_ Yêu cầu học sinh cả lớp đồng thanh đọc bài thơ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bàiPhương pháp trực quan, quan -1 học sinh đọc, cả lớp cùng sát, đàm thoại, phân tích, giảng gi[r]
Trang 1
MÔN : TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày thực hiện : I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về: Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị Góc vuông và góc không vuông.
2.Kĩ năng: Kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số.
3.Thái độ: Thực hiện tốt các bài tập.
II.Chuẩm bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, Sgk.
2 Học sinh : Bảng con, vở
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết này các em sẽ thực hiện
luyện tập chung các bài tập
Hoạt động: Hướng dẫn luyện tập
(Phương pháp thực hành luyện tập)
+ Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài.
_ Chữa bài, yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết trong phép nhân khi biết các thành
phần còn lại.
+ Bài 2:
_ Yêu cầu học sinh đặt tính và tính.
_ Lưu ý cho học sinh phép chia c, d là các phép
chia có 0 ở tận cùng của thương.
+Bài 3:
_ Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
_ Yêu cầu học sinh cả lớp tự làm bài.
+ Bài 4:
_ Yêu cầu học sinh đọc cột đầu tiên trong bảng.
_ Muốn thêm bốn đơn vị cho một số ta làm thế
nào?
_ Muốn gấp một số lên bốn lần ta làm thế nào?
_ Muốn bớt đi 4 đơn vị của một số ta làm thế nào?
_ Muốn giảm một số đi bốn lần ta làm thế nào?
_ Yêu cầu học sinh làm bài.
+ Bài 5:
_Yêu cầu học sinh quan sát hình để tìm đồng hồ
có hai kim tạo thành góc vuông.
_ Yêu cầu học sinh so sánh hai góc của hai kim
đồng hồ còn lại với góc vuông.
_ Giáo viên nghe giới thiệu.
_ 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài.
_ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
_ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở.
_ 1 học sinh đọc đề bài.
_ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở _ Học sinh đọc bài.
_ Ta lấy số đó cộng với 4.
_ Ta lấy số đó nhân với 4.
_ Ta lấy số đó trừ đi 4.
_ Ta lấy số đó chia cho 4.
_ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở _ Học sinh quan sát và tìm.
_ Học sinh so sánh hai góc của hai kim đồng hồ còn lại với góc vuông.
4 Củng cố : _ Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : _ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về các bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia _ Chuẩn bị bài: Làm quen với biểu thức
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trang 2MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN:16 BÀI : ĐÔI BẠN
Ngày thực hiện:
I.Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
1.Đọc thành tiếng:_ Đọc đúng các từ, tiếng khó :vùng vẫy tuyệt vọng,sẵn lòng, giặc Mĩ,san sát, nườm nượp, lăn tăn, ướt
lướt thướt, hốt hoảng, sẻ nhà sẻ cửa,…
_ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
_ Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn truyện và lời của nhân vật.
2.Đọc hiểu:
_Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng,…
_ Hiểu được nội dung :Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì
người khác và lòng thủy chung của người thành phố với những người sẵn lòng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ.
B.Kể chuyện:
_ Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện
_ Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:_ Tranh minh họa bài tập đọc ( phóng to, nếu có thể)
_ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
2 Học sinh: _Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên.
3.Dạy bài mới:
Giới thiệu chủ điểm và bài mới:Trong tuần 16 và 17 các
bài học Tiếng Việt sẽ cho các em hiểu biết về con người
và cảnh vật của thành thị và nông thôn Bài tập đọc mở
đầu chủ điểm là bài : Đôi bạn
Hoạt động 1: Luyện đọc(Phương pháp trực quan, quan
sát, đàm thoại, phân tích)
a)Đọc mẫu:
_ Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý:Giọng
người dẫn chuyện:thong thả, rõ ràng.
+Giọng chú bé: kêu cứu thất thanh.
+Giọng bố Thành: trầm lắng, xúc động.
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghiã từ.
_ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ
lẫn.
_ Hướng dẫn đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
_Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi học sinh đọc bài và chỉnh sữa lỗi
ngắt giọng cho học sinh
_Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài.
_Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi học sinh đọc 1 đoạn.
_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại,giảng giải)
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp.
_Yêu cầu học sinh đọc lại một và hỏi: Thành và Mến kết
- Học sinh đọc tên chủ điểm và nghe giáo viên giới thiệu bài.
_ Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu.
_ Học sinh nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục đích yêu cầu.
_Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng.
Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên : _Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm phẩy và khi đọc các câu khó
-Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hỉêu nghĩa các từ mới Học sinh đặt câu với từ tuyệt vọng.
_ 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài,cả lớp theo dõi bài trong SGK.
_Mỗi nhóm 3 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm.
_2 nhóm thi đọc tiếp nối.
_1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
_Đọc thầm và trả lời: Thành và Mến kết bạn với nhau từ
Trang 3bạn với nhau vào dịp nào?
*Giảng:Vào những năm 1965 đến 1973, giặc Mĩ không
ngừng ném bom phá hoại miền Bắc, nhân dân thủ đô và
các thành thị ở miền Bắc đều phải sơ tán về nông thôn,
chỉ những người có nhiệm vụ mới ở lại thành phố.
_Mến thấy thị xã có gì lạ?
_Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ nhưng em thích nhất là
ở công viên Cũng chính ở công viên, Mến đã có một
hành động đáng khen để lại trong lòng những người bạn
thành phố sự khâm phục Vậy ở công viên, Mến đã có
hành động gì đáng khen?
_Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng
quý?
_Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết em hiểu như
thế nào về câu nói của bố?
_Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5 và thảo luận cặp đôi để
trả lời câu hỏi này: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm
thủy chung của gia đình Thành đối với những người giúp
đỡ mình.
*Giáo viên kết luận: Câu chuyện cho ta thấy phẩm chất
tốt đẹp của những người làng quê, họ sẵn sàng chia sẻ khó
khăn với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và lòng
thủy chung của người thành phố đối với những người đã
giúp đỡ mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài(Phương pháp trực quan,
đàm thoại, luyện tập)
_Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau đó yêu
cầu học sinh chọn đọc lại một đoạn trong bài.
KỂ CHUYỆN
ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phớ, sơ tán về quê Mến ở nông thôn.
- Học sinh nghe giảng bài.
_Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa.
_Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
_Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người bạn, bạn còn rật khéo léo trong khi cứu người.
_Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại _Học sinh thảo luận và và trả lời: Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi
sơ tán đón Mến ra chơi, Thành đã đưa bạn đi thăm khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê.
_Tự luyện đọc , sau đó 3 đến 4 học sinh đọc 1 đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
1.Xác định yêu cầu:
_Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện trang
132, SGK.
2.Kể mẫu:Gọi học sinh kể mẫu đoạn 1.
_ Giáo viên nhận xét phần kể chuyện của học sinh
_ 1 học sinh đọc yêu cầu, 1 học sinh khác đọc lại gợi ý _1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn nhỏ, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, gia đình Thành phải về quê
sơ tán ở quê Mến, vậy là hai bạn kết bạn với nhau Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã.
+ Đón bạn ra chơi: Hai năm sau, bố Thành đón Mến ra chơi, Thành đưa bạn đi chơi khắp nơi trong thành phố, ở đâu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao sáng _4 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Trang 4
3.Kể trong nhóm:Yêu cầu học sinh chọn 1 đoạn truyện
và kể cho bạn bên cạnh nghe.
4.Kể trước lớp:Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Sau đó, gọi 1học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
4.Củng cố :_Hỏi: Em có suy nghĩ về người thành phố (người nông thôn)?
_2 đến 3 học sinh trả lời theo suy nghĩ của từng em.
5.Dặn dò: _Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
_Chuẩn bị bài : Về quê ngoại
* Các ghi nhận cần lưu ý :
BÀI : LÀØM QUEN VỚI BIỂU THỨC (Tiết 1)
I.Mục tiêu: Giúp học sinh :
-Bước đầu cho học sinh làøm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
-Học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản.
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Sách giáo khoa, 1 phiếu bài tập lớn, 6 phiếu bài tập nhỏ của bài tập số 2 trang 78 sách giáo khoa
2 Học sinh:Vở, Sách giáo khoa, bút, giấy nháp, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1 Ổn định, tổ chức lớp :Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học, giới thiệu thầy cô về dự giờ thăm lớp, hát bài hát (1
phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính, cả lớp làm vào giấy nháp
132 x 2 567 : 7
- Gọi HS nhận xét bài làm của 2 bạn, GV kiểm tra lại và hỏi kết quả của HS cả lớp, sau đó GV chốt lại lời giải đúng và ghi điểm cho 2 em.
3 Dạy bài mới : (HS mở SGK trang 78)
*Giới thiệu bài mới: Các em đã được học 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia (GV chỉ vào phần kiểm tra bài cũ và nói): Đây là 2 phép tính nhân và chia 132 x 2; 567 : 7, hai phép tính này còn có tên gọi khác đó là Biểu thức Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với biểu thức (GV ghi đề – 1 HS nhắc lại)
5
’
Hoạt động 1: Giới thiệu về biểu thức: Em nào
cho cô ví dụ về một phép tính cộng? Giáo viên ghi
bảng, tương tự như vậy em nào cho cô ví dụ khác?
-Tượng tự như trên cho học sinh nêu ví dụ về các
phép tính trừ, nhân, chia.
1, Ví dụ về biểu thức:
- Chẳng hạn:
126 + 51,…
15 – 3,…
30 x 2,…
45 : 5,…
15 : 3 + 2,…
=> Là các biểu thức Hỏi: Em nào cho cô ví dụ về phép tính có cả 2 dấu?
-GV chỉ vào các phép tính trên và nói: Các phép
tính này được gọi là các biểu thức
-GV kết luận: Biểu thức làø một dãy số, dấu phép
tính viết xen kẽ với nhau
-Gọi HS nhắc lại các biểu thức ở trên bảng.
- Chuyển ý: GV chỉ vào các phép tính trên và nói:
Vậy kết quả của các biểu thức này được gọi là gì?
15 : 3 + 2,…
……….
126 + 51,…
Trang 5Hoạt động 2: Giới thiệu về giá trị của biểu thức
-Yêu cầu học sinh tính kết quả của biểu thức 126
+ 51 = ?
- Kết quả của biểu thức 126 cộng 51 làø bao nhiêu?
-GV chỉ vào số 177 và nói: 177 chính là giá trị của
biểu thức 126 + 51
-Vậy giá trị của biểu thức 126 cộng 51 làø bao
nhiêu?
-GV ghi bảng
Làøm tương tự với các biểu thức còn lạïi 15 : 3 + 2
-GV nhắc HS còn một số biểu thức trên chưa tính
giá trị về nhà các em tính tiếp.
Khắc sâu cho HS nắm: Giá trị của biểu thức chính
là kết quả của biểu thức
Các em đã nắm được biểu thức và giá trị
của biểu thức bây giờ chúng ta sẽ vận
dụng làm luyện tập.
Hoạt động 3: Luyện tập thực hành Bài 1: (10
phút)
-GV làm mẫu 284 + 10 = ?
-Vậy giá trị của biểu thức 284 + 10 làø bao nhiêu?
Khắc sâu cho HS cách làm: trước tiên các em tính
giá trị của biểu thức đó, sau đó các em ghi câu trả
lời.
-Cả lớp làm vào bảng con 125 + 18 = ?
-GV gọi 1 em lên bảng tính
-GV nhận xét bảng con, cả lớp nhận xét bài làm
của bạn, GV nhận xét chung ghi điểm.
-Cả lớp làm vào giấy nháp 3 câu: 161 – 150; 21 x 3;
48 : 2
-Gọi 3 em lên bảng tính
-Cả lớp nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét
chung ghi điểm cho 3 em.
Bài 2: (10 phút) Học sinh đọc yêu cầu
-GV đính bài 2 lên bảng và giải thích cho HS cách
làm: Bài này có 6 biểu thức và có 6 giá trị của biểu
thức đó Muốn làm được bài này thì các em phải
tính được giá trị của từng biểu thức; sau đó tìm số
chỉ giá trị của biểu thức đó và nối với biểu thức
tương ứng; GV làm mẫu 1 ý cho HS nắm và sau đó
xóa đi
Bài này ta sẽ thảo luận theo nhóm 5 phút
-GV phát phiếu cho các nhóm thảo luận (6 nhóm)
-HS thảo luận xong, GV yêu cầu mỗi nhóm trả lời 1
biểu thức GV nối ngay trên bảng, các nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Chẳng hạn: GV hỏi biểu thức 52 + 23 có giá trị là
bao nhiêu?
Giá trị là 360 ứng với biểu thức nào?
-Cuối cùng GV chốt lại lời giải đúng của bài 2, hỏi
các em ở 6 nhóm có kết quả như trên bảng là đúng,
GV tuyên dương
2, Giá trị của biểu thức :
126 + 51 = 177 Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177 -HS trả lời bằng 177
-HS giá trị của biểu thức 126 cộng 51 làø 177 -15 : 3 + 2 = 7 giá trị của biểu thức 15 : 3 + 2 là 7
3 Luyện tập:
Bài 1:Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau (theo mẫu)
284 + 10 = 294 giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294
a,125 + 18 =
b,161 – 150; c, 21 x 3; d, 48 : 2
Bài 2: Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào?
a, 52 + 23 150 d, 86 : 2 75
b, 84 – 32 52 e, 120 x 3
53
c, 169 – 20 + 1 43 g, 45 + 5 + 3 360
4 Củng cố-Dặn dò :
-Giáo viên nhận xét chung tiết học, tiếp thu bài tốt, chăm chú nghe giảng Tuyên dương 1 số em
Trang 6- Về nhà các em luyện tập thêm về tìm giá trị của biểu thức
- Chuẩn bị bài: “Tính giá trị biểu thức”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: CHÍNH TẢ TUẦN : 16
BÀI : ĐÔI BẠN I.Mục đích yêu cầu:
_ Nghe viết chính xác đoạn từ về nhà… không hề ngần ngại trong bài: Đôi bạn
_ Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:_ Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
2 Học sinh : _Bảng con, vở
III Hoạt động trên lớp :
Thời
gian
5’
20’
1.Khởi động:Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Học sinh lên bảng
viết lại các từ : khung cửi, mát rượi,
cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:Tiết chính tả này các
em sẽ viết bài: Đôi bạn và làm các bài
tập phân biệt ch/tr
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
tả.(Phương pháp trực quan, quan sát,
đàm thoại)
a)Trao đổi về nội dung bài viết:
_Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt
_Hỏi: Khi biết chuyện bố Mến nói như
thế nào?
b)Hướng dẫn cách trình bày:
_Đọan văn có mấy câu?
_Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
_ Lời nói của người bố được viết như
thế nào?
c)Hướng dẫn viết từ khó:
-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
-Theo dõi sau đó 2 học sinh đọc lại
- Bố Mến nói về phẩm chất tốt của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có có khăn, không ngần ngại khi cứu người
-Đoạn văn có 6 câu -Những chữ đầu câu: Thành, Mến
-Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng
SGK
Trang 710’
_Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
_Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ
vừa tìm được
d)Học sinh viết chính tả
e)Học sinh soát lỗi
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả.(Phương pháp trực
quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập
thực hành)
+ Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu
_Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự
làm bài theo hình thức tiếp nối
_Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
_Tiến hành tương tự phần a
biết chuyện, làng quê, sẵn lòng, chiến tranh,sẻ nhà sẻ cửa
-3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
- Học sinh viết bài chính tả
-Học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-Học sinh làm bài trong nhóm Mỗi học sinh điền vào 1 chỗ trống
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
+ Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu chấu
+ Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự
+ Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích
-Lời giải:
+ Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão
+ Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyện
+ Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa soạn đi làm
4 Củng cố : _ Giáo viên nhận xét bài viết, chữ viết của học sinh
5 Dặn dò : _ Học sinh ghi nhớ các câu vừa làm
_ Chuẩn bị bài : Nhớ viết : Về quê ngoại
* Các ghi nhận cần lưu ý : KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: TẬP ĐỌC TUẦN : 16 BÀI : VỀ QUÊ NGOẠI
I.Mục đích yêu cầu:
Trang 8_ Đọc đúng các từ, tiếng khó: sen nở, những lời, lá thuyền, lòng em, làm, nghỉ hè, sen nở, tuổi thơ, những lời,…
_ Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
_ Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng tha thiết, tình cảm
2.Đọc hiểu:_ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: hương trời, chân đất,…
_ Hiểu nội dung của bài thơ:BaØi thơ cho thấy tình cảm yêu thương của bạn nhỏ đối với quê ngoại
3.Học thuộc lòng bài thơ
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:_ Tranh minh họa bài tập đọc ( phóng to, nếu có thể.)
_ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2 Học sinh: _Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
Thời
gian
5’
10’
1 Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu 3 học sinh
đọc và trả lời câu hỏi về bài đọc:Đôi bạn
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu: Tiết tập đọc này chúng ta
cùng đọc và tìm hiểu bài thơ: Về quê
ngoại của nhà thơ Hà Sơn
Hoạt động 1:Luyện đọc(Phương pháp
trực quan,quan sát, đàm thoại, giảng
giải)
a)Đọc mẫu:
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt,
với giọng tha thiết, tình cảm, chú ý nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi cảm : sen nở, mê,
trăng, gió, ríu rít, rực màu phơi , êm
đềm, chân đất thật thà
b)Hướng dẫn luyện từ đọc kết hợp giải
nghĩa từ
_ Hướng dẫn học sinh đọc từng câu và
luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
_ Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ
và giải nghĩa từ khó:
-Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ trong bài, sau đó theo dõi
học sinh đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Học sinh nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở phần mục đích yêu cầu
- Mỗi học sinh đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng khổ trong bài theo hướng dẫn của giáo viên :
-Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ:
Em về quê ngoại /nghỉ hè/
Gặp đầm sen nở/mà mê hương
Tranh mẫu
SGK
Trang 910’
giọng cho học sinh
-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các
từ mới trong bài
-Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 đoạn
_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
_ Tổ chức học sinh thi đọc giữa các
nhóm
_ Yêu cầu học sinh cả lớp đồng thanh
đọc bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài(Phương pháp trực quan, quan
sát, đàm thoại, phân tích, giảng giải)
-Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả
bài trước lớp
-Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Nhờ đâu
em biết điều đó ?
-Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?
-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
-Giáo viên có thể giảng thêm: Mỗi làng
quê ở nông thôn Việt Nam thường có
đầm sen bay đi thơm khắp làng Ngày
mùa, những người nông dân gặt lúa, họ
tuốt lấy hạt thóc vàng rồi mang rơm ra
phơi ngay trên đường làng, những sợi
rơm vàng thơm làm cho đường làng trở
nên rực rỡ, sáng tươi Ban đêm ở làng
quê,điện không sáng như ở thành phố
nên chúng ta có thể nhìn thấy và cảm
nhận được ánh trăng sáng trong
-Giáo viên:Về quê, bạn nhỏ không
những được thưởng thức vẻ đẹp của làng
quê mà còn được tiếp xúc với những
trời//
Gặp bà/ tuổi đã tám mươi/ Quên quên/ nhớ nhớ/những lời
ngày xưa.//
-Học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới Học sinh đặt câu với từ hương trời, chân đất -2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài,cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Mỗi nhóm 2 học sinh, lần lượt từng học sinh đọc một đoạn -2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Học sinh đọc bài đồng thanh
-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
-Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê.Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê và bạn nói:Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu
-Quê bạn nhỏ ở nông thôn
-Học sinh tiếp nối nhau trả lời, mỗi học sinh chỉ cần nêu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngát hương mà vô cùng thích thú; bạn được gặp trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ở trong phố của bạn chẳng bao giờ có; Rồi bạn lại được đi trên con đường rực màu rơm phơi,có bóng tre xanh mát; Tối đêm, vầng trăng trôi như lá thuyền trôi êm đềm
-Học sinh đọc khổ thơ cuối và trả lời: Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới gặp được những người làm ra gạo Bạn
Trang 10
10’
người dân quê Bạn nhỏ nghĩ thế nào về
họ?
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng
(Phương pháp đàm thoại)
-Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ, yêu
cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng,
yêu cầu học sinh đọc
-Yêu cầu học sinh tự nhẩm lai bài thơ
nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yêu họ như thương bà ngoại mình
- Nhìn bảng đọc bài -Đọc bài theo nhóm, tổ
-Tự nhẩm, sau đo một số học sinh đọc thuộc lòng một đoạn hoặc cả bài trước lớp
4.Củng cố:_Hỏi: Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về quê chơi?
_Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống, yêu con người Nhận xét tiết học 5.Dặn dò : _ Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ
_ Chuẩn bị bài sau : Ba điều ước
* Các ghi nhận cần lưu ý :
16 Bài số: 31
ĐỀ BÀI: Bài tập Rèn luyện tư thế và Kĩ năng vận động cơ bản
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Ôn đi vượt chướng ngại vật đi chuyển hướng phải trái Chơi trò “Đua ngựa”
- Kĩ năng: Thực hiện động tác tương đối chính xác Nắm vững cách chơi, tham gia chơi tương đối chủ động
- Thái độ, hành vi: Giáo dục tính nhanh nhẹn, trật tự, kỉ luật, tinh thần đồng đội.
II CHUẨN BỊ: Sân trường sạch sẽ, còi, dụng cụ
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng Phương pháp tổ chức luyện tập
x x x x x
x x x x x
x x x x x
Mở
đầu
5-7
phút
Ổn định: Lớp trưởng tập hợp báo cáo Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu Khởi động : Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân, khởi động các khớp
Trò chơi “Kết bạn”
Bài cũ: KT bài thể dục phát triển chung (5em)
1 phút
1 phút
1 phút
1 phút
2 phút x x x x x
Cơ
bản
25-28
phút
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Chia nhóm, nhóm trưởng điều khiển
* Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải trái
Đi vượt chướng ngại vật và đi chuyển hướng phải trái theo đội hình 2 hàng dọc
Cán sự lớp điều khiển Giáo viên theo dõi sửa chữa động tác chưa chính xác
8 phút
4 -5 lần
8 phút 4-5 lần