1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Hình học lớp 7, kì II - Tiết 47, 48

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 134,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.. - Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác.[r]

Trang 1

Chương III: quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

các đường đồng quy của tam giác.

quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

i mục tiêu:

- HS nắm vững nội dung 2 định lí, vận dụng  chúng trong những tình huống cần thiết, hiểu

 phép chứng minh định lí 1

- Biết vẽ đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

- Biết diễn đạt một định lí thành một bài toán với hình vẽ, GT và KL

ii chuẩn bị:

- GV: 8 thẳng, com pa, 8 đo góc, tam giác ABC bằng bìa gắn vào bảng phụ (AB<AC)

- HS: 8 thẳng, com pa, 8 đo góc, ABC bằng giấy (AB<AC)

iIi tiến trình dạy học:

a tổ chức: (1') Sĩ số 7a 7b

b kiểm tra : (5')

- Giáo viên giới thiệu nội dung J III:

Phần 1: Quan hệ

Phần 2: các N đồng qui

- Cho ABC nếu AB = AC thì 2 góc đối diện  thế nào ? Vì sao?

 HS: C BA  A (theo tính chất tam giác cân)

- Nếu C BA  A thì 2 cạnh đối diện  thế nào?

 HS: nếu C BA  A thì AB = AC

- GV đặt vấn đề vào bài mới

c bài mới:

1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn: (15’)

- Cả lớp làm ?1 vào vở, 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp hoạt động theo nhóm làm ?2  SGK

- Yêu cầu HS giải thích AB M CA '  A

 HS: vì AB M BMC CA ' A A (Góc ngoài của 

BMC)  AAB M C'  A

- So sánh AB MA ' và ABCA ?

 HS: AB MA ' = ABCA

- Rút ra quan hệ  thế nào giữa và trong BA CA

ABC ?

 HS: > BA CA

- Rút ra nhận xét gì?

 Định lí

* VD 1: B CA  A B C

A

* VD 2:

A ' A

AB M C

B' B

A

Lop7.net

Trang 2

- GV vẽ hình, 1 HS lên bảng ghi GT, KL

- GV cho HS nghiên cứu phần chứng minh

trong SGK

* Định lí :(SGK -54)

B'

A

GT ABC; AB > AC

KL B CA  A Chứng minh: (SGK-54)

2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn: (12’)

- 1 HS lên bảng làm ?3 Cả lớp làm bài vào vở

- GV công nhận kết quả AB > AC là đúng và

8 dẫn HS suy luận:

+ Nếu AC = AB

( AB = (trái GT))CA

+ Nếu AC < AB

( AB < (trái GT))CA

- Yêu cầu HS đọc định lí 2

- Ghi GT, KL của định lí?

- So sánh định lí 1 và định lí 2 em có nhận xét

gì?

 2 định lí là đảo   của nhau

- Nếu ABC có AA 1v, cạnh nào lớn nhất ? Vì

sao?

 Cạnh huyền BC lớn nhất vì A là góc lớn

nhất

A

* Định lí 2: (SGK-55)

GT ABC, B CA  A

KL AC > AB

* Nhận xét: SGK-55

d củng cố: (10')

- 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 2

* Bài tập 1 (tr55-SGK)

ABC có AB < BC < AC (vì 2 < 4 < 5)

(theo định lí góc đối diện với cạnh lớn hơn)

 AC A BA A

* Bài tập 2 (tr55-SGK)

Trong ABC có: A A A 0 (định lí tổng các góc của tam giác)

180

A B C

 0 0 A 0

80  45 C 180

180 125 55

C 

ta có B CA A AA (vì 0 0 0)

45  55 80

AC < AB < BC (theo định lí cạnh đối diện với góc lớn hơn)

e hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Nắm vững 2 định lí trong bài, nắm  cách chứng minh định lí 1

- Làm bài tập 3, 4, 5, 6, 7 (tr56-SGK); bài tập 1, 2, 3 (tr24-SGK)

- Chuẩn bị luyện tập Lop7.net

Trang 3

tuần 28 ns: 09-3-2009

luyện tập

i mục tiêu:

- Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác

- Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu của bài toán, biết ghi GT, KL, 78 đầu biết phân tích để tìm 8 chứng minh, trình bày bài, suy luận có căn cứ

ii chuẩn bị:

- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ

- HS: Dụng cụ học tập,SGK, SBT theo HD tiết 47

iIi tiến trình dạy học:

a tổ chức: (1') Sĩ số 7a 7b

b kiểm tra : (13')

- HS 1: phát biểu định lí về quan hệ giữa góc đối diện với cạnh lớn hơn, vẽ hình ghi GT, KL Làm bài 3 (SGK-56) ?

- HS 2: phát biểu định lí về quan hệ giữa cạnh đối diện với góc lớn hơn, vẽ hình ghi GT, KL Làm bài 4 (SGK-56) ?

c luyện tập: (26 ’ )

1 Bài 5 (SGK-56):

- 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT- KL của bài

toán Cả lớp làm vào vở

- Để so sánh BD và CD ta phải so sánh điều gì?

 Ta so sánh DCBA với DBCA

- :J tự em hãy so sánh AD với BD?

- 1 HS trả lời miệng

- So sánh AD; BD và CD?

D

B

GT ADC; A 0

90

ADC

B nằm giữa C và A

KL So sánh AD; BD; CD

* So sánh BD và CD Xét BDC có A 0 (GT)

90

ADC

90

DBC

BD > CD (1) (quan hệ giữa cạnh và góc

đối diện trong 1 tam giác)

* So sánh AD và BD vì A 0 (2 góc kề bù)

90

90

DBA Xét ADB có A 0 A 0

 ADBA DAB A

AD > BD (2) (quan hệ giữa cạnh và góc

 Lop7.net

Trang 4

đối diện trong tam giác)

Từ 1, 2  AD > BD > CD Vậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất

2 Bài 6 (SGK-56):

- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 6

- Để so sánh A AA B, ta so sánh cạnh nào?

- So sánh cạnh BC và AC

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng trình bày

B

AC = AD + DC (vì D nằm giữa A và C)

mà DC = BC (GT)

AC = AD + BC AC > BC

(quan hệ giữa góc và cạnh đối diện

 ABAA

trong 1 tam giác)

d củng cố: (3')

- HS nhắc lại các định lí vừa học

e hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Học thuộc 2 định lí đó Làm các bài tập 5, 5, 8 (tr24, 25 SBT)

- Ôn lại định lí Py-ta-go

- Đọc 8 bài 2: Quan hệ giữa N vuông góc và N xiên

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w