Học sinh :Sách giáo,bảng con, vở III.Hoạt động lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động : Hát bài hát 2.Kiểm tra bài cũ:Học sinh lên bảng,sau đó đọc cho học si[r]
Trang 1Thứ 2/9/11/2009 TUẦN:13
TOÁN SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức :_Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
2.Kĩ năng :_Áp dụng để giải toán có lời văn
3.Thái độ :_Ham thích học môn toán
II.Hoạt động lên lớp :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
11 Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hiện so sánh số
bé bằng một phần mấy số lớn
(Phương pháp đàm thoại, giảng giải, động não,
thực hành )
a)Ví dụ :
_Nêu bài toán : Đoạn thẳng AB dài 2 cm đoạn
thẳng CD dài 6 cm Hỏi đoạn thẳng CD dài gấp
mấy lần đoạn thẳng AB?
_Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn
thẳng AB.Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn
thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD
3 1
_Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2 ô
vuông Hỏi ô vuông hàng trên gấp mấy lần ô
vuông hàng dưới ?
_Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông
hàng dưới, vậy số ô vuông hàng dưới bằng một
phần mấy số ô vuông hàng trên ?
b)Bài toán:Yêu cầu học sinh đọc bài toán
_Mẹ bao nhiêu tuổi ?
_Con bao nhiêu tuổi ?
_Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ? Vậy tuổi
con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
_Hướng dẫn học sinh cách trình bày bài giải
_Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số
Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài _ Học sinh thực hiện phép chia: 6 : 2 =3 (lần)
-Số ô vuông hàng trên gấp 8 : 2 = 4 lần số ô vuông hàng dưới
-Số ô vuông hàng dưới bằng số ô
4 1
vuông hàng trên
_Mẹ 30 tuổi,con 6 tuổi.Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
_Mẹ 30 tuổi
_Con 6 tuổi
_Tuổi mẹ gấp tuổi con : 30 : 6 = 5 lần.Tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Bài giải Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đáp số :
5 1
_Đọc:Số lớn,số bé, số lớn gấp mấy lần số bé,số bé bằng một phần mấy số lớn +8 gấp 4 lần 2
_2 bằng của 8
4 1
_1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
Trang 2bé bằng một phần mấy số lớn
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành
(Phương pháp đàm thoại, luyện tập thực hành)
+Bài1:Yêu cầu học sinh đọc dòng đầu tiên của
bảng
_Hỏi : 8 gấp mấy lần 2 ?
_Vậy 2 bằng một phần mấy 8 ?
_Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại
+Bài 2 : Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Bài toán thuộc dạng toán gì ?
_Yêu cầu học sinh làm bài
+Bài 3 (a,b):Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Yêu cầu học sinh quan sát hình a) và nêu số
hình vuông màu xanh, số hình vuông màu trắng
có trong hình này
_Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình
vuông màu xanh ?
_Vậy trong hình a) số hình vuông màu xanh
bằng một phần mấy số hình vuông màu trắng?
_Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại
cả lớp làm bài vào vở, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vơ ûđể kiểm tra bài của nhau
_Một học sinh đọc đề bài _Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
_1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở
_Trong mỗi hình dưới đây, số hình vuông màu xanh bằng một phần mấy số hình vuông màu trắng ?
_Hình a) có 1 hình vuông màu xanh và
5 hình vuông màu trắng
_Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hình vuông màu xanh
_Số hình vuông màu xanh bằng số
5 1
hình vuông màu trắng
- Làm bài và trả lời câu hỏi
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò :
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I.Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc:
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời thoại
-Hiểu được nội dung : Câu chuyện ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều chiến công trong kháng chiến chống thực dân Pháp
B.Kể chuyện:
- Biết kể một đoạn truyện theo lời một nhân vật
- Biết lắng nghe và nhận xét lời kể của bạn
II.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động 1: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Gọi học sinh lên
bả đọc và trả lời về nội dung bài tập đọc: ôn
Luôn nghĩ tới miền Nam
3.Dạy bài mới:
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hét bài Đọc 2 vòng
-Đọc các từ đã nêu ở mục tiêu
Trang 3Giới thiệu bài :Đây là anh hùng Đinh Núp,
người dân tộc Ba Na ở vùng núi Tây Nguyên
Trong kháng chiến chống Pháp, anh Núp đã
lãnh đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu lập
được nhiều chiến công lớn.Bài tập đọc, các em
sẽ được tìm hiểu về người anh hùng này
Hoạt động 1: Luyện đọc(Phương pháp đàm
thoại, trực quan, quan sát)
a)Đọc mẫu:
_Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng chậm rãi, thong thả Chú ý lời của các
nhân vật:
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
_Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
_Chỉ bảng và yêu cầu cả lớp luyện phát âm
các từ khó, dễ lẫn
_Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:
_Hướng dẫn học sinh chia đoạn 2 thành 2
phần:
+ Phần 1: Núp đi dự Đại hội về… cầm quai súng
chặt hơn
+ Phần 2: Anh nói với lũ làng … Đúng đấy!
_Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài
_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
_Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh
phần đầu đoạn 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.(Phương pháp đàm thoại, giảng giải, trực
quan)
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
trước lớp
_Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
_Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
_Vì lãnh đạo dân làng Kông Hoa lập được
nhiều chiến công nên anh Núp được cử đi dự
Đại hội thi đua Lúc về, Núp đã kể những
chuyện gì ở Đại hội cho lũ làng nghe, chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn 2
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên :-Dùng bút chì gạch dấu ngăn cách giữa các đoạn, nếu cần
- Đọc theo đoạn, chú ý khi đọc cá các câu
-Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
-Học sinh đọc đồng thanh theo từng dãy bàn -1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
-Học sinh đọc thầm
-Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua -1 học sinh đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
-Núp kể với dân làng đất nước mình bây giờ mạnh lắm, mọi người đều đòan kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
-Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện làng Kông Hoa cho Đại hội nghe, nghe xong mọi người mừng không biết bao nhiêu đã đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà
-Cán bộ nói: “Pháp đánh một trăm năm cũng không thắng nổi đồng chí Núp và làng Kông Hoa đâu.!”
-Dân làng Kông hoa vui quá, đứng hết cả dậy và nói: “Đúng đấy! Đúng đấy!”
-1 học sinh đọc đoạn cuối bài trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
-Đại hội tặng dân làng Kông Hoa một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chương cho Núp
-Mọi người coi những thứ Đại hội tặng cho là thiêng liêng nên trước khi xem đã đi rửa tay thật sạch, sau đó cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nữa đêm
-Các nhóm thi đọc đoạn 3
Ba học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
Trang 4_Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng nghe
những gì?
_Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục
thành tích của dân làng Kông Hoa?
_Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và Núp?
_Khi đó dân làng Kông Hoa thể hiện thái độ,
tình cảm như thế nào?
_Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất tự
hào về thành tích của mình Chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn cuối bài để biết Đại hội đã tặng
những gì cho dân làng Kông Hoa và Núp
_Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
_Khi xem những vật đó, thái độ của moị người
ra sao?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
phương pháp đàm thoại, luyện tập
_Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3 Hướng dẫn
học sinh đọc đúng đoạn 3
_Cả lớp và giáo viên nhận xét , bình chọn
bạn đọc tốt nhất
KỂ CHUYỆN
*1.Xác định yêu cầu
_Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
_Yêu cầu học sinh đọc đoạn kể mẫu
_Đoạn này kể lại nội dung của đoạn nào trong
truyện, được kể bằng lời của ai?
_Ngoài anh hùng Núp, ta còn có thể kể lại
truyện bằng lời của những nhân vật nào?
* 2.Kể theo nhóm:
_Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu cầu
học sinh kể lại chuyện theo nhóm
* 3.Kể trước lớp
_Tuyên dương học sinh kể tốt
-Tập kể lại một đoạn của câu chuyện Người con của Tây Nguyên bằng lời của một nhân vật -1 học sinh đọc thầm lại đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài , cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Đoạn kể lại nội dung đoạn 1, kể bằng lời của anh hùng Núp
-Có thể kể theo lời của anh Thế, của cán bộ, hoặc của một người trong làng Kông Hoa
-Mỗi nhóm 3 học sinh Mỗi học sinh chọn một vai để kể lại đoạn truyện mà mình thích Các học sinh trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau -2 nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
4.Củng cố :_
5.Dặn dò : _Về nhà tập kể chuyện nhiều lần
Thứ 3/10/11/2009 TOÁN LUYỆN TẬP
Trang 5I.Mục đích yêu cầu:Giúp học sinh củng cố về :
_Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
_Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
_Giải bài toán bằng 2 phép tính
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn các bài tập cần sửa
2.Học sinh : Vở, bảng con, nháp.Sgk
III.Hoạt động lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 1.Khởi động : Hát bài hát
2 2.Kiểm tra bài cũ:
3.B3.Bài mới :
Giới thiệu bài :Tiết hôm nay chúng em củng
cố về:Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần
số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập
(Phương pháp đàm thoại, thực hành luyện tập)
+Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc dòng đầu tiên
của bảng
_Hỏi 12 gấp mấy lần 3 ?
_Vậy 3 bằng một phần mấy của 12 ?
_Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại
+Bài 2:Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò
ta phải biết được điều gì ?
_Muốn biết số bò gấp mấy số trâu ta phải
biết điều gì ?
_Yêu cầu học sinh tính số bò
_Vậy số bò gấp mấy lần số trâu ?
_Số trâu bằng một phần mấy số bò ?
_Yêu cầu học sinh trình bày bài giải
Bài 3:Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Yêu cầu học sinh tự làm bài
+Bài 4:Yêu cầu học sinh tự xếp hình và báo
cáo kết quả
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài _Đọc: Số lớn,số bé,số lớn gấp mấy lần số bé,số bé bằng một phần mấy số lớn _12 gấp 4 lần 3
_3 bằng của 12
4 1
_1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở
_Có 7 con trâu, số bò nhiều hơn số trâu là
28 con.Hỏi số trâu bằng một phần mấy số bò ?
_Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu _Phải biết có bao nhiêu con bò _Số con bò là 7 + 28 = 35 con _Số bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu _Số trâu bằng 1/5 số bò
Bài giải Số con bò có là :
7 + 28 = 35 (con)
Số con bò gấp số con trâu một số lần là
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số con trâu bằng số con bò
5 1
Đáp số :
5 1
_Đàn vịt có 48 con , trong đó có số con
8 1
vịt đang bơi ở dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt
_1 học sinh lên bảng làm bài , học sinh cả lớp làm bài vào vở
Trang 6Bài giải Số con vịt đang bơi ở dưới ao là:
48 : 8 = 6 (con vịt) Số con vịt đang ở trên bờ là :
48 – 6 = 42 (con vịt)
Đáp số : 42 con vịt _ Học sinh xếp được hình như sau 4.Củng cố :_Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện tập thêm
CHÍNH TẢ ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I.Mục đích yêu cầu:
_Nghe viết chính xác và trình bày rõ ràng bài : Đêm trăng trên Hồ Tây
_Làm đúng bài tập chính tả phân biệt iu/uyu và giải các câu đố
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Bảng phụ viết sẵn các bài tập chính tả Tranh minh họa bài tập 3
2 Học sinh :Bảng con,vở, sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 71.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Gọi 1 học sinh lên bảng, sau
đó đọc cho học sinh viết các từ vào bảng
con:trung thành,chông gai, trông nom,nhút nhát,
khát nước
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Tiết chính tả này các em viết
bài văn : Đêm trăng trên Hồ Tây và làm các bài
tập chính tả: phân biệt iu/uyu; giải các câu đố
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả(Phương
pháp trực quan, quan sát, đàm thoại )
a)Tìm hiểu nội dung đoạn văn
_Giáo viên đọc bài văn một lượt
_Hỏi: Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
_Giáo viên có thể giới thiệu thêm về Hồ Tây,
một cảnh đẹp của Hà Nội
b)Hướng dẫn cách trình bày bài viết
_Bài viết có mấy câu?
_Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
_Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn?
c)Hướng dẫn viết từ khó
_Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ vừa tìm
được
_ Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
_Giáo viên soát lỗi
_Giáo viên chấm bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả.(Phương pháp thực hành luyện tập, đàm
thoại)
+Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu
_Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
_ Giáo viên và các bạn trong lớp nhận xét, chốt
lại lời giải đúng
+Bài 3:Giáo viên có thể lựa chọn phần a) hoặc
phần b) tùy theo lỗi mà học sinh thường mắc
a)Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
_Treo lên bảng các bức tranh minh họa, gợi ý
cách giải câu đố
_Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
_Gọi học sinh lên trên lớp thực hành
_Chốt lời giải đúng
b)Tiến hành tương tự phần a)
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài _ Học sinh theo dõi giáo viên đọc, 2 học sinh đọc lại
_Đêm trăng tỏa sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt
_Bài viết có 6 câu
_Chữ Hồ Tây là tên riêng, chữ Hồ, Trăng, Thuyền, Một, Bấy, Mũi là chữ đầu câu phải viết hoa
_Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
_3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào bảng con
_ Học sinh viết bài vào vở _ Học sinh sửa bài chính tả _1 học sinh đọc yêu cầu _3 học sinh lên bảng Học sinh dưới lớp làm vào vở nháp
_Đọc lại lời giải và làm bài vào vở:Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay _1 học sinh đọc yêu cầu
_ Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ để tìm lời giải
_2 học sinh hỏi,đáp theo các câu đố _2 học sinh lên bảng:
+ Học sinh 1: Đọc câu đố
+ Học sinh 2: Đọc lời giải và chỉ vào tranh ứng dụng
Con ruồi-quả dừa-cái giếng
_Lời giải:Con khỉ-cái chổi-quả đu đủ
Trang 84.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh
TẬP ĐỌC: CỬA TÙNG
I.Mục đích yêu cầu:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy với giọng nhẹ nhàng, thong thả,ngưỡng mộ vẻ đẹp của biển Cửa Tùng
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trung nước ta
II.Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung hướng dẫn luyện đọc
III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Học sinh đọc thuộc lòng
và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc:
Vàm Cỏ Đông
3.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:Bài tập đọc hôm nay sẽ
đưa các em đến thăm Cửa Tùng, một cửa
biển đẹp nổi tiếng ở miền Trung Cửa Tùng
là một cửa biển kì vĩ, nước biển thay đổi
theo từng thời điểm trong ngày tạo nên bức
tranh phong cảnh tuyệt đẹp
Hoạt động 1 : Luyện đọc
(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm
thoại, luyện tập)
a)Đọc mẫu:
_Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng nhẹ nhàng, thong thả thể hiện sự
ngưỡng mộ vẻ đẹp của Cửa Tùng Nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả: mướt màu xanh, rì
rào gió thổi, mênh mông, Bà Chúa, đỏ ối,
hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục, chiếc lược đổi
mồi, mái tóc bạch kim
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
_Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
_Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó:
_Hướng dẫn học sinh chia thành 3 đoạn,
mỗi lần xuống dòng là một đoạn
_Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước
lớp Theo dõi học sinh đọc bài và hướng
dẫn ngắt giọng các câu khó ngắt
Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-Chia đoạn cho bài tập đọc
-3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, mỗi học sinh đọc 1 đoạn Chú ý các câu khó ngắt giọng: -Học sinh đọc chú giải trong SGK
-3 học sinh tiếp nối đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Mỗi nhóm 3 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
-1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
-Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy ra biển
- Học sinh nghe giáo viên giảng
-Hai bên bờ sông Bến Hải là thôn xóm với
Trang 9_Giáo viên giải nghĩa các từ khó Giáo viên
giảng từ :Dấu ấn lịch sử (sự kiện quan trọng,
đậm nét trong lịch sử)
_Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 đoạn
_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu
bài(Phương pháp trực quan,quan sát, đàm
thoại, giảng giải )
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
trước lớp
_Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
_Hỏi : Cửa Tùng ở đâu?
_Sông Bến Hải là con sông chảy qua tỉnh
Quảng Trị, đây là con sông chia cắt 2 miền
Nam-Bắc của nước ta trong suốt thời kì
chống Mĩ từ 1954 đến 1975 Con sông này
đã chứng kiến cuộc đấu tranh gian khổ
nhưng hào hùng của những người dân Quảng
Trị, vì thế tác giả viết “con sông in đậm dấu
ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước”
_Cảnh đẹp 2 bên bờ sông Bến Hải có gì
đẹp?
_Học sinh đọc đoạn 2 của bài và tìm câu
văn cho thấy rõ nhất sự ngưỡng mộ của mọi
người đối với bãi biển Cửa Tùng
_Em hiểu thế nào là: “Bà Chúa của các bãi
tắm?”
_Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc
biệt?
_Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng với gì?
_Em thích nhất điều gì ở bãi biển Cửa
Tùng?
_Hãy nói một câu phát biểu cảm nghĩ của
những lũy tre xanh mướt, rặng phi lao rì rào gió thổi
-1 học sinh đọc thành tiếng, học sinh cả lớp đọc thầm và trả lời: Bãi cát ở đây từng được ca ngợi là “Bà Chúa của các bãi tắm”
-Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
-Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.Bình Minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà nước biển xanh lục
-Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của nước biển
-Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em
-3 đến 5 học sinh nói trước lớp
-1 học sinh khá đọc mẫu đoạn 2 -Học sinh cả lớp tự luyện đọc
-3 đến 5 học sinh thi đọc đoạn 2
Trang 10con sông về Cửa Tùng.
_Cửa Tùng là một trong những danh thắng
nỗi tiếng của đất nước ta
Hoạt đông 3: Luyện đọc lại bài
phương pháp đàm thoại,
_Tổ chức cho học sinh luyện đọc lại đoạn 2
của bài
4.Củng cố :_Học sinh nói lại nội dung bài văn Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò :_Giáo viên nhắc học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
_Chuẩn bị bài: Người liên lạc nhỏ
THỂ DỤC: Bài số: 25
ĐỀ BÀI: Học động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Ôn 7 động tác của bài thể dục phát triển chung Học động tác điều hoà, chơi trò chơi “Chim về tổ”
- Kĩ năng: Thực hiện động tác nhanh chóng Nắm vững cách chơi, tham gia chơi đúng luật
- Thái độ, hành vi: Giáo dục tính nhanh nhẹn, trật tự, kỉ luật, tinh thần đồng đội
II CHUẨN BỊ: Sân trường vệ sinh sạch sẽ Còi, kẻ các vòng tròn chơi trò chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức luyện tập
x x x x x
x x x x x
x x x x x
Mở
đầu
5-7
phút
Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Khởi động: Đứng tại chỗ khởi động các khớp
Chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân Bài cũ: Kiểm tra động tác nhảy (4 em)
2 phút
2 phút
2 phút x x x x x
Cơ bản
25-27
phút
* Chia tổ ôn luyện 7 động tác
- Giáo viên đến từng tổ quan sát, nhắc nhở, sửa sai Các em trong tổ thay nhau hô cho các bạn cùng tập
- Lần tập cuối thi đua giữa các tổ
* Học động tác điều hoà
- Nhịp 1: Đưa hai tay sang ngang lên cao thả lỏng, lòng bàn tay hướng vào nhau đồng thời nâng đùi chân trái lên cao vung góc với thân người, cẳng chân thả lỏng (hít vào)
- Nhịp 2: Hạ chân xuống, đồng thời hai tay từ từ hạ xuống, bắt chéo trước bụng (thở ra) đầu
10 phút
8 phút
4 lần x
8 nhịp