- Giúp cho HS nắm được cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn vận dụng vµo gi¶i c¸c bµi tËp - RÌn luyÖn c¸ch tr×nh bµy bµi tËp.. - Vận dụng vào thực tế đời sống II.ChuÈn bÞ:.[r]
Trang 1Soạn :
Giảng :
chương iv : bất phương trình bậc nhất một ẩn
Tiết 59 : Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
I.Mục tiêu:
- Giúp cho HS nắm được liên hệ giữa thứ tự và phép nhân , tính chất bắc cầu của thứ tự vận dụng vào giải các bài tập
- Rèn luyện cách trình bày bài tập
- Vận dụng vào thực tế đời sống
II Chuẩn bị:
- Sgk+bảng Phụ+thước kẻ +bảng phụ
III Nội dung tiết dạy trên lớp :
1/ Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra
Cho phương trình :
4x2 - 25x + k + 4kx = 0 Tìm giá trị
của k để phương trình có nghiệm là -3 ?
- Đặt vấn đề:
3 Bài mới.
- HS lên bảng làm
Hoạt động 2: Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số
GV: Cho hai số thực a,b có những khả
năng nào về quan hệ của hai số ?
GV: Nhắc lại về kết quả so sánh hai số
và các kí hiệu =, <, >
GV: Vẽ hình và giới thiệu minh hoạ thứ
tự các số trên trục số (GV treo bảng
phụ hình vẽ đã chuẩn bị trước)
GV: Gọi HS lên bảng điền dấu thích
hợp (=, <, >) vào chỗ trống ?
GV: Giới thiệu cách nói gọn về các kí
hiệu , và lấy ví dụ
HS: Trả lời
- Số a bằng số b, kí hiệu a = b
- Số a nhỏ hơn số b, kí hiệu a<b
- Số a lớn hơn số b, kí hiệu a>b
HS: Giải bài tập ?1
a, 1,53 < 1,8
b, - 2,37 > -2,41
c, =
18
12
2
Hoạt động 3: Bất đẳng thức
GV: Trình bày khái niệm bất dẳng HS: Lấy ví dụ về bất đẳng thức
Trang 2Ta gọi hệ thức dạng a<b (hay a>b, a
b, a b) là bất đẳng thức và gọi a là vế
trái, b là vế phải của bất dẳng thức
GV: Lấy thêm một vài ví dụ về bất
đẳng thức
Ví dụ: 2 + (-3) > -2
VT = 2 + (-3)
VP = -2
Hoạt động 4 : Liên hệ giữa thứ tự và và phép cộng.
GV: Giới thiệu và vẽ hình minh hoạ kết
quả từ BĐT -4<2 có -4 + 3<2 + 3
GV: Treo bảng phụ vẽ hình biểu diễn
các BĐT trên
GV: Từ hình vẽ em có nhận xét gì ?
GV: kết luận khi cộng cùng số 3 vào
hai vế của BĐT -4<2 ta được BĐT
-4 + 3 < 2 + 3
GV: Cho HS hoạt động nhóm câu ?2
GV: Nêu tính chất:
- Nếu a < b thì a + c < b + c
- Nếu a b thì a + c b + c
- Nếu a > b thì a + c > b + c
- Nếu a b thì a + c b + c
hai BĐT -2 < 3 và -4 < 2 được gọi là
hai BĐT cùng chiều
GV: Gọi HS đọc nội dung tính chất
HS: Quan sát hình vẽ và nhận xét
HS: Hoạt động nhóm làm câu ?2, đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải
a, Cộng cùng số -3 vào hai vế của BĐT -4 < 2 ta được -4 + (-3) < 2 + (-3)
b, Cộng cùng số c vào hai vế của BĐT -4
< 2 ta được -4 + c < 2 + c
HS: Đọc nội dung tính chất
Hoạt động 5 : Luyện tập.
GV: Nêu ví dụ 2 SGK HS: Giải bài tập ?3 ; ?4 ?5
Đọc ví dụ SGK - Đọc chú ý SGK
4/ Củng cố :
- Làm bài tập 1, 2 , 3
5 / Hướng dẫn:
- Làm các bài tập
- Liên hệ giữa thứ tự và và phép nhân với số dương :
- Liên hệ giữa thứ tự và và phép nhân với số dương :
Trang 3Soạn :
Giảng :
Tiết 60 : Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân .
I.Mục tiêu:
- Giúp cho HS nắm được liên hệ giữa thứ tự và phép nhân , tính chất bắc cầu của thứ tự vận dụng vào giải các bài tập
- Rèn luyện cách trình bày bài tập
- Vận dụng vào thực tế đời sống
II Chuẩn bị:
- Sgk+bảng Phụ+thước kẻ +bảng phụ
III Nội dung tiết dạy trên lớp :
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra
Cho phương trình : 4x2 - 25x + k + 4kx
= 0 Tìm giá trị của K để phương trình
có nghiệm là -3
Đặt vấn đề:
3 Bài mới:
HS lên bảng làm
Hoạt động 2 : 1 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương
GV: Vẽ hình minh hoạ kết quả khi
nhân cả hai vế của BĐT -2 < 3 với 2 ta
được BĐT -2.2 < 3.2
- Nhân cả hai vế của BĐT -2 < 3 với
5091 thì được BĐT nào ?
- Nhân cả hai vế của BĐT -2 < 3 với c
dương thì được BĐT nào ?
GV: Nêu tính chất: Với ba số thực a,b,c
và c>0
- Nếu a < b thì a.c < b.c
- Nếu a b thì a.c b.c
- Nếu a > b thì a.c > b.c
- Nếu a b thì a.c b.c
GV: Gọi HS đọc nội dung T/CSGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm ?2
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống ?
HS: Quan sát và trả lời câu ?1
-2.5091 < 3.5091 -2.c < 3.c
HS: Đọc nội dung tính chất
HS: Trả lời ?2
a, (-15,2).3,5 < (-15,08).3,5
b, 4,15.2,2 > (-5,3).2,2
Trang 4Hoạt động 3 : 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm
GV: Vẽ hình minh hoạ kết quả khi
nhân cả hai vế của BĐT -2 < 3 với -2 ta
được BĐT -2.(-2) > 3.(-2)
- Nhân cả hai vế của BĐT -2 < 3
với -345 thì được BĐT nào ?
- Nhân cả hai vế của BĐT -2 < 3
với c âm thì được BĐT nào ?
GV: Nêu tính chất: Với ba số thực a,b,c
và c < 0
- Nếu a < b thì a.c > b.c
- Nếu a b thì a.c b.c
- Nếu a > b thì a.c < b.c
- Nếu a b thì a.c b.c
Hai BĐT -2 < 3 và 4 > 3,5 ( hay -3 > -5
và 2 < 4 ) được gọi là hai BĐT ngược
chiều
GV: Gọi HS đọc nội dung tính chất ?
GV: - Cho -4a > -4b, so sánh a và b ?
- Khi chia cả hai vế của BĐT cho
cùng một số khác 0 thì sao ?
HS: Trả lời câu ?3
- -2.(-345) > 3.(-345)
- -2.c > 3.c (c < 0) HS:
HS: Đọc nội dung tính chất
Khi nhân cả hai vế của một BĐT với cùng một số âm ta được BĐT mới ngược chiều với BĐT đã cho.
HS: Hoạt động nhóm thực hiện ?4 và ?5 -4a > -4b suy ra a < b
Khi chia cả hai vế cho cùng một số khác
0, nếu số đó dương thì được BĐT mới cùng chiếu, nếu số đó âm thì được BĐT mới ngược chiều
Hoạt động 4: 3 Tính chất bắc cầu của thứ tự.
GV: Nếu -2 < 1 và 1 < 7 thì suy ra điều
gì ?
GV: Vậy nếu a < b và b < c thì suy ra
điều gì ?
GV: Tính chất trên là tính chất bắc cầu
Vẽ hình minh hoạ trên trục số
GV: Cho HS hoạt động ví dụ SGK
HS: Trả lời câu hỏi
Nếu -2 < 1 và 1 < 7 thì -2 < 7 HS: Nếu a < b và b < c thì a < c
HS: Đọc nghiên cứu ví dụ SGK
4/ Củng cố :
- Làm bài tập 5 – 8 SGK(Tr-39,40)
5 / Hướng dẫn:
- Làm các bài tập
- Liên hệ giữa thứ tự và và phép nhân với số dương :
- Liên hệ giữa thứ tự và và phép nhân với số dương :
Trang 5Soạn :
Giảng :
Tiết 61 : Bất phương trình một ẩn I.Mục tiêu :
- Giúp cho HS nắm được cách giải bất phương trình một ẩn vận dụng vào giải các bài tập Biết viết và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các BPT dạng x < a, x >
a, x a, x a.
- Rèn luyện cách trình bày bài tập
- Vận dụng vào thực tế đời sống
II Chuẩn bị:
- Sgk+bảng Phụ+thước kẻ +bảng phụ
III Nội dung tiết dạy trên lớp :
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Giải bài tập số 3 SGK :
Đặt vấn đề:
3 Bài mới:
Đa thức P(x) = x5 - 3x4 + 6x3 - 3x2 +9x
- 6 không thể có ngiệm là số nguyên
Hoạt động 2 : 1 Mở đầu
GV: Giới thiệu về phần mở đầu, yêu cầu
HS thảo luận về kết quả
+ Hệ thức: 2200x + 4000 25000 gọi là
một BPT với ẩn là x
+ Gọi 2200x + 4000 là vế trái
+ Gọi 25000 là vế phải
GV: Với x = 9, x = 10 ? Giải thích ?
GV: Khẳng định Nam có thể mua được 9
quyển vở ( 9 vở mua hết 19800đ và 1 bút
mua hết 4000đ, tổng cộng mua hết
23800đ, còn thừa 1200đ)
GV: Có thể chấp nhận đáp số khác do HS
đưa ra như (8 quyển vở, 7 quyển vở, )
GV: Giới thiệu thuật ngữ BPT một ẩn, vế
trái, vế phải, nghiệm của BPT
GV: Gọi trả lời ?1
a, Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
b, Chia HS thành 4 nhóm giải bài tập
HS: Thảo luận và đưa ra kết quả
HS: Kết quả x = 9 thảo mãn
HS: a, VT = x2 , VP = 6x – 5
b, Với x=3 suy ra VT=9,VP=13 (x=3 là nghiệm)
Với x=4 suy ra VT=16, VP=19 (x=4 là
Trang 6GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả, sau
đó nhận xét và cho điểm
nghiệm) Với x=5 suy ra VT=25, VP=25 (x=5 là nghiệm)
Với x=6 suy ra VT=36, VP=31 (x=6 không là nghiệm)
Hoạt động 3 : 2 Tập nghiệm của bất phương trình
GV: Đặt vấn đề, giới thiệu thuật ngữ tập
nghiệm của BPT Giải BPT là tìm tập
nghiệm của BPT đó
GV: Hướng dẫn HS ví dụ 1
- Kể một vài nghiệm của BPT x > 3
- GV yêu cầu HS giải thích số đó
- GV khẳng định tất cả các số lớn hơn 3
đều là nghiệm va viết tập nghiệm của BPT
{x / x > 3 }
- Hướng dẫn HS biểu diễn tập nghiệm trên
trục số (chú ý khi nào dùng dấu “(” hay
dấu “)” để đánh dấu điểm trên trục số)
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2
(GV lưu ý các BPT x<3 và 3>x là hai BPT
khác nhau nhưng chúng có tập nghiệm như
nhau vậy tập nghiệm chính là hình vẽ trên)
GV: Trình bày ví dụ 2
GV: Chi lớp học thành 2 nhóm thảo luận
làm ?3 và ?4
(GV chú ý cho HS quan hệ giữa cách viết
tập nghiệm và cách biểu diễn tập nghiệm
trên trục số)
HS: Đọc SGK
HS: Trả lời câu hỏi
- Lấy 1 vài ví dụ
- Giải thích số đó
- Viết tập hợp nghiệm
- Vẽ biểu diễm tập nghiệm trên trục số
HS: Thảo luận nhóm, sau đó đại diện lên bảng trình bày
HS: Thảo luận nhóm, sau đó lên bảng trình bày
Hoạt động 4 : 3 Bất phương trình tương đương
GV: Trở lại ?2 hai BPT x<3 và 3>x có
cùng tập nghiệm {x / x<3 }, hai BPT này
được gọi là hai BPT tương đương
GV: Nêu khái niệm hai BPT tương đương
lấy ví dụ HS: Đọc SGK, lấy ví dụ hai BPT tương đương
x > 3 3 < x
4 Củng cố:
* Bài 15: x = 3 là nghiệm của BPT 5 – x > 3x – 12
* Bài 16: a, x < 4 b, x -2
c, x > -3 d, x 1
5 / Hướng dẫn:
- Liên hệ giữa giải phương trình và bất phương tình
- Làm các bài tập (17, 18 SGK-43 )
- Làm các bài tập (Từ 200 -203 BD)
Trang 7Soạn :
Giảng:
Tiết 62 : bất phương trình bậc nhất một ẩn I.Mục tiêu:
- Giúp cho HS nắm được định nghĩa và cách giải bất phương trình bậc vận dụng vào giải các bài tập
- Rèn luyện cách trình bày bài tập
- Vận dụng vào thực tế đời sống
II.Chuẩn bị:
- Sgk+bảng Phụ+thước kẻ +bảng phụ
III.Nội dung tiết dạy trên lớp :
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Giải bài tập số 17 SGK (GV treo bảng
phụ hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của BPT,
nêu một BPT mà có tập nghiệm đó)
Đặt vấn đề:
3 Bài mới:
Hoạt động 2 : 1 Định nghĩa
GV: Gọi HS thử định nghĩa BPT bậc nhất
một ẩn ( tương tự định nghĩa PT bậc nhất
một ẩn)
GV: Chính xác hoá định nghĩa, gọi HS
nhắc lại
* BPT dạng ax+b<0 (hoặc ax+b>0 , ax+b
0 , ax+b 0) trong đó a và b là hai số đã
cho, a 0, được gọi là BPT bậc nhất một
ẩn
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm câu ?1
Trong các BPT sau
HS: Định nghĩa BPT bậc nhất một ẩn
HS: Đọc nội dung định nghĩa BPT bậc nhất một ẩn (SGK)
HS: Hoạt động nhóm trả lời ?1
- BPT bậc nhất một ẩn là :
a, 2x – 3 < 0 c, 5x – 15 0
- BPT không là BPT bậc nhất một ẩn là:
b, 0x + 5 > 0 d, x2 > 0
Hoạt động 3 : 2 Hai quy tắc biến đổi bất phương trình
GV: Gọi HS nhắc lại liên hệ giữa thứ tự và
phép cộng
GV: Từ liên hệ giữa thứ tự của phép cộng
ta có quy tắc chuyển vế
HS: Trả lời liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
HS: Đọc quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một hạng tử của BPT
Trang 8GV: Ví dụ 1: Giải BPT x – 5 < 18
Giải: Từ x – 5 < 18
x < 18 + 5 (chuyển vế -5 và
đổi dấu thành 5)
x < 23
Vậy tập nghiệm của BPT là {x / x < 23 }
GV: Ví dụ 2: Giải BPT 3x > 2x + 5 và biểu
diễn tập nghiệm trên trục số
GV: Gọi HS giải BPT, sau đó hướng dẫn
HS biểu diễn tập nghiệm trên trục số
GV: Chia HS làm 2 nhóm làm câu ?2, gọi
đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá
GV: Gọi HS nhắc lại liên hệ giữa thứ tự và
phép nhân ? Từ đó nêu quy tắc nhân với
một số
GV: Nêu ví dụ 3 Giải BPT 0,5x < 3
0,5x.2 < 3.2
x < 6
GV: Gọi HS lên bảng biểu diễn tập nghiệm
trên trục số ?
GV: Gọi HS lên bảng giải BPT sau:
- x < 3
4
1
GV: Nhận xét và chuẩn hoá
GV: Chia lớp thành 4 nhóm làm ?3 và ?4
GV: Gọi HS nhận xét chéo, sau đó chuẩn
hoá
từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
HS: Ghi ví dụ 1
HS: Làm ví dụ 2
3x > 2x + 5 3x – 2x > 5 x > 5
Vậy tập nghiệm của BPT là { x / x > 5 }
HS: Hoạt động nhóm làm ?2 Giải các BPT sau ?
a, x + 12 > 21 x > 21 – 12 x > 9
Vậy tập nghiệm của BPT là { x / x > 9 }
b, - 2x > - 3x – 5 - 2x + 3x > -5 x > -5
Vậy tập nghiệm của BPT là{x / x > -5 } HS: Phát biểu liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
HS: Đọc quy tắc nhân với một số
Khi nhân hai vế của BPT với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều BPT nếu số đó dương
- Đổi chiều BPT nếu số đó âm HS: Lên bảng viết tập nghiệm và biểu diễn trên trục số
HS: Lên bảng giải BPT
- x < 3
4 1
- x.(-4) > 3.(-4)
4 1
x > -12 Vậy tập nghiệm của BPT là {x / x>-12} HS: Hoạt động theo nhóm, sau đó đại diện lên bảng trình bày
Trang 9Hoạt động 4 : 3 Luyện tập
GV: Gọi HS lên bảng giải các BPT sau:
a, x – 5 > 3
b, -3x > -4x + 2
c, 0,3x > 0,6
d, -4x < 12
HS: Lên bảng giải các BPT trên
a, x – 5 > 3 x > 3 + 5 x > 8
b, -3x > -4x + 2 -3x + 4x > 2 x > 2
c, 0,3 x > 0,6 x >
3 , 0
6 , 0
x > 2
d, -4x < 12 x >
4
12
x > -3
4 Củng cố:
- Phát biểu định nghĩa BPT bậc nhất một ẩn ?
- Phát biểu hai quy tắc biến đổi BPT?
- Liên hệ giữa giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và BPT bậc nhất 1 ẩn ?
5 /Hướng dẫn:
- Làm các bài tập (Từ 19 -27 SGK )
- Đọc nghiên cứu chuẩn bị phần 3 và 4
Trang 10Soạn :
Giảng :
Tiết 63 : bất phương trình bậc nhất một ẩn (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
- Giúp cho HS nắm được cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn vận dụng vào giải các bài tập
- Rèn luyện cách trình bày bài tập
- Vận dụng vào thực tế đời sống
II.Chuẩn bị:
- Sgk+bảng Phụ+thước kẻ +bảng phụ
III.Nội dung tiết dạy trên lớp :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Giải bài tập số 21 (SGK, Tr-47)
- Giải bài tập số 22 (SGK, Tr-47)
Đặt vấn đề:
3 Bài mới:
a, x – 3 > 1 x + 3 > 7 (Vì có cùng tập nghiệm { x / x > 4 })
b, -x < 2 3x > -6 (Vì có cùng tập nghiệm { x / x > -2 })
a, 1,2x < -6 x < -5
b, 3x + 4 > 2x + 3 3x – 2x > 3 – 4
x > -1
Hoạt động 2 : 3 Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
GV: Ví dụ 5 Giải BPT
2x – 3 < 0
2x < 3 (chuyển vế -3 và đổi dấu)
x < 1,5 (chia 2 vế cho 2)
Vậy tập nghiệm của BPT là { x / x < 1,5 }
GV: Gọi HS làm ?5
GV: Gọi HS nhận xét, sau đó chuẩn hoá
GV: Nêu chú ý (SGK)
GV: Gọi HS lên bảng giải BPT sau:
-4x + 12 < 0
HS: Làm ví dụ 5
HS: Lên bảng trình bày lời giải ?5 -4x – 8 < 0 -4x < 8
x > -2 Vậy tập nghiệm của BPT là {x/x > -2 }
- Biểu diễn trên trục số
HS: Lên bảng trình bày -4x + 12 < 0 -4x < -12 x > 3 (chia 2 vế cho -4)
Trang 11Vậy nghiệm của BPT là x > 3
Hoạt động 3 : 4 Giải bất phương trình đưa được về dạng ax + b < 0 , ax + b > 0
,ax + b 0 , ax + b 0
GV: Giải BPT sau: 3x + 5 < 5x – 7
GV: Gọi HS nhận xét, sau đó chuẩn hoá
GV: Gọi HS lên bảng làm ?6
GV: gọi HS nhận xét, sau đó chuẩn hoá
HS: Lên bảng trình bày 3x + 5 < 5x – 7 3x – 5x < -7 – 5 -2x < -12
x > 6 Vậy nghiệm của BPT là x > 6
HS: Lên bảng trình bày ?6 -0,2x – 0,2 > 0,4x – 2 -0,2x – 0,4x > -2 + 0,2
-0,6x > -1,8 (chia 2 vế cho -0,6)
x < 3
Hoạt động 4 : 5 Luyện tập
GV: Giải các BPT sau:
a, 3x + 4 < 0
b, x > -6
3
2
c, 5 - x > 2
3
1
GV: Gọi 3 HS lên bảng làm bài
GV: Gọi HS nhận xét, sau đó chữa bài
HS: Lên bảng trình bày lời giải
a, 3x + 4 < 0 3x < -4 x <
3
4
Vậy nghiệm của BPT là x <
3
4
b, x > -6 x > -9
3
2
Vậy nghiệm của BPT là x > -9
c, 5 - x > 2 - x > -3
3
3 1
x < 9 Vậy nghiệm của BPt là x < 9
4 Củng cố:
Phát biểu định nghĩa BPT bậc nhất một ẩn ?
Phát biểu hai quy tắc biến đổi BPT?
Liên hệ giữa giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và BPT bậc nhất 1 ẩn ?
5 Hướng dẫn:
- Làm các bài tập (Từ 19 -27 SGK –Tr47,48 )
- Làm các bài tập (Từ 28 – 34 SGK-Tr48,49)