- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành - Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc diện của mình [r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai, 19 tháng 3 năm 2012
Tiết 1, 2:
Tập đọc – kể chuyện
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/ MỤC TIÊU
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- ND: làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo trả lời được các câu hỏi sgk
- KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Mt câu truyện giúp chúng ta thêm yêu mến những con vật trong rừng
*KNS: Tự nhận thức sác định giá trị bản thân; lắng nghe tích cực; tư duy phê phán; kiểm soát cảm súc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
-Tranh minh họa truyện phóng to
bảng phụ viết sănđoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TẬP ĐỌC
A/ Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra 2 HS kể chuyện “ Quả táo”
GV nhận xét cho diểm HS
B/ DẠY BÀI MỚI
1/ Giới thiệu bài HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh
trong tranh minh họa nội dung bài học từ đó GV giới
thiệu truyện
2 Hướng đẫn luyện HS đọc
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa
con
a)GV đọc diễn cảm toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-HS đọc nối tiếp từng câu GV theo đõi phát hiện lỗi phát
âm sai.Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng đọc đoạn văn
với gịng thích hợp:
Luyện đọc từng đoạn.HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn kết
hợp giải nghĩa từ:.nguyệt quế ,móng ,đối thủ, vận động
viên ,thảng thốt ,chủ quan
Luyện đọc đoạn theo nhóm
Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3/ Hướng đẫn HS tìm hiểu nội dung bài tiết 2
1 HS đọc đoạn 1
-Ngựa chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
1HS đọc đoạn 2
-Ngựa cha khuyên nhủ điều gì ?
HStheo dõi
Mỗi HS đọc 2 câu nối tiếp cho đến hết bài
Mỗi HS đọc 1 đoạn từng đoạn cho đến hết bài
và giải nghĩa các từ.nguyệt quế ,móng ,đối thủ, vận động viên ,thảng thốt ,chủ quan Trong SGK Chú ý nhấn giọng và ngát nghỉ hơi
ở những câu dài.và dâu chấm lửng
Tiếng hô /”bắt đầu “// vang lên.// các vận đông viên rần rần chuyển
động // Vòng thứ nhát…// Vồng thứ hai…//
HS đọc theo bàn
Cả lớp đọc ĐT toàn bài
HS đọc thầm đoạn 1
HS trả lời
HS đọc thầm đoạn 2
HS trả lời
HS trả lời
Trang 22
Nghe cha nĩi,Ngựa Con phản ứng như thế nào?
1 HS đọc đoạn 3.4
Vì sao Ngựa Con khơng đạt kết quả trong hội thi ?
-Ngựa con đã rút ra được điều gì
Gv nêu nội dung bài
Cuộc chạy đua trong rừng của các lồi vật thật vui vẻ
đáng yêu câu chuyện giúp ta thêm yêu mếm các con vật
trong rừng
Luyện đọc lại
Mục tiêu –Đọc trơi chảy tồn bài đọc đúng các từ ngữ
đễ phát âm sai: sửa soạn,mải mê,hải chải chuốt ,ngúng
nguẩy ,khỏe khoắn ,thảng thốt, tập tễnh ,
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa
con
GV đọc điễn cảm đoạn 2
HS đọc phân vai
HS đọc
HS trả lời
Hs trả lời
3 HS đọc.đoạn2
3 HS đọc phân vai ( 2 lượt) 2HS đọc cả lớp theo dõi và nhận xét
KỂ CHUYỆN
GV nêu nhiêm vụ
Hướng dẫn HS kể Theo lời Ngựa Con
1HS đọc yêu cầu của bài tập và bài mẫu và giải thích
cho các bạn rõ kể lại bằng lời của con ngựa Con như thế
nào?
-HS quan sát kĩ lần lượt từng tranh trong SGK
- 4HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh
Cả lớp nhân xét ,bổ sung lời kể của mỗi bạn; bình chọn
người kể hay hấp dẫn nhất
Củng cố dặn dị
-Câu chuyện này giúp các em hiểu điều gì?
-Về nhà tập kể lại câu chuyên cho bạn bè, người thân
nghe
4 HS kể 4 đoạn Cả lớp theo dõi nhận xét bình chọn người đọc hay nhất
Tiết 4:
Tốn
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I Mục tiêu
-Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm sớ lớn nhất, số bé nhất trong một nhĩm 4 số mà các số là số cĩ năm chữ số
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS lên bảng làm bài
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Trang 3Giới thiệu bài (1’)
- GV : Trong giờ học hôm nay sẽ giúp các em so
sánh các số có 5 chữ số
- Nghe GV giới thiệu bài
HD so sánh các số trong phạm vi 100 000 (12 ’)
a) So sánh 2 số có các chữ số khác nhau
- GV viết lên bảng 99 999 …… 100 000, yêu cầu
HS điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
- GV hỏi : vì sao em điền dấu < ? - Hs giải thích :
+ Vì 99 999 kém 100 000 1 đơn vị
+ Vì trên tia số 99 999 đứng trước 100 000
+ Vì khi đếm số ta đếm 99 999 trước rồi đếm đén 100 000
+ Vì 99 999 có 5 chữ số còn 100 000 có 6 chữ số
- GV khẳng định các cách làm của HS đều đúng
nhưng để cho dễ, khi so sánh 2 số tự nhiên với
nhau, ta có thể so sánh về các chữ số của 2 số đó
với nhau
- HS nêu : 99 999 bé hơn 100 000 vì 99
999 có ít chữ số hơn
- GV : Hãy so sánh 100 000 với 99 999? - 100 000 > 99 999 ( 100 000 lớn hơn 99
999)
b) So sánh 2 số có cùng chữ số
- GV nêu vấn đề : Chúng ta đã dựa vào các chữ số
để so sánhcác số với nhau, vậy các số có cùng chữ
số chúng ta sẽ so sánh như thế nào?
- GV yêu cầu HS điền dấu >, <, = vào chỗ trống :
76 200 … 76 199 - HS điền 76 200 > 76 199.
- GV hỏi : Vì sao con điền như vậy ? - HS trả lời
- GV hỏi : Khi so sánh các số có 4 chữ số vơi
nhau, chúng ta so sánh như thế nào? - 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khẳng định : Với các số có 5 chữ số chúng
ta cũng so sánh như vậy Dựa vào cách so sánh
các số có bốn chữ số, bạn nào có thể nêu được
cách so sánh các số có năm chữ số với nhau?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
+ Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ? + Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số ở
cùng hàng với nhau, lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (từ trái sang phải)
+ So sánh hàng chục nghìn của hai số như thế
nào ?
+ Số nào có hàng chục nghìn lớn hơn thì
số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng nhau thì ta
so sánh tiếp như thế nào ? + Ta so sánh tiếp đến hàng nghìn, Số nào có hàng nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn
và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn
bằng nhau thì ta so sánh tiếp như thế nào ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng trăm, Số nào
có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn ,
hàng trăm bằng nhau thì ta so sánh tiếp như thế
nào ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng chục, Số nào
có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục bằng nhau thì sao ? + Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị, Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn
Trang 44
và ngược lại + Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng nhau thì
ta so sánh tiếp như thế nào ?
+ Thì hai số đó băng nhau
- GV yêu cầu HS so sánh 76 200 …76 199 và
giải thích về kết quả so sánh
- 76 200 > 76 199 vì hai số có chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưng hàng trăm 2
> 1 nên 76 200 > 76 199
- Khi có 76 200 > 76 199 ta có thể viết ngay dấu
so sánh 76 200 … 76 199 - Trả lời 76 199 > 76 200
: Luyện tập - Thực hành (13 ’)
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Điền dấu so sánh các số
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột,
HS cả lớp là bài vào VBT
4589 < 10 001 35 276 > 35 275
8 000 = 7 999 + 1 99 999 < 100 000
3527 > 3519 86 573 < 96 573
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng - HS nhận xét đúng sai
- Yêu cầu HS giải thích về một số dấu điền được - HS giải thích
Bài 2
- Tiến hành tương tự như bài 1 Chú ý yêu cầu
HS giải thích cách điền dược trong bài
Bài 3
GV yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài, 1 HS lên bảng khoanh
tròn vào số lớn nhất trong phần avà số bé nhất trong phần b
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn
- GV hỏi : Vì sao 92 386 là số lớn nhất trong các
số83 269, 92 368, 29 836, 68 932 ?
- Vì số 92 386 có hàng chục nghìn lớn nhất trong các số
- GV hỏi : Vì sao số 54 370 là số bé nhất trong
các số 74 203, 100 000, 54 307, 90 241 ? - Vì số 54 370 có hàng chục nghìn bé nhất trong các số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 a
- Bài ập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn (a)
và từ lớn đến bế (b)
- GV yêu cầu HS tự làm bài 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở a) 8 258; 16 999; 30 620; 31 855
- YC HS giải thích cách xếp của mình a) Số 8 258 là số bé nhất trong 4 số vì nó
có 4 chữ số, các số còn lại có 5 chữ số So sánh hàng chục nghìn của các số còn lại thì số 16 999 có hàng chục nghìn bé nhất, hai số còn lại đều có hàng chục nghìn là 3
Ta so sánh 2 số còn lại với nhau thì được
30 620 < 31 855 vì 30 620 có hàng nghìn nhỏ hơn 31 855
- GV chữa bài và cho điểm HS
Củng cố dặn dò (4’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
Trang 5- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn
bị bài sau
Tiết 5
Đạo đức
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
A / Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
- GDHS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
* SDNLTK&HQ:
-Nước là nguồn quan trọng có ý nghĩa quyết định sự sống còn của loài người
- Nguồn nước không phải vô hạn cần phải giữ gìn, bảo vệ
-Tuyên truyền mọi người giữ gìn tiết kiêm và bảo vệ nguồn nước (Toàn phần)
*KNS - Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiêm bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường B/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì
cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn
ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu
và trình bày lí do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế
nào ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước
lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của
con người, đảm bảo cho trẻ em sống và
phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu
cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc
làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho
Trang 66
? Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ
làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử
dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
nơi mình ở
* Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết
quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước
nơi mình ở
* Hướng dẫn thực hành:
- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình,
nhà trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm,
bảo vệ nước sinh hoạt ở gđình và nhà
trường
trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ
ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
*************************************************
Thứ ba, ngày 20 tháng 3 năm 2012
Tiết 1
THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI HOA VÀ CỜ
- Trò Chơi"-Hoàng Anh –Hoàng Yến"
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với
hoa và cờ
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN : Sân trường
Còi Bông hoa
II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Phần mở đầu:
1 Nhận lớp : GV phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
2 Khởi động :
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
* Trò chơi : "Bịt mắt bắt dê"
(Hình 67)
1-2'
1-2' 3' Xem SGK/ 135Vòng tròn
Thi Phần cơ bản
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Ôn bài TD phát triển chung với
Trang 7- Lớp triển khai đội hình đồng diễn: Tập bài TD
phát triển chung
- Thực hiện liên hoàn 8 động tác
- Cho tổ tập riêng- GV đến nhắc nhở
- Cho một tổ thực hiện tốt lên biểu diễn để cả lớp
xem và nhận xét
3 Trò chơi
"Hoàng Anh – Hoàng Yến"
(Có thể thay trò chơi HS ưa thích)
10-12'
2-4' 7-8'
4 hàng dọc
(Theo nhạc hoặc trống) 2-3 lần, mỗi động tác 3x8 nhịp Đội hình hàng ngang 1tổ/ 4 tổ
Hàng ngang
Phần kết thúc
1 Hồi tĩnh : Đi lại hít thở sâu (Dang tay: hít
vào, buông tay thở ra)
2 Nhận xét – Dặn dò
- Hệ thống bài – nhận xét
- Dặn dò: Ôn bài TD phát triển chung
1-2'
2'
Vòng tròn quanh sân trường
4 hàng dọc Nhảy dây
Tiết 2:
Chính tả CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/ MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng bài chính tả- trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tâp 2b
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả
Vở BTTV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU
1 / Kiểm tra bài cũ.gọi 3HS lên bảng viết các từ :mênh mông bến bờ, rên rỉ mệnh lệnh.
Gv nhận xét cho điểm
2/ Dạy học bài mới:
Giới thiệu đề bài
Hướng dẫn viết chính tả
-GV đọc đoạn văn
Gọi 2 HS đọc lại
- Khi thua cuộc ngựa con rút ra bài học gì?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Những chữ nào trong bài được viết hoa?
-Hãy nêu các từ khó,dễ lẫn khi viết chính tả
-Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ vừa
tìm được
Viết chính tả GV đọc HS viết
GV đọc HS soát lỗi
GV thu bài chấm 5 bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2.b
HS theo dõi
2HS đọc lại
HS trả lời
HS trả lời
HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con:khỏe
,giành, nguyệt quế,mải ngắm,thợ rèn.
HS nghe viết Nghe tự soát lỗi
1 HS đọcY/C trong SGK
HS lên bảng thi làm bài,đọc kết quả
Trang 88
Gọi HS đọc Y/C
HS làm việc cá nhân
Y/C HS tự làm bài
GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng
CỦNG CỐ- DẶN DÒ
Nhận xét tiết học , nhận xét bài viết của HS
Về nhà học thuộc câu đố Sửa lại các chữ viết
sai
HS khác đọc,các HS khác bổ sung
HS tự sửa bài.và làm vào vở
Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số tron phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
II Đồ dùng dạy học
Bảng viết nội dung bài tập 1
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS lên bảng làm bài
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố
so sánh số, thứ tự các số có 5 chữ số , các phép
tính với số có 4 chữ số
- Nghe GV giới thiệu bài
: Luyện tập - Thực hành (25’)
Bài 1
- GV y/c HS đọc phần a - Đọc thầm
- Trong dãy số này, số nào đứng sau 99 600 ? - Số 99 601
- 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99 601 ? - 99 600 + 1 = 99 601
- Vậy bắt đầu từ số thứ 2, mỗi số trong dãy này
bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1 đơn vị
- Nghe giảng
- Y/c HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm
vào VBT
- Y/c HS tự làm phần 2 , 3 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
vào VBT
- Các số trong dãy số thứ 2 là những số như thế
- Các số trong dãy số thứ 3 là những số như thế
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2b
- Y/c HS đọc phần b, sau đó hỏi : trước khi điền - Chúng ta phải thực hiện phép tính để tìm
Trang 9dấu so sánh, chúng ta phải làm gì ? kết quả của các vế có dấu tính, sau đó so
sánh kết quả tìm được với số cần so sánh
và điền dấu
- Y/c HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
vở
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Y/c HS tự nhẩm và viết KQ - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần,
HS cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- Y/c HS suy nghĩ và nêu số tìm được a) Số 99 999
b) Số 10 000
- Vì sao số 99 999 là số có 5 chữ số lớn nhất ? - Vì tất cả các số có 5 chữ số khác đều bé
hơn 99 999 (vì số liền sau 99 999 là số 10
000 có 6 chữ số; hoặc trên tia số, số 99 999
là số cưối cùng có 5 chữ số)
- Vì sao số 10 000 là số có 5 chữ số bé nhất - Vì tất cả các số có 5 chữ số khác đều lớn
hơn 10 000 (vì số 10 000 là số liền sau của
số lớn nhất có 4 chữ số 9 999 ; hoặc trên tia
số, số 10 000 là số đầu tiên có 5 chữ số)
Bài 5
- GV Y/C HS tự làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
vở
- GV nhận xét và cho điểm HS
: Củng cố dặn dò (4’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn
bị bài sau
Tiết 4:
Tập viết
ÔN CHỮ HOA T (tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU
- Củng cố cách viết hoa T hoa 1 dòng
1/ Viết tên riêng Thăng long bằng cỡ chữ nhỏ 1 dòng
2 /Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ bằng cỡ chữ nhỏ1 lần
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Mẫu chữ viết hoa T ,Th
-Tên riêng và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
-Vở TV, bảng con, phấn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ: 1 HS đọc từ ứng dụng và câu ứng dụng đã học ở tiết trước
-Tân Trào
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
2HS lên bảng viết cả lớp theo dõi
GV nhận xét cho điểm HS
2/: Giới thiệu bài
Trang 1010
Hôm nay chúng ta Củng cố cách viết hoa T
,Th thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Thăng long bằng cỡ chữ
nhỏ
-Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên
bằng nghìn viên thuốc bổ bằng cỡ chữ nhỏ.
-GV viết đề bài lên bảng.:
_Gv viết mẫu, kết hợp nhắn lại cách viết T
,Th
-GV Y/C HS viết vào bảng con chữ T ,Th
-Y/C HS đọc từ ứng dụng
GV giới thiệu Thăng long .là tên cũ của
thủ đô Hà Nội do vua Lý Thái Tổ đặt
-Y/C HS viết bảng con Từ ứng dụng
-Y/C HS đọc câu ứng dụng
Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên
thuốc bổ
GV giúp HS hiểu Năng tập thể dục làm cho
con người khoẻ mạnh như uống rất nhiều
thuốc bổ
HS viết bảng con Thể
3 Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
Viết chữ TH :1dòng
Viết chữ L:1dòng
Viết tên riêng Thăng long :1 dòng
Viết câu thơ 1 lần
HS viết bài
HS viết bài GV chú ý hướng dẫn viết đúng nét,
đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ
Chấm chữa bài
-GV chấm nhanh 5 bài
-Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh
nghiệm
4/ Củng cố,dặn dò
GV nhận xét tiết học
-Nhắc nhở những HS chưa viết xong bài về
nhà viết tiếp
và luyện viết thêm trên vở TV để rèn chữ cho
đẹp
- HS theo dõi
HS theo dõi và nhắc lại qui trình viết các
chữ,T ,Th
HS chú ý lắng nghe nhắc lại
HS viết bảng con Thăng long
HS viết bảng con Thể
HS viết vào vở
Tiết 5 :
Mĩ thuật
Vẽ trang trí
vẽ màu vào hình có sẵn
I- Mục tiêu:
- Biết thêm về cách vẽ màu
-Biết cách vẽ màu vào hình
- Vẽ được màu vào hình có sẵn