1/ Tæ chøc líp häc 2/ KiÓm tra bµi cò hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Hoạt động 2: Bình phương của một tổng GV: Gọi HS lên bảng viết các hằng [r]
Trang 1Soạn :
Giảng :
chương i : phép nhân và phép chia các đa thức
I.Mục tiêu tiết học:
- Học sinh hiểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Biết vân dụng giải bài tập trong sách giáo khoa , và các bài tập nâng cao So sánh với nhân một số với một tổng - Rèn luyện kỹ năng giải các loại toán có vận dụng nhân đơn thức với đa thức
- HS có hứng thú hoch tập bộ môn
II.Chuẩn bị tiết học:
- Sgk+bảng Phụ+thước kẻ
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp - Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp luyện tập thực hành
IV.Nội dung tiết dạy trên lớp :
1/ Tổ chức lớp học
2/ Kiểm tra bài cũ
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Thực hiện phép tính: -5.(21 + a) =
HS2: Thực hiện phép tính: a.(b + c) = ?
HS3: Thực hiện phép tính: (a + b).c = ?
GV: Lấy một ví dụ về đơn thức và một
ví dụ về đa thức ?
GV: Vậy để thực hiện phép nhân một
đơn thức với một đa thức ta thực hiện
như thế nào ?
3/ Bài mới
HS: -5.(21 + a) = -5.21 + (-5).a = -105 – 5a HS: a.(b + c) = ab + ac HS: (a + b).c = ac + bc
HS: Đơn thức 2x Đa thức 3x2 + 5x + 1
Hoạt động 2: Quy tắc
GV: Thực hiện phép nhân
2x.(3x2 + 5x + 1) = ?
GV: Nhân một đơn thức với một đơn
thức ta làm như thế nào ?
HS: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với
đơn thức
HS: Lên bảng thực hiện phép nhân
Trang 2GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, các HS
còn lại làm vào giấy nháp sau đó GV
thu và kiểm tra
GV: Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
và thu một số bài nháp > nhận xét cho
điểm
GV: Muốn nhân một đơn thức với
một đa thức ta làm như thế nào ?
GV: Thực hiện phép nhân sau:
5x.(3x2 – 4x + 1) = ?
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn
hoá
GV: Ta nói kết quả 15x3 – 20x2 + 5x
là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2
– 4x + 1
GV: Ta có quy tắc SGK
2x.(3x2 + 5x + 1)
= 2x.3x2 + 2x.5x + 2x.1
= 6x3 + 10x2 + 2x
HS: Trả lời quy tắc nhân đơn thức với đa trức
HS: Lên bảng làm tính nhân
5x.(3x2 – 4x + 1)
=5x.3x2 – 5x.4x + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
HS: Đọc quy tắc SGK
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
Hoạt động 3: áp dụng
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK sau đó
gọi HS lên bảng làm tính nhân sau:
x2.(5x3 – x - ) = ?1
2
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm vào
bảng nhóm
GV: Thu bảng nhóm của các nhóm sau
đó nhận xét và cho điểm
GV: Cho HS hoạt động làm ?2
Làm tính nhân:
(3x2y - x1 2 + xy).6xy3 = ?
2
1 5
GV: Em hãy nêu tính chất giao hoán
của phép nhân ?
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm vào
bảng nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình
HS: Lên bảng thực hiện
x2.(5x3 – x - ) 1
2
=x2.5x3 – x2.x – x2.1
2
= 5x5 – x3 - x1 2
2
HS: Trả lời
a.b = b.a HS: Thảo luận nhóm (3x2y - x1 2 + xy).6xy3
2
1 5
= 6xy3.(3x2y - x1 2 + xy)
2
1 5
Trang 3bày lời giải, sau đó gọi các nhóm nhận
xét và GV chuẩn hoá
GV: Cho HS hoạt động ?3
GV: Em hãy viết công thức tính diện
tích hình thang
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ?3 sau
đó gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá
và cho điểm
= 6xy3.3x2y – 6xy3 x1 2 + 6xy3 xy
2
1 5
= 18x3y4 – 3x3y3 + x6 2y4
5
HS: Viết công thức tính diện tích hình thang cạnh a, b, đường cao h
S = ( ).
2
a b h
HS: Trả lời câu hỏi
Đáy lớn: (5x+3) m
Đáy nhỏ: (3x + y) m Chiều cao: 2y m
S = (5 3 3 ).2
2
x x y y
= (8x + y + 3).y m2
Thay x = 3; y = 2 ta được
S = (8.3 + 2 + 3).2 = 58 m2
Hoạt động 5 : Luyện tập.
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1
SGK – trang 5
GV: Yêu cầu HS dười lớp làm bài sau
đó nhận xét và chữa bài
HS: Lên bảng làm bài tập 1
a, x2(5x3 – x - ) = 5x1 5 – x3 - x2
2
1 2
b, (3xy – x2 +y) x2 2y = 2x3y2 - x4y2
3
2 3
4/ Phần củng cố :
- Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, cách thực hiện phép tính
5 / Các bài tập tự học ở nhà
- Học bài và làm các bài tập: 2 > 6 SGK – Trang 5,6
Trang 4Soạn :
Giảng :
Tiết 2 : nhân đa thức với đa thức
I.Mục tiêu tiết học:
- Học sinh hiểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Biết vân dụng giải bài tập trong sách giáo khoa , và các bài tập nâng cao Củng cố lại nhân đơn thức với đa thức
- Rèn luyện kỹ năng giải các loại toán có vận dụng nhân đơn thức với đa thức
- HS có hứng thú học tập bộ môn
II.Chuẩn bị tiết học:
- Sgk+bảng Phụ+thước kẻ
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp - Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp luyện tập thực hành
IV.Nội dung tiết dạy trên lớp :
1/ Tổ chức lớp học
2/ Kiểm tra bài cũ
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy phát biểu quy tắc nhân
đơn thức với đa thức ? áp dụng thực
hiện phép tính
-2x2y.(4x3y – 5x2y2 + 2xy3 – 1) = ?
GV: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá
và cho điểm
GV: Muốn nhân một đơn thức với một
đa thức, ta nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức rồi cộng các tích
với nhau
Vậy nhân đa thức với đa thức ta làm
như thế nào ?
3/ Bài mới
HS: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với
đa thức Lên bảng làm tính -2x2y.(4x3y – 5x2y2 + 2xy3 – 1) = ?
= -2x2y.4x3y – 2x2y.(-5x2y2) – 2x2y.2xy3 – 2x2y
= -8x5y2 + 10x4y3 – 4x3y4 – 2x2y
Hoạt động 2: Quy tắc
GV: Cho hai đa thức:
x – 2 và 6x2 – 5x + 1
- Hãy nhân từng hạng tử của đa thức
x-2 với từng hạng tử của đa thức 6x2 –
HS: Trình bày theo nhóm, đại diện nhóm lên bảng trình bày
(x - 2)(6x2- 5x + 1)
= x.6x2 – x.5x + x.1 – 2.6x2 –
Trang 52.(-5x + 1.
- Hãy cộng các kết quả tìm được
GV: Ta nói đa thức 6x3 – 17x2 + 11x
– 2 là tích của hai đa thức trên
GV: Vậy muốn nhân một đa thức với
một đa thức ta làm như thế nào ?
Quy tắc SGK
Muốn nhân một đa thức với một đa
thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức
này với từng hạng tử của đa thức kia
rồi cộng các tích với nhau
GV: Em có nhận xét gì về kết quả của
tích hai đa thức
GV: Nêu nhận xét SGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?1
GV: Thu bảng nhóm của các nhóm sau
đó nhận xét và cho điểm
GV: Hướng dẫn HS nhân hai đa thức đã
sắp xếp
6x2 – 5x + 1
x – 2
-12x2 + 10x – 2
6x3 – 5x2 + x 111
6x3 – 17x2 + 11x – 2
GV: Để thực hiện phép nhân như trê ta
phải làm như thế nào ?
GV: Nêu chú ý SGK
5x) – 2.1
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x – 2
= 6x3 – 17x2 + 11x – 2 HS: Phát biểu quy tắc
HS: Nhận xét tích của hai đa thức là một
đa thức HS: Thực hiện ( xy - 1)(x1 3 – 2x - 6)
2
= 1xy.x3 + xy.(-2x) + xy.(-6) –
2
1 2
1 2
1.x3 – 1.(-2x) – 1.(-6)
= x1 4y – x2y + 3xy – x3 + 2x + 6
2
HS: Theo dõi và làm theo GV hướng dẫn
HS: Nêu thứ tự các bước thực hiện như trên
Hoạt động 3: áp dụng
GV: Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm
?2
GV: Gọi 2 em đại diện 2 nhóm lên
bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét kết quả sau đó
HS: Lên bảng làm bài
a, (x + 3)(x2 + 3x - 5) = x.x2 + x.3x + x(-5) + 3x2 + 3.3x + 3.(-5)
= x3 + 3x2 – 5x +3x2 -9x – 15 = x3 + 6x2 + 4x – 15
b, (xy - 1).(xy + 5) = xy.xy + xy.5 – xy – 5 = x2y2 + 4xy – 5
Trang 6chuẩn hoá và cho điểm.
GV: Cho HS làm ?3
Hãy viết công thức tính diện tích hình
chữ nhật ?
GV: Em hãy viết biểu thức tính diện
tích hình chữ nhật theo x và y biết kích
thước hình chữ nhật đó là: (2x + y) và
(2x – y )
GV: Gọi HS các nhóm nhận xét bài
làm của bạn sau đó chuẩn hoá
GV: Em hãy áp dụng tính diện tích
hình chữ nhật đó khi x = 2,5 m; y = 1
m
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
4 Củng cố:
HS: S = chiều dài x chiều rộng HS: Lên bảng làm bài
S = (2x + y ).(2x – y ) = 2x.2x – 2x.y + y.2x – y.y = 4x2 – 2xy + 2xy – y2
= 4x2 – y2
HS: Thay x = 2,5 và y = 1 vào công thức
S = 4x2 – y2 ta được
4.(2,5)2 – 12 = 24 (m2)
Hoạt động 4 : Củng cố
GV: Em hãy phát biểu quy tắc nhân đa
thức với đa thức ?
áp dụng tính (x2 – 2x + 1).(x – 1 )
GV: Nhận xét và cho điểm
GV: Gọi HS lên bảng làm tính nhân:
(x2y2 - xy + 2y).(x – 2y)1
2
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩ hoá
và cho điểm
HS: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với
đa thức.Tính (x2 – 2x + 1).(x – 1 )
= x2.x – x2.1 – 2x.x – 2x.(-1) + 1.x - 1.1
= x3 – x2 – 2x2 + 2x + x – 1
= x3 – 3x2 + 3x – 1 HS: Lên bảng làm tính nhân (x2y2 - xy + 2y).(x – 2y)1
2
= x2y2.x - x2y2.2y - xy.x - xy2y + 1
2
1 2
2y.x – 2y.2y
= x3y2 – 2x2y3 - x1 2y – xy2 + 2xy –
2
2y2
5 / Các bài tập tự học ở nhà
- Bài 9 SGK: - Làm tính nhân: (x – y).(x2 + xy + y2) = x3 – y3
- Thay các giá trị của x, y trong các trường hợp vào biểu thức x3 – y3
- Bài 11: Thực hiện phép tính và rút gọn Kết quả là một hằng số
- BTVN: Bài 8b, 9;9; 10; 11; 12; 13; 14; 15 (SGK – 8; 9)
Trang 7Soạn :
Giảng :
Tiết 3 : luyện tập
I.Mục tiêu tiết học:
- Học sinh được vận dụng kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức vào bài tập
- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn, đa thức
- Rèn luyện kỹ năng giải các loại toán có vận dụng nhân đơn thức với đa thức
II.Chuẩn bị tiết học:
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn, đa thức với đa thức
- Sgk+bảng Phụ+thước kẻ
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp luyện tập thực hành
- Phương pháp hợp tác nhóm nhỏ
IV.Nội dung tiết dạy trên lớp :
1/ Tổ chức lớp học
2/ Kiểm tra bài cũ
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy phát biểu quy tắc nhân đa
thức với đa thức ? áp dụng thực hiện
phép tính
(-2x2y + 3).(4x3y – 5x2y2 + 2xy3 – 1)
=
GV: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá
và cho điểm
GV: Muốn nhân một đa thức với một
đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa
thức này với từng hạng tử của đa
thức kia rồi cộng các tích với nhau
3/ Bài mới
HS: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với
đa thức Lên bảng làm tính (-2x2y + 3).(4x3y – 5x2y2 + 2xy3 – 1)
= ?
= -2x2y.4x3y – 2x2y.(-5x2y2) – 2x2y.2xy3 – 2x2y + 3.4x3y – 3.5x2y2
– 3.1
= -8x5y2 + 10x4y3 – 4x3y4 – 2x2y + 12x3y – 15x2y2 – 3
Hoạt động 2: Bài tập luyện tập Bài 10 SGK - 8 HS: Lên bảng làm bài
Trang 8GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp hoạt động theo nhóm làm bài
vào bảng phụ
GV: Thu một số bảng nhóm của các
nhóm sau đó nhận xét và cho điểm
Bài tập 11 SGK-8
GV: Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép
tính: (x - 5)(2x + 3) – 2x.(x – 3) + x
+ 7
GV: Yêu cầu HS dưới lớp làm bài tập
vào bảng nhóm
GV: Các em có nhận xét gì về kết quả
của phép tính ?
GV: Vậy kết quả của phép tính trên là
một hằng số (-8) Ta nói giá trị của
biểu thức trên không phụ thuộc vào
biến
Bài tập 12 SGK-8
GV: Hướng dẫn HS thực hiện phép tính
rồi rút gọn biểu thức sau đó thay giá trị
của x trong từng trường hợp để tính giá
trị của biểu thức đó
GV: Gọi HS lên bảng rút gọn biểu thức
(x2 – 5).(x + 3) + (x + 4).(x – x2)
GV: Yêu cầu HS thay các giá trị của x
rồi thực hiện phép tính
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
a, (x2 – 2x + 3).( x – 5 )1
2
= x2 x – 2x x + 3 x + x1 2.(-5) –
2
1 2
1 2
2x.(-5) + 3.(-5)
= x1 3 – x2 + x – 5x2 + 10x – 15
2
3 2
= x1 3 – 6x2 + x – 15
2
23 2
b, (x2 – 2xy + y2).(x – y )
= x3 – 2x2y + xy2 – x2y + 2xy2 – y3
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3
HS: Lên bảng làm bài tập
(x - 5)(2x + 3) – 2x.(x – 3) + x + 7
= x.2x + x.3 – 5.2x – 5.3 – 2x.x – 2x(-3) + x + 7
= 2x2 + 3x – 10x – 15 – 2x2 + 6x + x + 7
= -8 HS: Nhận xét về kết quả của phép tính
HS: Theo hướng dẫn của GV làm bài tập 12
(x2 – 5).(x + 3) + (x + 4).(x – x2)
= x2.x + x2.3 – 5.x – 5.3 + x.x + x(-x2) + 4.x + 4.(-x2)
= x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x - 4x2
= - x – 15
a, x = 0 Giá trị biểu thức là: - 15
b, x = 15 Giá trị biểu thức là: - 30
c, x = -15 Giá trị biểu thức là: 0
d, x = 0,15 Giá trị biểu thức là: - 15,15
Trang 9Bài tập 13 SGK-9
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
Để tím được x ta phải thực hiện phép
tính (12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 -16 x)
Rút gọn rồi tìm x
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá
và cho điểm
HS: Lên bảng làm bài tập (12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 -16 x) = 81 48x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2
– 7 + 112x = 81 83x – 2 = 81
83x = 81 + 2
83x = 83
x = 83 : 83
x = 1
Hoạt động 4 : Củng cố
GV: Nhắc lại quy tắc nhân đơn, đa thức
với đa thức
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 15
GV: Nhận xét, chuẩn hoá và cho điểm
GV: ( x + y)( x + y) 1
2
1 2
= ( x + y)1 2
2
= 1x2 + xy + y2
4
= ( x)1 2 + 2 x.y + y2
2
1 2
GV: Đẳng thức trên là một hằng đẳng
thức đáng nhớ mà bài hôm sau chúng ta
sẽ đợc học
HS: Phát biểu quy tắc nhân đơn, đa thức với đa thức
HS: Lên bảng làm bài tập
a, ( x + y)( x + y)1
2
1 2
= x x + x.y + y x + y.y1
2
1 2
1 2
1 2
= x1 2 + xy + y2
4
b, (x - y)(x - y)1
2
1 2
= x2 - xy - xy + y1 2
2
1 2
1 4
= x2 – xy + y1 2
4
5 / Các bài tập tự học ở nhà
- Bài 14 SGK-9: - Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là: a; a + 2; a + 4
- Ta có: (a + 2)(a + 4) = a(a + 2) + 192
a2 + 6a + 8 = a2 + 2a + 192
Trang 104a = 184
a = 46
- BTVN: Bài 6 - 10 (SBT-4).
- Đọc nghiên cứu bài những hằng đẳng thức đảng nhớ
Soạn :
Giảng :
I.Mục tiêu tiết học:
- Học sinh nắm được các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
- HS biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính nhanh
- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức
đúng đắn và hợp lí
II.Chuẩn bị tiết học:
- HS: Ôn tập nhân đơn, đa thức với đa thức, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- Sgk+bảng Phụ+thước kẻ
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp - Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp luyện tập thực hành
IV.Nội dung tiết dạy trên lớp :
1/ Tổ chức lớp học
2/ Kiểm tra bài cũ
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Phát biểu quy tắc nhân hai đa thức
? áp dụng tính (x + 1)(x + 1) = ?
GV: Theo quy tắc nhân hai luỹ thừa
cùng cơ số thì (x + 1)(x + 1) = ?
GV: Vậy ta có
(x + 1)(x + 1) = (x + 1)2 = x2 + 2x + 1
GV: Ta có (x + 1)2 = x2 + 2x + 1
Vậy với a, b bất kì liệu có hay không (a
+ b)(a + b) = a2 + 2ab + b2 ?Chúng ta
cùng nghiên cứu bài hôm nay
3 Bài mới:
HS: Phát biểu quy tắc Thực hiện phép tính
(x + 1)(x + 1) = x2 + x + x + 1 = x2 + 2x + 1 HS: áp dụng nhân hai luỹ thừa cùng cơ
số ta có (x + 1)(x + 1) = (x + 1)2
Hoạt động 2: Bình phương của một tổng
GV: Gọi HS lên bảng thực hiện phép
nhân: (a + b)(a + b) = ? HS: Lên bảng làm bài tập(a + b)(a + b) = a.a + a.b + b.a + b.b
Trang 11GV: Vậy (a + b)2 = ?
GV: Tổng quát với A, B là các biểu
thức tuỳ ý, ta có:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
GV: Em hãy phát biểu bằng lời hằng
đẳng thức trên
áp dụng
GV: Hãy dùng hằng đẳng thức trên tính
(a + 1)2 = ?
- Viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng
bình phương của một tổng
- Tính nhanh 512 = ?; 3012 = ?
GV: Hướng dẫn HS làm phần b, c
- Từ biểu thức đã biết đưa về dạng
A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
-, 512 = (50 + 1)2 = ?
-, 3012 = (300 + 1)2 = ?
= a2 + 2ab + b2
HS: (a + b)2 = (a + b)(a + b) = a2 + 2ab + b2
HS: Phát biểu hằng đẳng thức bình phương của một tổng
Bình phương của một tổng bằng bình phương số thứ nhất cộng hai lần số thứ nhất với số thứ hai cộng bình phương
số thứ hai.
HS: Lên bảng làm bài tập áp dụng
a, (a + 1)2 = a2 + 2.a.1 + 12
= a2 + 2a + 1
b, x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22
= (x + 2)2
c, 512 = (50 + 1)2 = 502 + 2.50.1 + 12
= 2500 + 100 + 1 = 2601
3012 = (300 + 1)2 = 3002 + 2.300.1 + 12
= 90000 + 600 + 1 = 90601
Hoạt động 3: Bình phương của một hiệu
GV: Em hãy áp dụng hằng đẳng thức
trên tính [ a + (-b)]2 = ?
GV: Với các biểu thức A, B tuỳ ý ta có
[ A + (-B)]2 = (A – B)2
= A2 – 2AB + B2
GV: Yêu cầu HS chứng minh hằng
đẳng thức trên bằng cách thực hiện
phép tính (A – B)(A – B)
GV: Gọi HS phát biểu bằng lời
HS: Lên bảng làm tính [ a + (-b)]2 = a2 + 2.a.(-b) + (-b)2
= a2 – 2ab + b2
Bình phương của một hiệu bằng bình phương số thứ nhất trừ hai lần số thứ
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A - B)2 = A2 – 2AB +
B2