1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn hình học - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Điểm – đường thẳng

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Cho HS đọc đề bài và tìm cách trình Bài 3 : baøy Điền vào chỗ trống để được câu đúng trong Điền vào chỗ trống để được câu đúng trong các phát biểu sau : caùc phaùt bieåu sau : a Điểm[r]

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn: 17/ 08/ 2010

CHƯƠNG I ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?

– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng

* Kĩ năng cơ bản

– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng

– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng

– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng

– Biết sử dụng kí hiệu  ,

II CHUẨN BỊ

* GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm

GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để

trả lời các câu GV sau:

Điểm là gì?

Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho

điểm?

Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ

GV: Ơû hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy

tên?

Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2

là trùng nhau

GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi

Hs đọc chú ý trong SGK

Một hình gồm bao nhiêu điểm?

Hình đơn giản nhất là hình nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.

Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về

1 Điểm.

* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm

* Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm

Ví dụ:  A;  K;  H

Các điểm A; K; H

Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt

Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm

Một điểm củng là một hình

2 Đường thẳng.

Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho ta

Trang 2

A d

đường thẳng cho học sinh nhận biết đường

thẳng

Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời các câu

GV sau:

Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?

Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường

thẳng như thế nào?

Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên

đường thẳng và tên điểm?

Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường

thẳng, không thuộc đường thẳng.

GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác

định

Điểm nào thuộc đường thẳng d?

Điểm nào không thuộc đường thẳng d?

Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học

sinh nắm vững kí hiệu

Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu

rộng hơn

Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV

trong SGK

Hs lên bảng trình bày cách giải Viết kí hiệu

vào chỗ trống

Hs nhận xét và bổ sung thêm

Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 4: vận dụng

Hãy đặt tên cho các điểm và các đường

thẳng còn lại ở hình 6

hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt

tên mấy đường rồi? Còn lại mấy đường?

Hãy đặt tên cho chúng

Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?

Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?

Hs lên bảng trình bày cách thực hiện

Hs nhận xét và bổ sung thêm

HS đọc đề bài

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ

gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần vẽ?

HS: lên bảng trình bày cách vẽ

hình ảnh của đường thẳng Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng

a đường thẳng a

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

 B

Điểm A thuộc đường thẳng d

Kí hiệu: A d. Điểm B không thuộc đường thẳng d

Kí hiệu: B d.

Trả lời a

C  E

a Điểm C thuộc đường thẳng a

Điểm E không thuộc đường thẳng a

b C a; E a  

Luyện tập

Bài tập 1 SGK M a

Bài tập 5 SGK Vẽ hình theo các kí hiệu sau:

A p; B q. 

Trang 3

HS: Nhận xét và bổ sung thêm

4 Củng cố

– Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng? – Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK

5 Dặn dò

Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK

Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tuần: 02 Ngày soạn: 24/ 08/ 2010

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

– Ba điểm thẳng hàng

– Điểm nằm giữa hai điểm

– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

* Kĩ năng cơ bản

– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng

– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

* Thái độ

Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ

* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng

* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: HS1 làm bài tập 5 sgk

HS2 làm bài tập 6 sgk

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng

GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và

cho biết:

Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C thẳng

hàng?

Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không

thẳng hàng ?

GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm

thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ?

GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm

không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ?

GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng

hay không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ

nào để nhận biết?

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng

 Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng

A ; B ; C thẳng hàng – Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng

M ; N ; P không thẳng hàng

A

 B

M

N

P

Trang 5

GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc

đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm

không cùng thuộc đường thẳng không vì

sao?

GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,

nhiều điểm không thẳng hàng

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng

hàng

GV: Vẽ hình lên bảng

Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ?

GV: Điểm C và B nằm như thế nào đối với

điểm A ?

GV : Điểm A và C nằm như thế nào đối với

điểm B ?

GV : Điểm A và B nằm như thế nào đối với

điểm C ?

GV : Điểm C nằm như thế nào đối với điểm

A và B ?

GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm

A và B ?

GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK

GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai

điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba

điểm này có thẳng hàng không?

GV khẳng định : Không có khái niệm nằm

giữa khi ba điểm không thẳng hàng.

Hoạt động 3: luyện tập

GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các bài

tập trên

HS: Nhận xét và bổ sung thêm

Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy

chỉ ra các trường hợp đó?

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho HS

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

 Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A

 Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B

 Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C

 Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

* Nhận xét :

Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

 Chú ý :

Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng

Bài tập

1 Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm giữa F ; K)

2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại Giải

1

A

C

E

F

 M

Trang 6

4 Củng cố

– Ôn lại những kiến thức quan trọng – Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có)

5 Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 SGK – Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

A

A

 C

E

 P

 E

F 

K

N

K 

N

N

Trang 7

Tuần: 03 Ngày soạn:01/ 09/ 2010

§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIÊU

– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS có vô

số đường không thẳng đi qua hai điểm

– HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song

– HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tình hình lớp : Kiểm diện tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :  Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?

Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:

Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng

GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua

điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?

GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường

thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường

thẳng ?

GV: Em đã vẽ đường thẳng BC bằng cách

nào ?

HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm

GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được

mấy đường thẳng ?

HS: Nêu nhận xét

Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi qua

hai điểm P, Q

GV: Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm P,

1 Vẽ đường thẳng

 Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau :

+ Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước

* Nhận xét :

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B

M

N

A

B

A

Trang 8

Q ?

HS: Lên bảng trình bày cách vẽ

GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không

thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng

vẽ được

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho

đường thẳng

GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở

bài 1 như thế nào?

GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác

nhau

GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại

GV: Yêu cầu HS giải bài tập 

GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C

thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào ?

GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ?

GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có

đúng không ?

GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ?

Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường

thẳng trên

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường

thẳng

GV: Lấy bài tập  để giới thiệu các đường

thẳng AB và CB trùng nhau

GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng nhau

khác trên hình vẽ ?

GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có 1

điểm chung A

GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau

không ?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt

2 Tên đường thẳng

 Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng đó

Đường thẳng a Đường thẳng xy

Đường thẳng AB

Hướng dẫn

Bốn cách gọi còn lại là:

Đường thẳng AC; BA ; BC; CA

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

a) Hai đường thẳng trùng nhau :

AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau b) Hai đường thẳng cắt nhau :

A

A

B

 C

a

A

A

C

Trang 9

GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có

mấy điểm chung ? được gọi là hai đường

thẳng như thế nào ?

GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt

không trùng nhau, không cắt nhau và GV :

GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau

không ? chúng có điểm chung nào không ?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song

GV:Thế nào là hai đường thẳng song song ?

GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt ?

GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy

ra những quan hệ nào?

HS: Nêu chú ý

Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau

A là giao điểm của hai đường thẳng

c) Hai đường thẳng song song :

Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song

 Chú ý :

 Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt

 Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào

4 Củng cố

– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước

– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK

5 Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110

 Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tuần: 04 Ngày soạn: 08/ 09/ 2010

§4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU

HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành

* Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

III THỰC HÀNH

Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ

GV Thông báo nhiệm vụ :

a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm

giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây

A và B đã có ở hai đầu lề đường

GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay

chúng ta cần tiến hành như thế nào ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm

GV làm mẫu trước :

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt

đất tại hai điểm A và B

Bước 2 : HS1 : Đứng ở vị trí gần điểm A

HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C (điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt

cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc

tiêu A che lấp hoàn toàn hai

cọc tiêu ở vị trí B và C  A, B, C thẳng

hàng

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo

nhóm

GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc

I Nhiệm vụ

2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học

Cả lớp ghi nhiệm vụ

II Tìm hiểu cách làm

Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian 3 phút

 Hai HS đại diện nêu cách làm

 Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi

HS thực hiện một trường hợp về vị trí của

C đối với A, B

III Học sinh thực hành theo nhóm

 Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước

Trang 11

nhở, điều khiển khi cần thiết  Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực

hành theo trình tự :

1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân

2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân

Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt  khá  trung bình, hoặc có thể tự cho điểm

IV NHẬN XÉT

 Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

 Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

 Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học

– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Tuần: 05 Ngày soạn: 15/ 09/ 2010

§5 TIA

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản:

– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

* Kỹ năng cơ bản:

– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.

* Rèn luyện tư duy :

– Biết phân biệt hai tia chung gốc

– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK

a) 2 đường thẳng ; b) 3 đường thẳng ; c) 4 đường thẳng ; 5) 5 đường thẳng

 Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia

GV : Vẽ hình lên bảng

GV: Đường thẳng xy được chia thành mấy

phần?

GV: Điểm 0 trên đường thẳng xy thuộc nữa

nào?

GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng

0x

GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần

đường thẳng này là một tia gốc 0

GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?

1 Tia

Hình gồm điểm 0 và một phần đường thẳng

bị chia ra bởi điểm 0 được gọi là một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc 0)

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w