Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bµi 2a: - Gọi học sinh đọc yêu cầu - yªu cÇu häc sinh tù lµm bµi.. - Häc sinh nªu: Liªn hiÖp quèc, t¨ng cường, lãnh thổ.[r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
Toán Tiết 146: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép cộng có đến 5 chữ số
- Củng cố giải toán có lời văn bằng 2 phép tính, tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật
- Giáo dục: Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Chuẩn bị:
Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt đông học
A Kiểm tra bài cũ.
- GV ghi 3 phép tính lên bảng yêu cầu
- Nhận xét - cho điểm
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu - Nghe giới thiệu Ghi bài
Ghi bảng
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: (Bỏ cột thứ 3 phần a,b)
1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
Yêu cầu học sinh tự làm rồi chữa - Học sinh làm bài
- Cho học sinh lên bảng chữa bài: 2 lần, mỗi lần 3 học sinh, cả lớp làm bài vào SGK
Bài 2:
1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Hãy nêu kích thước của hình chữ nhật - Rộng: 3 cm; chiều dài gấp đôi chiều
rộng
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính chu vi
và diện tích hình chữ nhật
- GV yêu cầu tính chu vi và diện tích
- Học sinh nêu
- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
- Nhận xét cho điểm
Bài 3:
- Giáo viên vẽ sơ đồ - Học sinh quan sát
Trang 2- Con nặng bao nhiêu kg? - Con nặng 17 kg
- Cân nặng của mẹ như thế nào đối với con - Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng
của con
- Bài toán hỏi gì? - Tổng cân nặng của 2 mẹ con
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài vào vở
Bài giải Cân nặng của mẹ là:
17 x 3 = 51 (kg) Cân nặng của cả 2 mẹ con là:
17 + 51 = 68 (kg) Đáp số: 68 kg
- Nhận xét cho điểm
C Củng cố Dặn dò:
Nhắc lại nội dung bài học
- Ôn lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau: Phép trừ các số trong
phạm vi 100 000
Trang 3Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
Toán Tiết 147: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000
- áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài toán có liên quanh
- Giáo dục ham học môn học
II Chuẩn bị:
Hệ thống bài luyện tập
III Các hoạt động dạy chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt đông học
A Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
cộng các số trong phạm vi 100 000 - 3 học sinh nêu.
- Nhận xét - cho điểm
B Dạy - học bài mới.
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết thực hiện phép trừ các
số trong phạm vi 100 000
- Nghe giới thiệu – Ghi bài
2 Hướng dẫn học sinh cách thực hiện
phép trừ
a Giới thiệu phép trừ 85 674 - 58 329
- Giáo viên nêu bài toán: Tìm hiệu của 2
- Muốn tìm hiệu của 2 số ta làm thế
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tìm kết quả - Học sinh làm bài
b Đặt tính rồi tính - Học sinh làm bài
- Nêu cách làm
- Chúng ta bắt đầu thực hiện phép tính từ
đâu?
- Hãy nêu từng bước tính
- Từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)
- Học sinh nêu cách tính
c Nêu quy tắc tính - Thực hiện tính từ trái sang phải
3 Luyện tập thực hành
Bài 1: Bài 1 yêu cầu chúng ta gì? - Yêu cầu thực hiện trừ các số có 5
chữ số
Trang 4- Yêu cầu học sinh làm bài - 4 học sinh làm bảng, lớp làm SGK.
- Học sinh nhận xét
- Nhận xét - cho điểm
- Yêu cầu nêu cách tính của 4 phép tính
trên?
- Lưu ý học sinh cách đặt tính phép tính
cuối bài
- Học sinh nêu
Bài 2: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu đặt tính và tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
phép trừ có đến 5 chữ số
- Học sinh nêu
- 1 học sinh làm trên bảng bài lớp nhận xét
- 2 học sinh khác làm tiếp, lớp làm vở
63 780 91 462 49 283
18 546 53 406 5 765
45 234 38 056 43 518
- Nhận xét - cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc đề
- Bài toán cho biết gì? - Có 25850m đường đã trải nhựa
9850m
- Bài toán yêu cầu gì? - Số km chưa trải nhựa
- HS cả lớp làm bài vào vở
Giải
Số mét đường chưa trải nhựa là:
25850 - 9850 = 16.000 (m) Đổi: 16 000m = 16km Đáp số: 16km
- Nhận xét - cho điểm
C Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: Tiền Việt Nam
Trang 5Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010
Toán Tiết 148: Tiền Việt Nam
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được các tờ giấy bạc 20.000 đồng, 50.000 đồng, 100.000
đồng
- Bước đầu biết đổi tiền (trong phạm vi: 100.000)
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị tiền tệ Việt Nam
- Giáo dục biết áp dụng vào thực tế
II Đồ dùng dạy – học:
Giáo viên: Các tờ giấy bạc loại 20.000 đồng, 50.000 đồng, 100.000 đông
Kẻ sẵn bài tập 3,4
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- GV ghi 2 phép trừ lên bảng, yêu cầu
HS thực hiện
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
phép trừ các số trong phạm vi 100 000
- 2 HS thực hiện
- 2,3 HS nêu
B Dạy – học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này các em
sẽ tiếp tục làm quen với 1 số tờ giấy bạc trong
hệ thống tiền tệ Việt Nam
- Nghe giới thiệu – Ghi bài
Ghi bảng tên bài
2 Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20.000 đồng,
50.000 đồng, 100.000 đông.
Giáo viên cho học sinh quan sát nhận
biết giá trị các tờ giấy bạc bằng dòng
chữ và con số ghi giá trị trên tờ giấy bạc
- Học sinh quan sát và nhận biết
Ví dụ: Tờ giấy bạc loại 20.000 đồng
có dòng chữ hai mươi nghìn đồng và
số 20.000 Ghi tên trị giá tờ giấy bạc
3 Luyện tập thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi trong mỗi chiếc ví có
bao nhiêu tiền
- Để biết trong mỗi chiếc ví có bao - Tính tổng các giá trị tờ giấy bạc
Trang 6nhiêu tiền, chúng ta làm như thế nào? trong từng chiếc ví
- Ví a có bao nhiêu tiền? HS trả lời miệng: Chiếc ví a có số
tiền là:
10.000 + 20.000 + 20.000 = 50.000
- Học sinh làm miệng tiếp
Ví b: 90.000 đ c: 90.000 đ d: 14.500 đ e: 50.700 đ
Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề toán - 1 học sinh đọc
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét
- Nhận xét cho điểm
- Mỗi cuốn vở có bao nhiêu tiền? - Mỗi cuốn vở giá 1.200 đồng
- Các số cần điền vào ô trống là những
số như thế nào?
- Là số tiền phẩi trả để mua 2, 3, 4 cuốn vở
- Muốn tính số tiền mua 2 cuốn vở ta
làm như thế nào? - Lấy số tiền 1 cuốn vở nhân với 2
- Yêu cầu học sinh làm bài sau đó chữa
bài và cho điểm học sinh
- 1 học sinh làm bảng, lớp làm SGK
Bài 4:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu điền số thích hợp vào ô
trống
- Em làm bài theo mẫu là như thế nào? - Học sinh trả lời
Giáo viên giải thích: Đây là dạng bài đổi
tiền
Hướng dẫn làm
- Có 90.000 đồng Hỏi mỗi loai giấy bạc
có mấy tờ - Học sinh trả lời miệng rồi điền kết quả vào SGK
- Tại sao em biết như vậy? -Vì:10.000+10.000+ 20.000
+ 50.000 = 90.000 đ Giáo viên nhận xét ghi bảng - Học sinh làm bài
C Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Trang 7Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010
Toán Tiết 149: luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết trừ nhẩm các số tròn trục nghìn
- Củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100.000
- Củng cố về các ngày trong các tháng
- Giáo dục: Ham học môn học
II Chuẩn bị:
Hệ thống bài luyện tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên ghi 2 phép tính cộng, trừ
lên bảng - 2 Học sinh làm bảng, mỗi học sinh làm 1 bài
- Nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài - HS ghi bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
Ghi bảng 90.000- 50.000= ? - Học sinh theo dõi
- Bạn nào nhẩm được - 1 học sinh nhẩm báo cáo kết quả
- Em nhẩm như thế nào? - Học sinh nêu
- Học sinh làm tiếp
- Chữa bài miệng
Bài 2: – Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- 4 học sinh lên bảng đặt và thực hiện
4 phép tính, lớp làm vở
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt và
thực hiện phép tính có đến 5 chữ số - Vài HS nêu.
Bài 3: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Bài toán cho biết gì ? - Sản xuất được 23.560 lít mật ong bán
21800 lít mật ong
- Bài toán yêu cầu gì tìm gì ? - Trại còn lại bao nhiêu lít mật ong
- Học sinh tóm tắt và giải vào vở,
- Nhận xét cho điểm
Trang 8Bài 4a – Giáo viên viết phép trừ như
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Điền số thích hợp vào ô trống trong
phép tính
- Học sinh làm bài báo cáo kết quả , nêu cách làm
Bài 4.b - Yêu cầu đọc đề bài - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
- Trong năm có những tháng nào có 30
- Hướng dẫn thêm: 2 tháng liền nhau
không bao giờ có 30 ngày
- Vậy ý a sai Tương tự suy luận ý b,
c do đó ta chọn d là đúng
- Trong các A, B, C nào nêu lên 3
tháng có 31 ngày
- Đó là B, nêu được các tháng 7,8,10
là những tháng có 31 ngày
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
Thứ sáu ngày 9 tháng 4 năm 2010
Trang 9Toán Tiết 150: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về cộng, trừ nhẩm, các số tròn nghìn
- Củng cố về phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100 000
- Giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính
- Giáo dục: Có ý thức tự giác khi luyện tập
II Chuẩn bị:
Hệ thống bài luyện tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt đông học
A Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
phép cộng, phép trừ các số trong phạm
vi 100 000
- Vài HS nêu
- Nhận xét cho điểm
B Dạy - học bài mới.
1 Giới thiệu bài
Bài hôm nay sẽ giúp các em luyện
tập chung về phép cộng, phép trừ, có
đến 5 chữ số và giải bài toán có lời văn
bằng 2 phép tính
- Nghe giới thiệu- Ghi bài
Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính nhẩm
- Khi biểu thức chỉ có các dấu cộng,
trừ, chúng ta thực hiện như thế nào? - Thực hiện lần lượt từ trái sang phải
- Khi biểu thức có dấu ngoặc, ta thực
hiện như thế nào? - Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
- Nêu cách thực hiện
- Học sinh làm bài vào SGK sau nêu miệng kết quả
- Nhận xét - chốt ý đúng
Bài 2:
- Bài yêu cầu gì? - Đặt và thực hiện các phép tính
Trang 10- Học sinh làm bài vào vở, 4 học sinh làm bài bảng lớp
- Nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Bài toán cho biết gì? - Học sinh nêu
- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta tính số cây
ăn quả của xã Xuân Mai
- Số cây còn quả của xã Xuân Mai so
với số cây ăn quả của xã Xuân Hoà
như thế nào?
- Số cây còn quả của xã Xuân Mai hơn
số cây ăn quả của xã Xuân Hoà 4500 cây
- Xã Xuân Mai có bao nhiêu cây?
- Nhận xét chốt bài làm đúng
- Chưa biết
- Học sinh tóm tắt và làm bài vào vở nháp, 1 HS lên bảng làm bài
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài toán - 1 học sinh đọc đề
- Bài toán thuộc loại toán nào đã học? - Thuộc dạng bài toán liên quan đến
rút về đơn vị
Tóm tắt:
5 com pa : 10 000 đồng
3 com pa : đồng?
- HS làm bài vào vở
Giải Giá tiền 1 chiếc com pa là:
10 000 : 5 = 2 000 (đồng)
Số tiền phải trả cho 3 chiếc com pa là:
2 000 x 3 = 6 000 (đồng) Đáp số: 6 000 đồng
- Nhận xét - cho điểm
C Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Ôn luyện bài học
- Chuẩn bị bài sau: Nhân số có năm
chữ số với số có một chữ số
Trang 11Tập đọc - kể chuyện Tiết 79 – 80: Gặp gỡ ở Lúc - xăm - bua
I Mục tiêu:
A Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
+ Đọc đúng: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, sưu tầm, tơ - rưng, lưu luyến
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
+ Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung
2 Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: Lúc-xăm-bua, lớp 6, sưu tầm, đàn tơ-rưng, in-tơ- nét, tuyết, hoa lệ
- Hiểu nội dung: Đoàn cán bộ Việt Nam đã có cuộc gặp gỡ bất ngờ, thú vị với các em học sinh của 1 trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua Cuộc gặp gỡ cho thấy tình thân ái, hữu nghị giữa Việt Nam và Lúc- xăm-bua
B Kể chuyện:
- Dựa vào gợi ý kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nghe và nhận xét được lời kể của các bạn
C Giáo dục: Có ý thức tôn trọng, đoàn kết với thiếu nhi nước ngoài.
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to
- Bảng phụ ghi nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt đông học
A Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bầi “Lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục”
- 3 học sinh thực hiện yêu cầu
B Dạy học bài mới.
Trang 12Tiết 1:Tập đọc
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu học sinh mở sách đọc tên
chủ chủ điểm và quan sát tranh
- Học sinh quan sát, đọc, nêu nội dung tranh
- - Theo em ngôi nhà chung mà tên chủ
chủ điểm nêu đến là gì?
- Là trái đất
- Giới thiệu bài học - Nghe giới thiệu – Ghi bài
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu - Học sinh theo dõi và đọc thầm
b Đọc từng câu
- Trong bài có những từ nào khó đọc? - Học sinh nêu
- Yêu cầu học sinh tiếp nối đọc câu đến
hết bài
- Học sinh đọc
c Đọc từng đoạn:
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài tiếp
nối theo đoạn
- 3 học sinh đọc, lớp đọc bài sách giáo khoa
- Giáo viên hướng dẫn ngắt giọng 1 số
câu khó
- Học sinh luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải - 1 học sinh đọc
- 3 học sinh khác tiếp nối đọc lần 2 - 3 học sinh đọc, lớp theo dõi nhận xét
d Luyện đọc theo nhóm
- Chia nhóm và yêu cầu học sinh luyện
đọc theo nhóm
- Mỗi nhóm 3 học sinh luyện đọc và chỉnh lỗi cho nhau
e Đọc trước lớp
- Gọi 3 học sinh bất kỳ yêu cầu nối tiếp - 3 học sinh đọc, lớp theo dõi
Trang 13nhau đọc bài
g Đọc đồng thanh
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
3 Tìm hiểu bài
- Giáo viên và 1 học sinh đọc lại cả bài - Học sinh theo dõi trong sách giáo khoa
- Đến thăm trường tiểu học ở Lúc -
xăm - bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp
gỡ những điều gì thú vị?
- Các bạn học sinh lớp 6A tự giới thiệu bằng tiếng Việt; hát tặng đoàn bằng bài hát tiếng Việt;
- Vì sao các bạn lớp 6Â nói được tiếng
Việt và có những đồ vật của Việt Nam
- Vì cô giáo lớp 6A ở Việt Nam 2 năm cô yêu mến Việt Nam nên đã dạy học sinh nói tiếng Việt và kể cho các bạn nghe về đất nước, con người Việt Nam Học sinh lớp 6A còn tự tìm hiểu về Việt Nam trên in – tơ - nét
- Các bạn học sinh Lúc - xăm - bua đã
thể hiện sự quan tâm như thế nào đối
với thiếu nhi Việt Nam?
- Các bạn hỏi đoàn cán bộ rất nhiều câu hỏi về thiếu nhi Việt Nam như: Học sinh Việt Nam học những môn gì? ở Việt Nam, trẻ em chơi những trò chơi gì?
- Khi chia tay đoàn cán bộ Việt
Nam các bạn học sinh Lúc - xăm –
bua đã thể hiện tình cảm như thế
nào?
- Mặc dù ngoài trời tuyết bay mù mịt nhưng các bạn học sinh học sinh Lúc - xăm - bua vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến cho đến khi đoàn cán
bộ khuất hẳn
- Em muốn nói gì với các bạn học sinh
trong chuyện này?
- Cảm ơn các bạn đã yêu quí Việt Nam
Trang 14- Câu chuyện thể hiện điều gì? - Thể hiện tình thân ái, hữu nghị giữa
Việt Nam và Lúc - xăm - bua
Tiết 2
3 Luyện đọc lại bài
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Chia lớp thành các nhóm 3 học sinh
- Tổ chức 3 - 5 nhóm học sinh đọc
đoạn 3
- Nhận xét cho điểm
- Học sinh theo dõi bài đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc
- Lớp theo dõi bình chọn nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu phần
kể chuyện
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
2 Hướng dẫn kể chuyện
- Câu chuyện kể bằng lời của ai? - Kể bằng lời của 1 người trong đoàn
cán bộ Việt Nam đến Lúc - xăm - bua
- Chúng ta phải kể câu chuyện bằng lời
của ai?
- Kể bằng lời của chính mình
- Học sinh kể mẫu
C Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh đọc lại bài
Chuẩn bị bài sau: Một mái nhà chung