Tieát 1 TL Hoạt động của thầy Kiến thức 8’ Hoạt động1: Tìm hiểu phương thức tự sự: I-YÙ nghóa vaø ñaëc ñieåm chung cuûa Trong đời sống hằng ngày em thường được nghe phương thức tự sự: kể[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày giảng: 17/08/09 Văn bản:
CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
1 I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
-Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết; hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng, cháu
Tiên “
-Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu mến đồng bào
-Rèn luyện kĩ năng : đọc văn bản nghệ thuật
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
-Gv : gíao án, bảng phụ, tranh
-Hs : bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tổ chức :
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Kiểm tra sách vở học sinh
3/ Bài mới: (2’)
Giới thiệu bài mới :
Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc laiï có nguồn gốc riêng của mình và nó
được gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết Dân tộc Kinh chúng ta bắt nguồn từ một truyền thuyết xa
xăm, huyền ảo “Con Rồng, cháu Tiên”
TL Hoạt động của thầy Kiến thức
7’ Hoạt động 1:
GV: yêu cầu HS đọc chú thích (*)
Hs đọc
I- Định nghĩa: Truyền thuyết:
Nội dung chính của truyền thuyết?
Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử
nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của
Ýùnghĩa của truyền thuyết ?
Thể hiện thái độ và cách đánh giáù của nhân dân đối với các sự kiện và
nhân vật lịch sử
nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
Nghệ thuật chính của truyền thuyết ?
Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Định nghĩa truyền thuyết ?
GV:cốt lõi của sự thật lịch sử là nhưng sự kiện, nhân vật lịch sử mà
tác phẩm phản ánh hoặc làm cơ sở sự ra đời của tác phẩm Lưu ý
truyền thuyết không phải là lịch sử.
23’ Hoạt động 2 : đọc văn bản
GV hướng dẫn đọc :giọng rõ ràng, nhấn vào các chi tiết li kì, tưởng
Yêu cầu HS đọc theo 3 đoạn
GV nhận xét, sửa chữa
II- Đọc-hiểu văn bản :
Trang 23Hs đọc :
Đ1:từ đầu … “ LongTrang”
Đ2: tiếp theo … “lên đường”
Đ 3:phần còn lại
-Lạc Long Quân: nòi rồng, ở nước,
GV treo tranh Gọi tên nhân vật chính trong tranh?
Aâu Cơ, Lạc Long Quân
sức khoẻ vô địch; giúp dân mở nước
Hãy tìm những chi tiết thể hiện tính kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ về
nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Aâu Cơ?
Hs trả lời theo sgk
-Giải thích :”Ngư Tinh, Mộc Tinh, Hồ Tinh, thủy cung, Thần Nông”
-Âu Cơ: giống tiên ở núi, xinh đẹp
Việc kết duyên của Aâu Cơ , Lạc Long Quân và việc sinh nở có gì
kì lạ?
Sinh ra bọc trăm trứng, nở ra trăm con, các con không cần bú
mớm mà lớn nhanh như thổi
Lạc Long Quân, Âu Cơ chia con như thế nào, để làm gì?
Năm mươi con lên núi, năm mươi con xuống biển, khi có việc cần
thìgiúp đỡ
2/ Việc sinh nở, chia con:
Bọc trăm trứng - nở trăm con chia nhau cai quản các phương - giúp đỡ nhau khi cần
->Đoàn kết thống nhất dân tộc
Theo truyện này người Việt là con cháu của ai?
Lạc Long Quân, Âu Cơ
Điều đó khiến cho em có suy nghĩ gì?
Người trong một nước phải thương yêu, đoàn kết nhau
Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo?
Chi tiết không có thật ,được tác giả dân gian sáng tạo nhằm một
mục đích nhất định
Vậy mục đích (vai trò) của những chi tiết này trong truyện?
Tô đậm tính chất kì lạ,ï lớn lao, đẹp đẽ; thêm tự hào, tôn kính tổ
tiên, dân tộc; tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
Thảo luận: ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên”
GV: tất cả nhưng điều đó góp phần vào việc bồi dưỡng sức mạnh
tinh thần dân tộc
HS thảo luận nhóm: Giải thích, suy tôn nguồn gốc cộng động người
Việt; đề cao nguồn gốc chung và thể hiện ý nguyện đoàn kết
Nghệ thuật chính trong truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?
Ý nghĩa truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
HS đọc
III-Tổng kết:
-Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
-Ý nguyện đoàn -GV:giới thiệu thêm một số truyện cũng có nội dung giải thích
nguồn gốc của dân tộc như: “Quả bầu mẹ”- Khơ Mú, “Qủa trứng to
nở ra con người”- Mường
kết, thống nhất cộng đồng
Kể lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên” HS kể
4/ Củng cố hướng dẫn, về nhà: (3’)
*Bài cũ:
-Tập kể diễn cảm truyện “Con Rồng, cháu Tiên”
-Nắm chắc ý nghĩa truyện
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Bánh chưng, bánh giầy”
Trang 3+Đọc văn bản Trả lời các câu hỏi Rút ra ý nghĩa truyện.
Tuần1
Tiết 2 Ngày giảng:17/08/09
Văn bản:
BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
-Tiếp tục củng cố thêm kiến thức về truyền thuyết Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa và nhưng chi tiết tưởng tượng, kì
ảo của truyện
-Giáo dục HS về những tập tục tốt đẹp của dân tộc, yêu quí và biết ơn người lao động
-Rèn luyện kĩ năng: đọc, kể
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: Giáo án, tranh
-HS: bài soạn
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ:
2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)
Câu hỏi: 1/ Định nghĩa truyền thuyết ?
2/ Ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” ?
Trả lời:1/ Loại truyện dân gian Kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường
có yếu tố tưởng tượng , kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự
kiện và nhân vật lịch sử
2/ Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi;Ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng
3/ Bài mới: (2’)
Giới thiệu bài mới:Hằng năm, mỗi khi xuân , về tết đến, người dân Việt Nam thường có tập tục gói bánh
chưng, bánh giày Không khí ấy gợi chúng ta nhớ đến truyề thuyết “Bánh chưng, bánh giày”
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
8’ Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung
-GV: cần đọc giọng chậm rãi, tình cảm
-Yêu cầu 3 HS đọc theo 3 đoạn
-GV uốn nắn, sửa chữa theo từng đoạn
HS đọc
Đ1: từ đầu … “ chứng giám”
Đ2: tiếp theo … “hình tròn”
Đ3: phần còn lại
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích
I-Đọc- hiểu văn bản:
1/ Đọc:
20’ Hoạt động 2: Ý nghĩa của hai loại bánh và truyện
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
Giặc ngoài đã yên, vua cha đã già và người muốn có
một người con để truyền ngôi
2/ Phân tích:
Vua truyền ngôi với ý định ra sao?
Phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con
trưởng
Vua truyền ngôi bằng hình thức nào?
Trang 4 Nhân ngày lễ Tiên vương, ai làm vừa ý vua thì ông
sẽ truyền ngôi
Thế rồi sự việc gì xảy ra- hãy kể lại đoạn 2
HS kể
Trong đoạn này hãy chỉ ra chi tiết hoang đường?
Lang Liêu được thần mách bảo
Vì sao trong các con vua chỉ có lang Liêu được thần
giúp đỡ?
Lang Liêu là người thiệt thòi nhất trong các con ;
chàng là con vua nhưng phận rất gần gũi với người nông
dân; bởi thế chàng hiểu được ý của thần
a) Ý nghĩa của hai loại bánh:
-Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo
Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha
chọn để tế Trời, Đất, Tiên vương và Lang Liêu được nối
ngôi?
HS trả lời ý nghĩa của hai thứ bánh
-Tượng trưng cho trời, đất, muôn loài b) Ý nghĩa” Bánh chưng, bánh giầy”
-Giải thích nguồn gốc bánh
Truyền thuyết” Bánh chưng, bánh giầy” muốn nói
với chúng ta điều gì?
Hs trả lời
Hoạt động 3: Tổng kết
chưng, bánh giày
-Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
-Có thái độ đề cao nghề nông
Nghệ thuật chính của văn bản? Chi tiết não?
Nội dung, ý nghĩa của” Bánh chưng, bánh giầy”
Có chi tiết kì lạ, hoang đường
Giải thích tập tục làm bánh chưng, bánh giày; đề cao
nghề nông; thành tựu văn minh trong buổi đầu dựng
nước
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
HS đọc
III-Tổng kết:
-Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh
-Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp
-Đề cao nghề nông và lao động
-Sự thờ kính tổ tiên, đất trời
5’ Đọc truyện này em thích nhất là chi tiết nào? Vì sao?
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)
*Bài cũ: -Tập kể diễn cảm truyện “Bánh chưng, bánh giầy”
-Nắm chắc ý nghĩa truyện
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Thánh Gióng”
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi
+Rút ra ý nghĩa truyện
Trang 5Tiết 3
Ngày giảng: 18/08/09
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
-Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ cụ thể là: khái niệm về từ; đơn vị cấu tạo từ (tiếng); các kiểu
cấu tạo từ (từ đơn/ từ phức;từ ghép/ từ láy)
-Biết cách nhận biết và sử dụng từ
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: giáo án, bảng phụ
-HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: không.
3/ Bài mới: (3’)
Giới thiệu bài mới: hằng ngày con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện ngôn ngữ Vậy nó được
cấu tạo như thế
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
25’ Hoạt động 1: Lập danh sách từ và tiếng trong câu
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ 1/sgk
Có tất cả 9 từ được phân cách với nhau bằng dấu”/”
để tạo nên đơn vị nào trong văn bản?
Đơn vị câu Vậy từ là gì?
I- Từ:
-đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
Trong câu trên, các từ có gì khác nhau về cấu tạo?
Có từ chỉ một tiếng,có từ gồm hai tiếng
Vậy tiếng là gì?Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
Xác định số lượng tiếng của mỗi từ và số lượng từ
của mỗi tiếng:
Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ.
-Từ 1 tiếng: em, đi, xem, tại
-Từ 3 tiếng: câu lạc bộ
-Từ 4 tiếng: vô tuyến truyền hình
Như vậy: tiếng dùng tạotừ, từ dùng tạo câu, khi một
tiếng có thể dùng để tạo câu thì tiếng ấy trở thành từ
Hoạt động2: Phân loại các từ II/ Từ đơn và từ phức:
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ 2/sgk và bảng phân loại
Hãy điền các từ trong câu vào bảng cho sẵn?
-Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục,
ngày, tết, làm
-Từ láy: trồng trọt
Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy -Từ đơn: chỉ gồm một tiếng.
Dựa vàobảng hãy phân biệt:
Từ đơn và từ phức?
-Từ phức: gồm hai hoặc nhiều tiếng
Từ ghép và từ láy?
Thế nào là từ đơn, từ phức, từ ghép từ láy? Cho VD
HS trả lời
+ Từ ghép: những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
Trang 612’ Hoạt động 3:Luyện tập III- Luyện tập.
Yêu cầu hs đọc BT 2, 3 và xác định yêu cầu
HS thực hiện
Nhóm 1, 2, 3 thực hiện bài 1/ a, b, c
Nhóm 4,5,6 thực hiện bài 2
1>
a/ Từ ghép
b/ Nguồn gốc, cội nguồn,gốc gác
c/ Cậu mợ, cô dì, anh em
2> Sắp xếp:
-Theo giới tính: Anh chị, ông bà, cha mẹ, cậu mợ…
- Theo bậc: bác cháu, chị em, dì cháu…
Yêu cầu HS thực hiện BT4
HS thực hiện
3> Thút thít: Miêu tả âm thanh tiếng khóc
-Nức nở, sụt sùi, rưng rứt…
Thi tìm nhanh các từ láy theo BT5
Nhóm1,2 :tiếngcười;Nhóm3,4: tiếng nói; Nhóm 4,6 :
dáng điệu
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà:
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được các khái niệm; Phân biệt được các kiểu cấu tạo từ
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ mượn
+Trả lời các câu hỏi
+Rút ra khái niệm
Tiết 4
Ngày soạn:04/06/07
Ngày giảng:06/09/07
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết; hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản,
mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt trong văn bản
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: giáo án, bảng phụ
-HS : bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: không.
3/ Bài mới: (3’)
Giới thiệu bài mới:Bài học này giới thiệu chung về văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
trong văn bản Đây là tiết học dẫn nhập vào phân môn TLV nên cần huy động vốn hiểu biết sẵn có để đưa
vào các kiểu văn bản sẽ học
TL Hoạt động của thầy Kiến thức.
15’ Hoạt động1:Tìm hiểu chung về văn bản và phương
Yêu cầu HS đọc câu hỏi a-sgk Nói hay viết cho người ta biết
Trang 7 Để người khác hiểu được tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ thì em phải làm gì?
HS đọc
Yêu cầu HS đọc câu ca dao
Trình bày có đầu, có đuôi, có mạch lạc, có lí lẽ- văn bản
Câu ca dao này sáng tác ra để làm gì?
Nêu ra một lời khuyên:giữ chí cho bền
Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào?
Chữ 6 của câu 6 vần với chữ 6 của câu 8, câu thứ 2
nói rõ thêm ý của câu 1
Theo em, câu ca dao có thể coi là văn bản
không? Vì sao?
Câu ca dao là một văn bản.Vì có chủ đề, được liên
kết, mạch lạc, có phương thức biểu đạt hợp lí
Văn bản là gì?
Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp
Là văn bản (viết), có thể thức, chủ đề: thông báo
tình hình và quan tâm đến người nhận thư
Câu e?
Là văn bản vì có mục đích, yêu cầu thông tin và có
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu kiểu văn bản và phương thức
GV treo bảng phụ có kẽ bảng về kiểu văn bản,
phương thức biểu đạt, mục đích giao tiếp
GV hướng dẫn HS điền vào ô ví dụ
HS điền
Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt
Tóm lại có bao nhiêu kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt tương ứng? Hãy kể tên?
Đơn xin được sử dụng sân vận động;
tường thuật(tự sự); miêu tả;biểu cảm; nghị luận;
thuyết minh
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận thuyết, minh, hành chính - công vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng
GV giao việc: Nhóm thực hiện
- Nhóm 1,2 – bài 1/a, b
- Nhóm 3,4 – bài1/c,d,đ
- Nhóm 5,6 – bài 2
1> Phương thức biểu đạt:
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
đ Thuyết minh
2> Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”
thuộc kiểu văn bản tự sự Vì câu chuyện kể về Lạc Long Quân Âu Cơ sinh ra đồng bào ta
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
- Tập xác định các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của một số văn bản trong sgk
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự
+Trả lời các câu hỏi
+Rút ra khái niệm phương thức tự sự
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 8Tuần 2
Tiết 5 Ngày soạn:08/09/07
Ngày giảng:10/09/07
Văn bản:
THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện “Thánh Gióng”; Kể lại được
truyện này
-Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về người anh hùng dân tộc
-Rèn luyện kĩ năng đọc, kể
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: giáo án, bảng phụ, tranh
-HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1/ Chi tiết nào mang yếu tố kì lạ trong truyện “Bánh chưng, bánh giầy”
2/ Nêu ý nghĩa của truyện
Trả lời: 1/ HS nêu chi tiết
2/ Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh; Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp; Đề cao nghề nông
và lao động; Sự thờ kính tổ tiên, đất trời
3/ Bài mới: (3’)
Giới thiệu bài mới:
Chủ đề đánh giặc cứu nườc là chủ đề xuyên suốt trong văn học Việt Nam nóichung, văn học dân gian
nói riêng Truyền thuyết” Thánh Gióng” thể hiện rõ điều đó
Trang 9TL Hoạt động của thầy Kiến thức
GV: giọng đọc cần thay đổi cho phù hợp với từng
đoạn
3HS đọc:
Yêu cầu 3 HS đọc theo 3 đoạn
Đ1: từ đầu … “nằm đấy”
Đ2: tiếp theo … “cứu nước”
Đ3: phần còn lại
1/ Đọc:
GV nhận xét cách đọc, sửa chữa Hướng dẫn HS
tìm hiểu chú thích
2/ Phân tích:
25’ Hoạt động2: Nhân vật Thánh Gióng
Trong truyện này ai là nhân vật chính?
Gióng đã ra đời như thế nào? – Hãy kể lại
HS kể
Nhận xét về sự ra đời của Gióng?
Sự ra đời kì lạ
Suy nghĩ của em về nguồn gốc ra đời của Gióng?
- Sự ra đời kì lạ ->
có nguồn gốc từ nhân dân
Sau đó thì sự việc gì xảy ra? – Hãy kể lại HS
kể
Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói
đánh giặc điều đó có ý nghĩa gì?
GV: Nhân dân ta lúc bình thường thì âm thầm,
lặng lẽ nhưng khi đất nước có nguy biến thì sẵn
sàng đáp lới kêu gọi
-Có ý thức đánh giặc cứu nước
Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt áo gáp sắt Điều đó
có ý nghĩa gì? Để đánh thắng giặc nhân dân ta không chỉ cần lòng yêu nước mà cần cả vũ khí
Có điều gì kì lạ sau hôm Gióng gặp sứ giả?
GV:cũng có dị bản kể: Gióng ăn hết “ba nong
cơm, bảy nong cà” “uống một hơi nước cạn đà
khúc sông”, mặc vải không đủ phải lấy bông lau
che thân
Lớn nhanh như thổi: ăn mấy cũng không no, áo mặc xong đã căng đứt chỉ
S Để lớn nhanh như vậy Gióng đã nhờ sự giúp
đỡ nào?
Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng
Chi tiết này có ý nghĩa gì? Sức mạnh của Gióng được nuôi dưỡng từ
những thứ bình thường; nhân dân rất yêu nước, tất cả mọi người đều đùm bọc Gióng để góp phần chuẩn bị cho sức mạnh đánh giặc
Sau đó cậu bé Gióng đã có sự thay đổi nào? Lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành một
tráng sĩ
Ý nghĩa của chi tiết này? Việc cứu nước đã
làm cho Gióng vụt lớn nhanh,tự thay đổi tầm vóc
của mình
-Sức mạnh bảo vệ đất nước
Và Thánh gióng đã lên đường đánh giặc.Hãy
kể lại HS kể
Chi tiết gậy sắt gãy Gióng nhổ tre bên đường
để đánh giặc có ý nghĩa gì?
Trang 10 Gióng đánh giặc bằng tất cả những gì có thể
giết được giặc
Đánh xong giặc Gióng không hề đòi hỏi công
danh; nhân dân yêu mến, muốn giữ mãi hình ảnh
người anh hùng nên đã để Gióng về trời Hình
tượng gióng được bất tử hóa bằng cách ấy
GV: Hồ Chí Minh đã từng nói kêu gọi toàn quốc
kháng chiến thời chống Pháp:” Ai có súng…gậy
gộc”
Hình tượng Gióng cho em những suy nghĩ gì
về quan niệm và ước mơ của nhân dân?
GV: Thánh Gióng là hình mẫu lí tưởng của nhân
dân về người anh hùng; là hình ảnh khổng lồ rực
rỡ nhất, tượng trưng cho tình yêu nước của nhân
dân từ buổi đầu lịch sử
b)Hình tượng Thánh Gióng:
-Hình ảnh cao đẹp của người anh hùng theo quan niệm của nhân dân
-Ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc
Truyền thuyết này phản ánh sự thật lịch sử
nào trong quá khứ của dân tộc ta?
Sức mạnh cộng đồng trong chiến tranh tự vệ
của cư dân Việt cổ thời đại vua Hùng; hiện đền
thờ TG có tại Gia Lâm, Hà Nội
Truyện muốn thể hiện điều gì?
HS đọc
Ghi nhớ sgk
HS tuỳ ý trả lời (Gióng vươn vai, Gióng mặc
áo giáp sắt bước lên lưng ngựa…)
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ: -Tập kể diễn cảm truyện “Thánh Gióng”
-Nắm chắc ý nghĩa truyện
-Tìm hiểu thêm về hình tượng Thánh Gióng
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: :”Sơn Tinh,Thủy Tinh”
+Đọc văn bản
+Trả lời các câu hỏi
+Rút ra ý nghĩa truyện
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: