1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2009-2010 (Bản hoàn chỉnh)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Yêu cầu học sinh cả lớp đồng thanh đọc bài thơ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bàiPhương pháp trực quan, quan -1 học sinh đọc, cả lớp cùng sát, đàm thoại, phân tích, giảng gi[r]

Trang 1

MÔN : TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG

Ngày thực hiện : I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về: Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị Góc vuông và góc không vuông.

2.Kĩ năng: Kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số.

3.Thái độ: Thực hiện tốt các bài tập.

II.Chuẩm bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ, Sgk.

2 Học sinh : Bảng con, vở

III.Hoạt động lên lớp:

1.Ổn định: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Tiết này các em sẽ thực hiện

luyện tập chung các bài tập

Hoạt động: Hướng dẫn luyện tập

(Phương pháp thực hành luyện tập)

+ Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài.

_ Chữa bài, yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm

thừa số chưa biết trong phép nhân khi biết các thành

phần còn lại.

+ Bài 2:

_ Yêu cầu học sinh đặt tính và tính.

_ Lưu ý cho học sinh phép chia c, d là các phép

chia có 0 ở tận cùng của thương.

+Bài 3:

_ Gọi 1 học sinh đọc đề bài.

_ Yêu cầu học sinh cả lớp tự làm bài.

+ Bài 4:

_ Yêu cầu học sinh đọc cột đầu tiên trong bảng.

_ Muốn thêm bốn đơn vị cho một số ta làm thế

nào?

_ Muốn gấp một số lên bốn lần ta làm thế nào?

_ Muốn bớt đi 4 đơn vị của một số ta làm thế nào?

_ Muốn giảm một số đi bốn lần ta làm thế nào?

_ Yêu cầu học sinh làm bài.

+ Bài 5:

_Yêu cầu học sinh quan sát hình để tìm đồng hồ

có hai kim tạo thành góc vuông.

_ Yêu cầu học sinh so sánh hai góc của hai kim

đồng hồ còn lại với góc vuông.

_ Giáo viên nghe giới thiệu.

_ 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài.

_ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

_ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở.

_ 1 học sinh đọc đề bài.

_ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở _ Học sinh đọc bài.

_ Ta lấy số đó cộng với 4.

_ Ta lấy số đó nhân với 4.

_ Ta lấy số đó trừ đi 4.

_ Ta lấy số đó chia cho 4.

_ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở _ Học sinh quan sát và tìm.

_ Học sinh so sánh hai góc của hai kim đồng hồ còn lại với góc vuông.

4 Củng cố : _ Giáo viên nhận xét tiết học.

5.Dặn dò : _ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về các bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia _ Chuẩn bị bài: Làm quen với biểu thức

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Trang 2

MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN:16 BÀI : ĐÔI BẠN

Ngày thực hiện:

I.Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc:

1.Đọc thành tiếng:_ Đọc đúng các từ, tiếng khó :vùng vẫy tuyệt vọng,sẵn lòng, giặc Mĩ,san sát, nườm nượp, lăn tăn, ướt

lướt thướt, hốt hoảng, sẻ nhà sẻ cửa,…

_ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

_ Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn truyện và lời của nhân vật.

2.Đọc hiểu:

_Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng,…

_ Hiểu được nội dung :Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì

người khác và lòng thủy chung của người thành phố với những người sẵn lòng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ.

B.Kể chuyện:

_ Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện

_ Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:_ Tranh minh họa bài tập đọc ( phóng to, nếu có thể)

_ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.

2 Học sinh: _Sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên.

3.Dạy bài mới:

Giới thiệu chủ điểm và bài mới:Trong tuần 16 và 17 các

bài học Tiếng Việt sẽ cho các em hiểu biết về con người

và cảnh vật của thành thị và nông thôn Bài tập đọc mở

đầu chủ điểm là bài : Đôi bạn

 Hoạt động 1: Luyện đọc(Phương pháp trực quan, quan

sát, đàm thoại, phân tích)

a)Đọc mẫu:

_ Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý:Giọng

người dẫn chuyện:thong thả, rõ ràng.

+Giọng chú bé: kêu cứu thất thanh.

+Giọng bố Thành: trầm lắng, xúc động.

b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghiã từ.

_ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ

lẫn.

_ Hướng dẫn đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

_Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi học sinh đọc bài và chỉnh sữa lỗi

ngắt giọng cho học sinh

_Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ mới trong

bài.

_Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi học sinh đọc 1 đoạn.

_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.

_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại,giảng giải)

_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp.

_Yêu cầu học sinh đọc lại một và hỏi: Thành và Mến kết

- Học sinh đọc tên chủ điểm và nghe giáo viên giới thiệu bài.

_ Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu.

_ Học sinh nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục đích yêu cầu.

_Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng.

Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên : _Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm phẩy và khi đọc các câu khó

-Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hỉêu nghĩa các từ mới Học sinh đặt câu với từ tuyệt vọng.

_ 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài,cả lớp theo dõi bài trong SGK.

_Mỗi nhóm 3 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm.

_2 nhóm thi đọc tiếp nối.

_1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.

_Đọc thầm và trả lời: Thành và Mến kết bạn với nhau từ

Trang 3

bạn với nhau vào dịp nào?

*Giảng:Vào những năm 1965 đến 1973, giặc Mĩ không

ngừng ném bom phá hoại miền Bắc, nhân dân thủ đô và

các thành thị ở miền Bắc đều phải sơ tán về nông thôn,

chỉ những người có nhiệm vụ mới ở lại thành phố.

_Mến thấy thị xã có gì lạ?

_Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ nhưng em thích nhất là

ở công viên Cũng chính ở công viên, Mến đã có một

hành động đáng khen để lại trong lòng những người bạn

thành phố sự khâm phục Vậy ở công viên, Mến đã có

hành động gì đáng khen?

_Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng

quý?

_Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết em hiểu như

thế nào về câu nói của bố?

_Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5 và thảo luận cặp đôi để

trả lời câu hỏi này: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm

thủy chung của gia đình Thành đối với những người giúp

đỡ mình.

*Giáo viên kết luận: Câu chuyện cho ta thấy phẩm chất

tốt đẹp của những người làng quê, họ sẵn sàng chia sẻ khó

khăn với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và lòng

thủy chung của người thành phố đối với những người đã

giúp đỡ mình.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài(Phương pháp trực quan,

đàm thoại, luyện tập)

_Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau đó yêu

cầu học sinh chọn đọc lại một đoạn trong bài.

KỂ CHUYỆN

ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phớ, sơ tán về quê Mến ở nông thôn.

- Học sinh nghe giảng bài.

_Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa.

_Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.

_Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người bạn, bạn còn rật khéo léo trong khi cứu người.

_Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại _Học sinh thảo luận và và trả lời: Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi

sơ tán đón Mến ra chơi, Thành đã đưa bạn đi thăm khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê.

_Tự luyện đọc , sau đó 3 đến 4 học sinh đọc 1 đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.

1.Xác định yêu cầu:

_Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện trang

132, SGK.

2.Kể mẫu:Gọi học sinh kể mẫu đoạn 1.

_ Giáo viên nhận xét phần kể chuyện của học sinh

_ 1 học sinh đọc yêu cầu, 1 học sinh khác đọc lại gợi ý _1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn nhỏ, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, gia đình Thành phải về quê

sơ tán ở quê Mến, vậy là hai bạn kết bạn với nhau Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã.

+ Đón bạn ra chơi: Hai năm sau, bố Thành đón Mến ra chơi, Thành đưa bạn đi chơi khắp nơi trong thành phố, ở đâu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao sáng _4 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.

Trang 4

3.Kể trong nhóm:Yêu cầu học sinh chọn 1 đoạn truyện

và kể cho bạn bên cạnh nghe.

4.Kể trước lớp:Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Sau đó, gọi 1học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

4.Củng cố :_Hỏi: Em có suy nghĩ về người thành phố (người nông thôn)?

_2 đến 3 học sinh trả lời theo suy nghĩ của từng em.

5.Dặn dò: _Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

_Chuẩn bị bài : Về quê ngoại

* Các ghi nhận cần lưu ý :

BÀI : LÀØM QUEN VỚI BIỂU THỨC (Tiết 1)

I.Mục tiêu: Giúp học sinh :

-Bước đầu cho học sinh làøm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

-Học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản.

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Sách giáo khoa, 1 phiếu bài tập lớn, 6 phiếu bài tập nhỏ của bài tập số 2 trang 78 sách giáo khoa

2 Học sinh:Vở, Sách giáo khoa, bút, giấy nháp, bảng con

III.Hoạt động lên lớp:

1 Ổn định, tổ chức lớp :Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học, giới thiệu thầy cô về dự giờ thăm lớp, hát bài hát (1

phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính, cả lớp làm vào giấy nháp

132 x 2 567 : 7

- Gọi HS nhận xét bài làm của 2 bạn, GV kiểm tra lại và hỏi kết quả của HS cả lớp, sau đó GV chốt lại lời giải đúng và ghi điểm cho 2 em.

3 Dạy bài mới : (HS mở SGK trang 78)

*Giới thiệu bài mới: Các em đã được học 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia (GV chỉ vào phần kiểm tra bài cũ và nói): Đây là 2 phép tính nhân và chia 132 x 2; 567 : 7, hai phép tính này còn có tên gọi khác đó là Biểu thức Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với biểu thức (GV ghi đề – 1 HS nhắc lại)

5

Hoạt động 1: Giới thiệu về biểu thức: Em nào

cho cô ví dụ về một phép tính cộng? Giáo viên ghi

bảng, tương tự như vậy em nào cho cô ví dụ khác?

-Tượng tự như trên cho học sinh nêu ví dụ về các

phép tính trừ, nhân, chia.

1, Ví dụ về biểu thức:

- Chẳng hạn:

126 + 51,…

15 – 3,…

30 x 2,…

45 : 5,…

15 : 3 + 2,…

=> Là các biểu thức Hỏi: Em nào cho cô ví dụ về phép tính có cả 2 dấu?

-GV chỉ vào các phép tính trên và nói: Các phép

tính này được gọi là các biểu thức

-GV kết luận: Biểu thức làø một dãy số, dấu phép

tính viết xen kẽ với nhau

-Gọi HS nhắc lại các biểu thức ở trên bảng.

- Chuyển ý: GV chỉ vào các phép tính trên và nói:

Vậy kết quả của các biểu thức này được gọi là gì?

15 : 3 + 2,…

……….

126 + 51,…

Trang 5

Hoạt động 2: Giới thiệu về giá trị của biểu thức

-Yêu cầu học sinh tính kết quả của biểu thức 126

+ 51 = ?

- Kết quả của biểu thức 126 cộng 51 làø bao nhiêu?

-GV chỉ vào số 177 và nói: 177 chính là giá trị của

biểu thức 126 + 51

-Vậy giá trị của biểu thức 126 cộng 51 làø bao

nhiêu?

-GV ghi bảng

Làøm tương tự với các biểu thức còn lạïi 15 : 3 + 2

-GV nhắc HS còn một số biểu thức trên chưa tính

giá trị về nhà các em tính tiếp.

Khắc sâu cho HS nắm: Giá trị của biểu thức chính

là kết quả của biểu thức

 Các em đã nắm được biểu thức và giá trị

của biểu thức bây giờ chúng ta sẽ vận

dụng làm luyện tập.

Hoạt động 3: Luyện tập thực hành Bài 1: (10

phút)

-GV làm mẫu 284 + 10 = ?

-Vậy giá trị của biểu thức 284 + 10 làø bao nhiêu?

Khắc sâu cho HS cách làm: trước tiên các em tính

giá trị của biểu thức đó, sau đó các em ghi câu trả

lời.

-Cả lớp làm vào bảng con 125 + 18 = ?

-GV gọi 1 em lên bảng tính

-GV nhận xét bảng con, cả lớp nhận xét bài làm

của bạn, GV nhận xét chung ghi điểm.

-Cả lớp làm vào giấy nháp 3 câu: 161 – 150; 21 x 3;

48 : 2

-Gọi 3 em lên bảng tính

-Cả lớp nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét

chung ghi điểm cho 3 em.

Bài 2: (10 phút) Học sinh đọc yêu cầu

-GV đính bài 2 lên bảng và giải thích cho HS cách

làm: Bài này có 6 biểu thức và có 6 giá trị của biểu

thức đó Muốn làm được bài này thì các em phải

tính được giá trị của từng biểu thức; sau đó tìm số

chỉ giá trị của biểu thức đó và nối với biểu thức

tương ứng; GV làm mẫu 1 ý cho HS nắm và sau đó

xóa đi

Bài này ta sẽ thảo luận theo nhóm 5 phút

-GV phát phiếu cho các nhóm thảo luận (6 nhóm)

-HS thảo luận xong, GV yêu cầu mỗi nhóm trả lời 1

biểu thức GV nối ngay trên bảng, các nhóm khác

nhận xét bổ sung.

Chẳng hạn: GV hỏi biểu thức 52 + 23 có giá trị là

bao nhiêu?

Giá trị là 360 ứng với biểu thức nào?

-Cuối cùng GV chốt lại lời giải đúng của bài 2, hỏi

các em ở 6 nhóm có kết quả như trên bảng là đúng,

GV tuyên dương

2, Giá trị của biểu thức :

126 + 51 = 177 Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177 -HS trả lời bằng 177

-HS giá trị của biểu thức 126 cộng 51 làø 177 -15 : 3 + 2 = 7 giá trị của biểu thức 15 : 3 + 2 là 7

3 Luyện tập:

Bài 1:Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau (theo mẫu)

284 + 10 = 294 giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294

a,125 + 18 =

b,161 – 150; c, 21 x 3; d, 48 : 2

Bài 2: Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào?

a, 52 + 23 150 d, 86 : 2 75

b, 84 – 32 52 e, 120 x 3

53

c, 169 – 20 + 1 43 g, 45 + 5 + 3 360

4 Củng cố-Dặn dò :

-Giáo viên nhận xét chung tiết học, tiếp thu bài tốt, chăm chú nghe giảng Tuyên dương 1 số em

Trang 6

- Về nhà các em luyện tập thêm về tìm giá trị của biểu thức

- Chuẩn bị bài: “Tính giá trị biểu thức”

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: CHÍNH TẢ TUẦN : 16

BÀI : ĐÔI BẠN I.Mục đích yêu cầu:

_ Nghe viết chính xác đoạn từ về nhà… không hề ngần ngại trong bài: Đôi bạn

_ Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:_ Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp

2 Học sinh : _Bảng con, vở

III Hoạt động trên lớp :

Thời

gian

5’

20’

1.Khởi động:Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:Học sinh lên bảng

viết lại các từ : khung cửi, mát rượi,

cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây

3 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài:Tiết chính tả này các

em sẽ viết bài: Đôi bạn và làm các bài

tập phân biệt ch/tr

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính

tả.(Phương pháp trực quan, quan sát,

đàm thoại)

a)Trao đổi về nội dung bài viết:

_Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt

_Hỏi: Khi biết chuyện bố Mến nói như

thế nào?

b)Hướng dẫn cách trình bày:

_Đọan văn có mấy câu?

_Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa?

_ Lời nói của người bố được viết như

thế nào?

c)Hướng dẫn viết từ khó:

-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

-Theo dõi sau đó 2 học sinh đọc lại

- Bố Mến nói về phẩm chất tốt của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có có khăn, không ngần ngại khi cứu người

-Đoạn văn có 6 câu -Những chữ đầu câu: Thành, Mến

-Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng

SGK

Trang 7

10’

_Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả

_Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ

vừa tìm được

d)Học sinh viết chính tả

e)Học sinh soát lỗi

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh

làm bài tập chính tả.(Phương pháp trực

quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập

thực hành)

+ Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu

_Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự

làm bài theo hình thức tiếp nối

_Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

_Tiến hành tương tự phần a

biết chuyện, làng quê, sẵn lòng, chiến tranh,sẻ nhà sẻ cửa

-3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp

- Học sinh viết bài chính tả

-Học sinh đọc yêu cầu trong SGK

-Học sinh làm bài trong nhóm Mỗi học sinh điền vào 1 chỗ trống

-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

+ Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu chấu

+ Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự

+ Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích

-Lời giải:

+ Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão

+ Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyện

+ Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa soạn đi làm

4 Củng cố : _ Giáo viên nhận xét bài viết, chữ viết của học sinh

5 Dặn dò : _ Học sinh ghi nhớ các câu vừa làm

_ Chuẩn bị bài : Nhớ viết : Về quê ngoại

* Các ghi nhận cần lưu ý : KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: TẬP ĐỌC TUẦN : 16 BÀI : VỀ QUÊ NGOẠI

I.Mục đích yêu cầu:

Trang 8

_ Đọc đúng các từ, tiếng khó: sen nở, những lời, lá thuyền, lòng em, làm, nghỉ hè, sen nở, tuổi thơ, những lời,…

_ Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

_ Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng tha thiết, tình cảm

2.Đọc hiểu:_ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: hương trời, chân đất,…

_ Hiểu nội dung của bài thơ:BaØi thơ cho thấy tình cảm yêu thương của bạn nhỏ đối với quê ngoại

3.Học thuộc lòng bài thơ

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:_ Tranh minh họa bài tập đọc ( phóng to, nếu có thể.)

_ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

2 Học sinh: _Sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp:

Thời

gian

5’

10’

1 Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu 3 học sinh

đọc và trả lời câu hỏi về bài đọc:Đôi bạn

3 Dạy bài mới :

Giới thiệu: Tiết tập đọc này chúng ta

cùng đọc và tìm hiểu bài thơ: Về quê

ngoại của nhà thơ Hà Sơn

Hoạt động 1:Luyện đọc(Phương pháp

trực quan,quan sát, đàm thoại, giảng

giải)

a)Đọc mẫu:

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt,

với giọng tha thiết, tình cảm, chú ý nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi cảm : sen nở, mê,

trăng, gió, ríu rít, rực màu phơi , êm

đềm, chân đất thật thà

b)Hướng dẫn luyện từ đọc kết hợp giải

nghĩa từ

_ Hướng dẫn học sinh đọc từng câu và

luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

_ Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ

và giải nghĩa từ khó:

-Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau đọc

từng khổ thơ trong bài, sau đó theo dõi

học sinh đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Học sinh nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở phần mục đích yêu cầu

- Mỗi học sinh đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

-Đọc từng khổ trong bài theo hướng dẫn của giáo viên :

-Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ:

Em về quê ngoại /nghỉ hè/

Gặp đầm sen nở/mà mê hương

Tranh mẫu

SGK

Trang 9

10’

giọng cho học sinh

-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các

từ mới trong bài

-Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau đọc

bài trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 đoạn

_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo

nhóm

_ Tổ chức học sinh thi đọc giữa các

nhóm

_ Yêu cầu học sinh cả lớp đồng thanh

đọc bài thơ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài(Phương pháp trực quan, quan

sát, đàm thoại, phân tích, giảng giải)

-Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả

bài trước lớp

-Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Nhờ đâu

em biết điều đó ?

-Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?

-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

-Giáo viên có thể giảng thêm: Mỗi làng

quê ở nông thôn Việt Nam thường có

đầm sen bay đi thơm khắp làng Ngày

mùa, những người nông dân gặt lúa, họ

tuốt lấy hạt thóc vàng rồi mang rơm ra

phơi ngay trên đường làng, những sợi

rơm vàng thơm làm cho đường làng trở

nên rực rỡ, sáng tươi Ban đêm ở làng

quê,điện không sáng như ở thành phố

nên chúng ta có thể nhìn thấy và cảm

nhận được ánh trăng sáng trong

-Giáo viên:Về quê, bạn nhỏ không

những được thưởng thức vẻ đẹp của làng

quê mà còn được tiếp xúc với những

trời//

Gặp bà/ tuổi đã tám mươi/ Quên quên/ nhớ nhớ/những lời

ngày xưa.//

-Học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới Học sinh đặt câu với từ hương trời, chân đất -2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài,cả lớp theo dõi bài trong SGK

-Mỗi nhóm 2 học sinh, lần lượt từng học sinh đọc một đoạn -2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Học sinh đọc bài đồng thanh

-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

-Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê.Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê và bạn nói:Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu

-Quê bạn nhỏ ở nông thôn

-Học sinh tiếp nối nhau trả lời, mỗi học sinh chỉ cần nêu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngát hương mà vô cùng thích thú; bạn được gặp trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ở trong phố của bạn chẳng bao giờ có; Rồi bạn lại được đi trên con đường rực màu rơm phơi,có bóng tre xanh mát; Tối đêm, vầng trăng trôi như lá thuyền trôi êm đềm

-Học sinh đọc khổ thơ cuối và trả lời: Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới gặp được những người làm ra gạo Bạn

Trang 10

10’

người dân quê Bạn nhỏ nghĩ thế nào về

họ?

 Hoạt động 3 : Học thuộc lòng

(Phương pháp đàm thoại)

-Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ, yêu

cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

-Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng,

yêu cầu học sinh đọc

-Yêu cầu học sinh tự nhẩm lai bài thơ

nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yêu họ như thương bà ngoại mình

- Nhìn bảng đọc bài -Đọc bài theo nhóm, tổ

-Tự nhẩm, sau đo một số học sinh đọc thuộc lòng một đoạn hoặc cả bài trước lớp

4.Củng cố:_Hỏi: Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về quê chơi?

_Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống, yêu con người Nhận xét tiết học 5.Dặn dò : _ Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ

_ Chuẩn bị bài sau : Ba điều ước

* Các ghi nhận cần lưu ý :

16 Bài số: 31

ĐỀ BÀI: Bài tập Rèn luyện tư thế và Kĩ năng vận động cơ bản

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Ôn đi vượt chướng ngại vật đi chuyển hướng phải trái Chơi trò “Đua ngựa”

- Kĩ năng: Thực hiện động tác tương đối chính xác Nắm vững cách chơi, tham gia chơi tương đối chủ động

- Thái độ, hành vi: Giáo dục tính nhanh nhẹn, trật tự, kỉ luật, tinh thần đồng đội.

II CHUẨN BỊ: Sân trường sạch sẽ, còi, dụng cụ

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng Phương pháp tổ chức luyện tập

x x x x x

x x x x x

x x x x x

Mở

đầu

5-7

phút

Ổn định: Lớp trưởng tập hợp báo cáo Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu Khởi động : Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân, khởi động các khớp

Trò chơi “Kết bạn”

Bài cũ: KT bài thể dục phát triển chung (5em)

1 phút

1 phút

1 phút

1 phút

2 phút x x x x x

bản

25-28

phút

* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Chia nhóm, nhóm trưởng điều khiển

* Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải trái

Đi vượt chướng ngại vật và đi chuyển hướng phải trái theo đội hình 2 hàng dọc

Cán sự lớp điều khiển Giáo viên theo dõi sửa chữa động tác chưa chính xác

8 phút

4 -5 lần

8 phút 4-5 lần

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w