xem là gạch nối, là nhịp cầu,
là khúc nhạc dạo đầu cho phong trào thơ mới lãng mạn những năm 30 thế kỉ XX
2 Tác phẩm
- Trích trong quyển ''Khối tình con I'' xuất bản 1917
II Đọc hiểu văn bản (25')
1 Đọc
- HS đọc diễn cảm
- Nhịp thơ thay đổi 4/3, 2/2/3
- Thất ngôn, bát cú, Đường luật
2 Phân tích
a Hai câu đề
- Như tiếng than và lời tâm sự của Tản
Đà với chị Hằng
- Than thở về nỗi ''đêm thu buồn lắm''
- Vì với thi sĩ lãng mạn, thu đồng nghĩa với buồn, thu đồng nghĩa với mộng: gió thu gợi buồn hiu hắt, lá thu vàng gợi buồn mênh mông
Đêm thu là một tín hiệu giàu chất thẩm
mĩ Cảnh thu buồn, đêm thu thanh vắng chính là lúc hồn người sâu lắng nỗi buồn thi sĩ mới càng chất chứa trong lòng
- Trần thế em nay chán nửa rồi
- HS căn cứ vào tình hình XH Việt nam thời bầy giờ - trần thế: XH đầu thế kỉ
XX bất công, mất độc lập tự do XH phong kiến nửa thực dân
- Nhưng chán một nửa vì xét từ trong sâu thẳm vẫn tha thiết yêu cuộc sống đời thường với những thú vui mà ông tự
Trang 6? Có nhận xét gì về cách xưng hô của
nhà thơ với mặt trăng, cách xưng hô đó
có ý nghĩa gì
? Em có nhận xét gì về cách bộc lộ cảm
xúc của tác giả
? Qua tâm trạng chán chường nơi cuộc
đời trần thế, em hiểu thêm gì về cuộc
đời Tản Đà
* Chán ngán với thực tại, bất hoà sâu
sắc với xã hội đương thời
- Liên hệ với bài thơ khác của Tản Đà:
+ Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi
+ Đời đáng chán biết thôi là đủ
Sự chán đời xin nhủ lại tri âm
+ Gió gió mưa mưa đã chán phèo
Sự đời nghĩ đến lại buồn teo
? Với những tâm hồn lãng mạn như thế
thì thi sĩ muốn thoát li đi đâu? Em có
nhận xét gì về chốn thoát li đó của Tản
Đà
? Có nhận xét gì về ước vọng của tác
giả
* Mong muốn thoát li cõi trần đến nơi
thanh cao đẹp đẽ, trong sáng
? Hãy nhận xét giọng điệu 2 câu thực
? Tác dụng
* Ngòi bút lãng mạn, phóng túng, nhuần
nhị, có duyên
? Trong ý nghĩ của thi sĩ, lên với chị
Hằng sẽ được những gì
- Trong cõi trần gian Tản Đà luôn cảm
thấy buồn vì sự trống vắng, cô đơn khắc
khoải đi tìm tâm hồn tri kỉ
'' Chung quanh những đá cùng mây
Biết người tri kỉ đâu đây mà tìm''
- Ao ước thả hồn cùng mây gió
Kiếp sau xin chớ làm người
Làm đôi chim nhạc tung trời mà bay
* Khát vọng ngông và đa tình được sống
vui tươi tự do
? Nhận xét giọng thơ
- Giọng thơ cảm xúc nhẹ nhàng, vui vẻ
nghĩ ra: vừa chán đời lại vừa yêu đời bất hoà sâu sắc của nhà thơ với thực tại
- Xưng hô là chị em - thân thiết lời than thở thật thương cảm như lời kêu cứu của người hoạn nạn
- Bộc lộ cảm xúc trực tiếp
- Khao khát được sống khácvới cõi trần muốn vượt lên cái thấp hèn đời
thường
b Hai câu thực
- Thoát li lên cung Quế (cung trăng) - nơi đẹp đẽ, thanh cao trong sáng - ở cạnh chị Hằng - người đẹp ước muốn rất ngông chốn thoát li thật lí tưởng - mơ mộng tình tứ, thoát li bằng mộng tưởng, táo bạo, khác bình thường
- Câu hỏi + Lời cầu xin giọng thơ nhuần nhị, có duyên mang đậm chất DG ngòi bút lãng mạn, phóng túng thật mơ mộng, ước nguyện ''muốn làm thằng cuội'' ngông xa lánh được cõi trần nhem nhuốc mà ông chán ghét
c Hai câu luận
- Trước hết thi sĩ có bầu có bạn
- Người tri âm tri kỉ không phải buồn tủi vì cô đơn, thoả ước mong thả hồn bay cùng gió cùng mây - vui - giải toả được nỗi buồn chán u uất trong cõi lòng
- Giờ đây là cung quế, Tản Đà được sánh vai bầu bạn với người đẹp Hằng Nga, được vui chơi thoả chí cùng mây gió, còn gì thú vị hơn làm sao có thể cô
đơn sầu tủi được Thân xác ở cõi trần thế mà tâm hồn thi sĩ như đang say sưa ngây ngất trên cung Quế, bên cạnh chị Hằng có thể nói đây là giây phút thăng
Trang 7hóm hỉnh.
? Trong hai câu cuối nhà thơ tưởng
tượng ra cảnh gì ? Cảm nhận của em về
hình ảnh đó
* Hình ảnh độc đáo khát vọng thoát
li mãnh liệt
? Theo em nhà thơ cười ai ? cười cái gì
và vì sao mà cười
* Sức tưởng tượng phong phú táo bạo
? Qua hình ảnh độc đáo và tiếng cười
mãn nguyện của tác giả em thấy tác giả
bộc lộ tâm sự, khao khát nào
? Qua bài thơ em đọc được tâm sự nào
của tác giả
* Ghi nhớ SGK
? Những nét đặc sắc nghệ thuật
? So sánh ng2 và giọng điệu ở bài thơ
này với bài thơ ''Qua đèo ngang'' của
BHTQ hoặc 2 bài thơ của PBC, PCT
hoa kì diệu trong tâm hồn thi sĩ lãng mạn
d Hai câu kết
- Cảnh: thi sĩ mãi mãi ở trên cung trăng cùng chị Hằng, đêm rằm trung thu tháng
8 thi sĩ kề vai chị Hằng trông xuống thế gian cười
- Thoả mãn vì đã đạt được khát vọng, thoát li mãnh liệt, xa lánh hẳn được cõi trần bụi bặm
- Thể hiện sự mỉa mai khinh bỉ cõi trần gian
- Khao khát sự đổi thay XH theo hướng tốt đẹp, thoả mãn nhu cầu sống cá nhân
4 Tổng kết(3')
- Một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường
- Thoát li bằng mộng tưởng táo bạo
- Lời lẽ giản dị, trong sáng, giọng điệu nhẹ nhàng hóm hỉnh
- Sức tưởng tượng phong phú
- Thi đề độc đáo
IV Luyện tập(5')
Bài tập 2
- Giọng thơ mới mẻ, nhẹ nhàng, thanh thoát, pha chút tình tứ, hóm hỉnh, có nét phóng túng, ngông nghênh của một hồn thơ lãng mạn, không mực thước trang trọng như bài thơ ''Qua Đèo Ngang'', không ngang tàng, kì vĩ, hào hùng như 2 bài thơ của PBC, PCT
IV Củng cố:(3')
- Chốt lại những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ
- Làm bài tập 1
- Giờ sau kiểm tra tiếng việt 45 phút Ôn lại
- Soạn bài ''Hai chữ nước nhà''
Trang 8
Tuần 16 - Tiết 63
kiểm tra tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt đã học ở kì I lớp 8 : về trường từ vựng, câu ghép , dấu câu , các biện pháp tu từ
2 Kỹ năng
- Kỹ năng làm bài tập tiếng việt , cách nhận biết câu ghép , trường từ vựng , cách sử dụng dấu câu , sưu tầm các câu ca dao , tục ngữ về nói quá , nói giảm nói tránh
3 Thái độ ,
- Nghiêm túc làm bài
B Chuẩn bị:
- Gv :Ra đề kiểm tra
- Hs ôn tập
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
Ngày dạy ……12-2010 lớp 8a1……
II Kiểm tra sự chuẩn bị
III.Hoạt động kiểm tra:
1 Giáo viên giao đề
Đề bài
Câu 1: Cho đoạn văn
Rồi chị túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất,miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu ( Trích "Tức nước vỡ bờ'' Ngữ văn 8, tập 1)
Yêu cầu
a, thốngkê các trường từ vựng về người( tên gọi, bộ phận của cơ thể, hoạt
động của con người) trong đoạn văn
b, Bổ sung cho mỗi trường từ vựng trên ít nhất là 3 từ ngữ chỉ tên gọi, bộ phận của cơ thể, hoạt động của con người
Câu 2:
a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau
1 Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi
2 Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng nghĩ gì đến ai được
3 Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi cũng buồn lắm
( Trích "Lão Hạc'' Ngữ văn 8 tập I)
b) Hãy chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa của các câu ghép trên
Câu 3:
Hãy dùng dấu câu( Có kèm theo viết hoa hoặc không viết hoa) thích hợp
Trang 9vào đoạn văn sau:
Nguyễn Dữ có truyền kì mạn lục ghi lại một cách tản mạn các chuyện lạ
được lưu truyền được đánh giá là “thiên cổ kì bút” bút lạ của muôn đời đó là một mốc quan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam
Câu 4:
Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ có dùng biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh
( mỗi loại ít nhất là 2 câu)
2 Học sinh làm bài
3 GV thu bài
Đáp án - Biểu điểm:
Ma trận đề kiểm tra
Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
VD thấp VD cao
Nội dung
Kiểm tra
Tổng
điểm
Trường Từ vựng C1a
1đ
C2a 0.5đ
C2b 0,75
2,25
Biện pháp tu từ
Tục ngữ ca dao C41đ C40,5đ C40,5đ C40,5đ 2,5
Câu 1: (3,75đ)
a Trường từ vựng Người: (Mỗi từ, cụm từ đúng đạt 0,2đ)
- Tên gọi về người : chị, hắn, anh chàng, người đàn bà, vợ chồng
-Bộ phận cơ thể người:cổ, miệng
- Hoạt động của người: túm, ấn, giúi, chạy, xô đẩy, ngã, thét, trói
b Bổ sung
- Tên gọi về người: bố, mẹ, ông, bà (0,25đ)
- Bộ phận của cơ thể: chân, tay, mắt, tai (0,25đ)
- Hoạt động của người: đấm, đá, thụi, (0,25đ)
Câu 2(2,25 đ)
a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp (2đ)
1 Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi (0,5đ)
C1 V1 C2 V2
Vế 1 Vế 2
2 Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được (0,5đ)
C1 V1 C2 V2
Vế 1 Vế 2
3 Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm (0,5đ)
Trang 10C1 V1 C2 V2 C3 V3
Vế 1 Vế 2 vế 3
b) Chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa
1 Câu ghép có quan hệ tương phản (0,25)
2 Câu ghép có nguyên nhân - kết quả (0,25)
3 Câu ghép có bổ sung (0,25)
Câu 3
Điền dấu câu (1,5đ; mỗi dấu đúng đạt 0,25đ)
Nguyễn Dữ có "Truyền kì mạn lục" (Ghi lại một cách tản mạn, các chuyện lạ được lưu truyền) được đánh giá là ''thiên cổ kì bút'' ( bút lạ của muôn đời)
Đó là một mốc quan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam
Câu 4: HS sưu tầm (2,5đ)
- Nói quá và nói giảm, nói tránh (4 ví dụ, mỗi ví dụ đạt 0,5đ)
* Điểm trình bày 0,5đ
IV Củng cố:(')
- GV nhận xét giờ làm bài
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Ôn lại phần Tiếng Việt đã học
- Chuẩn bị cho giờ ôn tập Tiếng Việt kiểm tra học kỳ
Tuần 16 - Tiết 64
trả bài tập làm văn số 3
A Mục tiêu cần đạt:
- HS thấy rõ ưu khuyết điểm của bài làm văn thuyết minh một thứ đồ dùng qua đó củng cố và rèn kĩ năng văn thuyết minh
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, phát hiện và sửa lỗi sai trong bài tập làm văn
B Chuẩn bị:
- GV: Chấm bài, thống kê lỗi
- HS: Xem lại phương pháp làm bài văn thuyết minh
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
Ngày dạy… 12-2010 lớp 8a1…
II Kiểm tra bài cũ :(4')
? Đặc điểm của văn thuyết minh ? Văn thuyết minh về một thứ đồ dùngcó yêu cầu như thế nào
III Tiến trình bài giảng: (35')
I Đề bài:
- HS nhắc lại đề bài
- GV ghi bảng
II Yêu cầuvà lập dàn ý(như tiết 55,56)
- Thể loại: thuyết minh một thứ đồ dùng