1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 11 - Chuẩn kiến thức

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 606,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bHai việc nêi ở hai câu đơn này trong tình huống không có quan hệ chặt chẽ theo kiểu việc này là nguyên nhân của việc kia và cũng không có lý do để phải gây ấn tượng là việc này có quan [r]

Trang 1

BÀI 10

TIẾT 42

oOo

I Mụctiêu cần đạt :

-Giúp học sinh biết kể chuyện trước tập thể mợt cách rõ ràng,gãy gọn ,sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm,qua đó ôn tập lại ngôi kể

II.Các bước lên lớp :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ :

-Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm,đánh giá như thế nào ?

-Khi kể cần kết hợp với miêu tả và biểu cảm để làm gì ?

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài :

Hằng ngày chúng ta vẫn thường trò chuyện nói năng,nhưng khi có một nội dung ,chủ đề cần diễn đạt thì chúng ta cần phải nói như thế nào ?Hôm nay chúng ta sẽ luyện nói về cách kể chuyện theo ngôi kể có kết hợp miêu tả ,biểu cảm và đánh giá

b Tiến trình hoạt động:

 Hoạt động 1: Ôn tập về ngôi kể (5 phút).

# GV nêu nhiệm vụ cho học sinh theo ba câu hỏi trong

SGK

?-Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào ?như thế

nào là kể theo ngôi thứ ba?Nêu tác dụng của mỗi

loại ngôi kể ?

-Sau khi học sinh trả lời ,gv nhấn mạnh nội dung cần

ghi nhớ :

@ Kể theo ngôi thứ nhất là người kể xưng tôi trong

câu chuyện kể trực tiếp những gì mình nghe,thấy

,trải qua,có thể nói ra những suy nghĩ ,tình cảm của

chính mình  tăng tính chân thực ,thuyết phục ,dễ bộ

lộ cảm xúc khách quan

@ Kể theo ngôi thứ ba là người kể tự dấu mình đi

kể một cách linh hoạt, tự do những gì diễn ra với

nhân vật Kể khách quan trên nhiều phương diện

-G/V yêu cầu học sinh lấy ví dụ về cách kể chuyện

theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba ở một vài tác

phẩm hay trích đoạn văn tự sự đã học

Ví Dụ : “Mặt lão đột nhiên co rúm lại…nó không ngờ

tôi lỡ tâm lừa nó!”

I.Tìm hiểu bài :

Đề : Hãy tưởng tượng mình là chị Dậu và kể lại câu chuyện trên theo ngôi kể thứ nhất chon cả lớp nghe (trong khi kể,có thể kết hợp với các động tác ,cử chỉ nét mặt…để miêu tả và thể hiện tình cảm )

Yêu cầu luyện nói :

-Người kể đóng vai chị Dậu ,xưng tôi khi kể -Bám sát theo đoạn văn để kể lại nhưng tất cả đều dưới cái nhìn của nhân vật xưng tôi (chị Dậu )

-Lể một cách rõ ràng ,gãy gọn sinh động có kết hợp với miêu tả và biểu cảm

II Luyện nói :

-Đại diện từng nhóm lên trình bày theo yêu cầu -Học sinh các nhóm khác góp ý

-Giáo viên nhận xét tổng kết

Trang 2

+Lão : ngôi thứ ba;tôi : ngôi thứ nhất (Lão vá “tôi “

đều nói về nhân vật Lão Hạc )

?- Theo em tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể ?

-Thay đổi ngôi kể để tăng tính sinh động ,phong phú khi miêu tả sự vật, sự việc và con người

 Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh lập

dàn ý (7’10’)

# G/V gọi HS đọc đoạn văn trong SGK và lưu ý học

sinh theo dõi việc kể chuyện đan xen với các yếu tố

miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn biểu hiện ở chỗ

nào

?- Câu chuyện kể về việc gì ?và được kể theo nhôi thứ mấy ?

-Câu chuyện kể lại việc chị Dậu đã đạnh người nhà lý trưởng và được kể theo ngôi thứ ba ,

?- Hãy chỉ ra và phân tích các yếu tố biểu cảm được

thể hiện trong các câu đối thoại của chị Dậu với tên cai lệ và người nhà lý trưởng.

“Cháu van ông,nhà cháu vừa mới tỉnh được một

lúc,ông tha cho!”

 Van xin ,nhún nhường

“ chồng tôi đau ốm,ông không được phép hành hạ !”

Tức giận còn kìm nén ,còn quan hệ công dân –

pháp luật.

-“mày trói ngay chồng bà đi,bà cho mày xem “

 Lòng căm uất.

 Người Việt Nam biểu lộ tình cảm rất rõ qua cách

xưng hô,cách sử dụng các đại từ nhân xưng , có thể

thấy sự biểu cảm được thể hiện ngay trong những lời

nói của chị Dậu

?-Tìm các yếu tố miêu tả thể hiện trong đoạn văn

.Phân tích tác dụng của các yếu tố miêu tả ấy.

-“Sức lẻo khẻo…thét trói vợ chồng kể thiếu sưu “

- Nhanh như cắt chị Dâu nắm ngay được gậy của

hắn,hai người giằng co,đu đẩy nhau…hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm.”

Các yếu tố miêu tả làm cho việc kể chuyện sinh

động hơn

Hoạt động 3:Luyện nói (25’)

# Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu ba ở trang 112 :Hảy tưởng tượng mình là chị Dậu và kể lại câu

chuyện trên theo ngôi thứ nhất cho cả lớp nghe

@Yêu cầu của việc luyện nói :

+Nói theo ngôi kể thứ nhất (Học sinh đóng vai chị

Dậu,xưng tôi khi kể )

Lop8.net

Trang 3

+Phải thể hiện tính biểu cảm ,chú ý lời nói ,động

tác,cử chỉ ,nét mặt,bám sát theo doạn văn để kể lại

dưới cai nhìn của chị Dậu

+Trước khi nói phải giới thiệu về mình –Gồm có tên-tổ ,phần trình bày.Sau khi trình bày xong ,Học sinh

phải có lời cảm ơn hay lời kết thúc bài nói

@G/V gọi đại diện học sinh của từng nhóm nói

trước tập thể lớp:

@Học sinh ở các nhóm khác nhận xét về các mặt sau :

+Nội dung đã đầy đủ ,rõ ràng chưa?

+Kể có diễn cảm ,đúng ngữ điệu không?

+Ngôn ngữ và cách dùng từ có phù hợp không ?

@Cuối cùng giáo viên nhận xét ,đánh giá ,tổng kết

tiết học (5’)

4 Củng cố :

-Rút kinh nghiệm về tiết luyện nói

5.Dặn dò :

-Chuẩn bị bài :”Câu ghép và các kiểu câu ghép”

Trang 4

BÀI 11

TIẾT 43

I Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh nhận biết :

-Câu ghép là câu có hai kết cấu chủ vị trở lên và các kết cấu chủ vị này không bao nhau (tiết đầu)

-Câu ghép chính phụ là kiểu câu ghép có vế chứa quan hệ từ phụ thuộc ,và nhận biết các kuểu quan hệ nghĩa giữa các vế trong câu ghép chính phụ (tiết sau)

II.Các bước lên lớp :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là nói giảm ?nói tránh? Ví dụ

-Nêu một tình huống cụ thể có sử dụng cách nói giảm,nói tránh mục đích sử dụng?

-Sửa bài tập nhà

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài :

-Khi đọc một tác phẩm các em thấy tác giả thường sử dụng rất đa dạng các kiểu câu.Kiểu câu thường hay gặp là câu đơn và câu ghép.Câu ghép có tác dụng như thế nào về ngữ pháp và biễu hiện nội dung.Hôm nay chúng

ta sẽ cùng nhau tìm hiểu câu ghép và các kiểu câu ghép

b.Tiến trình hoạt động :

 Hoạt động 1: Nhận biết câu ghép

-Học sinh đọc các ví dụ a,b,c SGK trang 113.G/v ghi bảng

-HS quan sát 3 ví dụ trên ,chú ý phần in đậm ở mỗi câu

?-Mỗi câu in đậm trên gồm có mấy kết cấu chủ vị ?Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu?

?-Các kết cấu chủ vị trong những câu trên đều có chung một đặc điểm gì ?

-Không bao nhau ,nghĩa là không làm toàn bộ việc gì thay cho nhau

?-Đối chiếu 3 câu trên ,em thấy có những điều gì đáng chú ý giữa các kết cấu chủ vị của mỗi câu ?

-Câu a,b có dùng quan hệ từ ,câu c không dùng quan hệ từ

?- Vậy quan hệ từ “bởi vì”,”và” giữ nhiệm vụ gì trong câu ?

-Nối hai vế câu với nhau

?-Nếu bỏ qua quan hệ từ đi thì những câu trên sẽ như thế nào?

-Bỏ quan hệ từ đi thì có thể tách từng kết cấu chủ vị trong các câu trên ra thành những câu riêng Mỗi cụm chủ vị của câu ghép có dạng một câu đơn hay ta gọi là một vế của câu ghép

?-Những câu như thế ta gọi là câu ghép Vậy em hiểu thế nào là câu ghép ?

-Học sinh đọc ghi nhớ SGK trang 114

?-Tóm lại theo em điều quan trọng nhất giúp em nhận diện câu ghép là gì ?

-Hai kết cầu chủ vị trở lên Các kết cấu chủ vị này không bao nhau

@ Học sinh dặt một câu ghép

 Hoạt động 2 :Luyện tập về câu ghép

1.Tìm câu ghép (phân biệt chung câu ghép và câu đơn ).

a.Câu ghép là câu giữa (Có hai vế phụ,cả hai đều có từ” để” dẫn đầu,chúng nối với nhau bằng từ “và”  câu ghép chính phụ có hai vế phụ

Lop8.net

Trang 5

b.Câu ghép là câu đầu (vế phụ bắt đầu bằng từ “mặc dù “).

c.Phần trích này có hai câu ghép,trừ câu đơn đầu tiên Câu ghép đầu không có quan hệ từ.Câu ghép sau có quan hệ từ “rồi”

d Câu ghép là câu thứ hai ,có quan hệ từ “và”

đ Câu ghép là câu thứ 2,có 3 vế câu,vế cuối cùng được nối bằng quan hệ từ “và”

e Có 2 câu ghép làm thành lời nói,không có từ nối

g Câu ghép là câu đầu,có quan hệ từ “nhưng”

2.Nhận biết cách nối các vế ở câu ghép Chỉ rõ những quan hệ từ dùng để nối,nếu có.

a)Câu ghép có quan hệ từ “bởi vì”

b)Câu ghép có quan hệ từ “nếu” ở ca 3 câu

c)Câu ghép có quan hệ từ “và” (thứ 2)

d)Câu ghép không dùng quan hệ từ.Hai câu ca dao này làm thành một câu ghép có 3 vế câu

3.Giúp cho HS thấy có những cách dùng câu khác nhau:hoặc dùng hai câu đơn,hoặc dúng 1câu ghép với những cách ghép khác nhau và dùng quan hệ từ khác nhau “Mẹ tôi đã mất.Chị tôi đi lấy chồng xa…”

a) Những câu ghép có thể thực hiện :

Mẹ tôi đã mất, chị tôi đi lấy chồng xa

Mẹ tôi đã mất và chị tôi đilấy chồng xa

Mẹ tôi đã mất ,rồi chị tôi đi lấy chồng xa

Mẹ tôi đã mất,còn chị tôi đi lấy chồng xa

(không sử dụng các quan hệ từ như:vì ,nếu ,dù …vì chúng khó thích hợp trong điều kiện không thêm từ ngữ vào 3 câu đã cho)

b)Hai việc nêi ở hai câu đơn này trong tình huống không có quan hệ chặt chẽ theo kiểu việc này là nguyên nhân của việc kia và cũng không có lý do để phải gây ấn tượng là việc này có quan hệ khắng khít với nhau.Đó chỉ là hai việc xảy ra trong những thời gian khác nhau Vì vậy cách viết của tác giả tốt hơn là dùng những câu ghép như đã đề nghị

4.Bình luận về cách viết của truyền thuyết”nhanh như cắt …mặt hồ xanh”.

-Có thể tách hai vế của câu ghép đã cho thành hai câu đơn Nhưng viết thành câu ghép của tac giả thì tốt hơn ,bởi vì “Ánh sáng le lói dưới mặt hồ xanh” bắt nguồn từcái “gươm” nói ở vế trước theo kiểu quan hệ nhân- quả

 Hoạt động 3:nhận biết câu ghép chính phụ

(hình thành khái niệm về câu ghép chính phụ qua thực tienã khảo sát các ví dụ )

HS đọc những câu ghép a,b,c,d SGK

?-Quan sát 4 ví dụ trên ,chú ý phần in đậm của câu.Hãy xác định các kết cấu chủ vị của mỗi câu.

-Qua việc xác định các kết cấu chủ vị của câu ,ta nhận thấy đây chính là câu ghép Nhưng chúng thuộc dạng câu ghép nào?Sau đây ta hãy tìm hiểu từng ví dụ

?-Theo em nội dung chính được thể hiện trong câu a là gì?

-Ý tưởng ấy chưa lần nào ghi lên giấy (vế đầu-chính)

?-Vậy vế thứ hai giúp ta hiểu thêm điều gì ?

-Lý giải nguyên nhân của sự việc đã nêu (vế sau-phụ)

?-Còn câu b,vế chính ,vế phụ nằm ở vị trí nào ?Vế phụ chỉ mối quan hệ gì? Vì sao em biết ?

-vế phụ nếu ai có bộ mặt…(chỉ điều kiện-(nếu))

?-Ở câu c,vế nào chỉ sự nhượng bộ (tức là vế chỉ sự việc có tính chất trái ngược mà vẫn chưa đủ mạnh để ảnh hưởng đế ý ở vế kia)

-Vế có quan hệ từ “mặc dù “ đứng trước

?- Đọc câu d(phần in đậm) em hãy xác định vế phụ trong câu,nó chỉ quan hệ gì?căn cứ vào đâu ?

-Để ông ấy ra đình kêu với quan cho (mục đích,có quan hệ từ “để “đứng trước ).

Trang 6

?- Qua việc tìm hiểu và phân tích các ví dụ a,b,c,d em nhận thấy chúng đều có chung một đặc điểm có cấu tạo như thế nào?

-Tất cả các câu ghép đều có vế phụ chứa quan hệ từ phụ thuộc (câu ghép chính phụ )

?-Câu như thế ta gọi là câu ghép.Vậy thế nào là câu ghép?

?-Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên,ta thấy mỗi câu ghép chiùnh phụ đều có dùng quan hệ từ tương ứng Bây giờ các em hãy chọn các quan hệ từ đã cho sẵn(phần 2 SGK trang 117) để xếp vào các kiểu quan hệ tưng ứng GV viết bảng bên trái phần kiểu quan hệ từ

-HS điền vào bên phải các quan hệ từ tưng ứng

?-Ngoài những từ đã có ở trên ,ta có thể bổ saung thêm những quan hệ từ nào nữa trong mỗi kiểu quan hệ từ trên?

?-Tóm lại ở phần này ,các em đã được hiểu the7m điều gì nữa về câu ghép?

@HS đọc ghi nhớ SGK trang 117

III.Luyện tập :

1.Chỉ ra quan hệ từ phụ thuộc và kiểu quan hệ (chốt lại 4 kiể quan hệ nghĩa và những quan hệ từ

thường dùng trong những câu ghép chính phụ này )

a) Quan hệ từ “vì”  kiểu quan hệ :nguyên nhân

b) Quan hệ từ “để”  kiểu quan hệ :mục đích

c) Quan hệ từ “nếu”kiểu quan hệ:điều kiện,

d) Quan hệ từ “tuy”kiểu quan hệ: nhượng bộ

2.Chọn quan hệ từ thích hợp thay thế quan hệ từ trong những câu ghép-giữ nguyên kiểu quan hệ

nghĩa vốn có giữa 2 vế câu (mở rộng khả năng sử dụng những quan hệ từ khác cho cùng 1 kiểu quan hệ nghĩa ).

a) Quan hệ từ cho sẵn:giá  quan hệ từ thay thế :nếu

b) Quan hệ từ cho sẵn:nếu  quan hệ từ thay thế :hễ

c) Quan hệ từ cho sẵn :vì  quan hệ từ thay thế:bởi,do

d) Quan hệ từ cho sẵn:bởi  quan hệ từ thay thế :nhờ,vì

đ) Quan hệ từ cho sẵn:mặc dù  quan hệ từ thay thế :tuy,dù

e) Quan hệ từ cho sẵn:cho,để  quan hệ từ thay thế :để,cho

3.Dựa theo nội dung của câu dẫn “bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của

các loài thực vật bị nó bao quanh “,trả lời câu hỏi bằng các câu ghép,cho biết kiểu câu ghép và quan hệ nghĩa giữa hai vế.

-Nếu bao bì ni lông lẫn vào đất thì quá trình sinh trưởng các loài thực vật bị nó bao quanh sẽ cản trở -Quá trình sinh trưởng các loài thực vật bị cản trở khi trong đất có lẫn bao bì ni lông có thể bao chung quanh ác loài thực vật đó

 Câu ghép chính phụ,quannhệ nghĩa giữa haivế câu : 1 (diều kiện) , 2 (nguyên nhân )

4 Đối chiếu các câu và cho biết quan hệ từ “vì tại “ có sắc thái nghĩa khác nhau như thế nào trong việc đánh giá nguyên nhân (ý thức rằng các quan hệ từ trong nhóm đồng nghĩa với nhau có thể có những sắc

thái ý nghĩa khác nhau ,không thể dùng lẫn được cho nhau)

a) Từ :”vì “ có sắc thái trung tính (không tích cực cũng không tiêu cực)

b) Từ “nhờ” có sắc thái đánh giá tích cực đối với nguyên nhân(có phần ý cho là may mắn)

c) Từ “tại” có sắc thái đánh giá tiêu cực đối với nguyên nhân (có phần ý trách móc )

Lop8.net

Trang 7

5 Chuyể đổi trật tự của hai vế trong câu ghép chính phụ sau( có thể đổûi cả trật tự giữa các từ Bác Hồ

và người)và thêm quan hệ từ vào câu

-Bởi vì Bác Hồ sống sôi nổi,phong phú đời sống và …cho nên Bác sống đời sống giản dị ,thanh bạch như vậy

6 Chuyể đổi trật tự của 2 vế trong câu ghép chính phụ và xét xem trong trường hợp nào thì cần phải bỏ quan hệ từ” nhưng”

-Ngay cả cái bát múc cám lợn ,sứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh,mặc dù nó vẽ bằng những nét to tướng

7 Từ bài tập 5,6 nêu qui tắc chuyển vế câu trong câu ghép chính phụ bằng cách lựa chọn 1 từ không đúng trong 2 từ in đậm.

-Xoá bỏ từ “không thể “

-Xoá bỏ từ “có thể”

 trong câu ghép chính phụ,nếu vế phụ đứng trước thì có thể thêm quan hệ từ tương ứng ở đầu vế chính đứng sau,nếu vế phụ đứng sau thì không thể dùng quan hệ từ tương ứng ở đầu vế chính đứng trước

4.Củng cố :

-Đọc lại ghi nhớ

5.Dặn dò :

-Học bài-làm bài tập nhà

-Soạn :yêu cầu và phương pháp thuyết minh

PHẦN GHI BẢNG

I Tìm hiểu bài:

A Câu ghép :

1 Nhận biềt câu ghép:

a) Hắn / …vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão / lương thiện quá

C - V bởi vì C - V

b) Cái đầu lão / nghoẹo về một bên và cái miệng móm ném của lão/ mếu như con nít

c) Mẹ tôi / cầm nón vẫy tôi, vài giây sau,tôi /đổi kịp

 Hai cụm chủ vị trở lên ,không bao nhau

B Câu ghép chính phụ :

1 Nhận biết câu ghép chính phụ

a) Những ý tưởng ấy tôi / chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi / không biết ghi

( nguyên nhân –(vì) )

Trang 8

b) Nếu ai / có bộ mặt không được xinh đẹp thì gương /không bao giờ nói dối,nịnh xằng là xinh đẹp.

C - V ( điều kiện –(nếu ) ) C - V

c) Mặc dù nó / vẽ bằng những nét to tướng ,nhưng ngay cả cái bát múc cám lợn,sứt một miếng / cũng trở

Nên ngộ nghĩnh

d) …Chị / hãy nói với ông cai, để ông ấy / ra đình kêu với quan cho

 Vế phụ chứa quan hệ từ phụ thuộc

2 Các quan hệ từ phụ thuộc :

- Nguyên nhân : bởi,do,bởi vì,tại,nhờ

- Điều kiện :giá,nếu ,hễ

- Nhượng bộ : dẫu ,dù ,mặc dầu,tuy

- Mục đích : để ,tặng, cho

II Ghi nhớ :

- Sách giáo khoa trang 114 + 117

III Luyện tập :

Lop8.net

Trang 10

TIẾT 44

oOo

I Mục tiêu cần đạt :

-Giúp học sinh hiểu được vai trò ,vị trí của văn bản thuyết minh trong đời sống của con người

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự có tác dụng gì ?

-Nêu ngôi kể trong văn bản tự sự ? Tác dụng của từng ngôi kể ?

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

Đất nước Việt Nam của chúng ta có rất nhiều thắng cảnh Chung quanh chúng ta hằng ngày cũng có bao nhiêu sản phẩm phát minh mới lạ Muốn biết rõ những điếu ấy chúng ta cần được giới thiệu ,trình bày, giải thích, tức là chúng ta cần được thuyết minh

b.Tiến trình hoạt động :

 Hoat động 1:

Gọi HS đọc văn bản trong SGK/21

@ Đọc văn bản a: “Cây dừa Bình Định”.

?- Văn bản này trình bày về vấn đề gì?

-Trình bày những ích lợi của cây dừa Bình Định.Những

lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác

không có Cây dừa Bến Tre hay cây dừa ở những nơi

khác cũng ích lợi như vậy ,nhưng văn bản này giới thiệu

,trình bày về cây dừa Bình Định gắn bó với người dân

Bình Định

@ Đọc văn bản “ Tại sao lá cây có màu xanh lục”.

?-Văn bản này giải thích điều gì ?

-Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người

ta thấy lá cây có màu xanh

@ Đọc văn bản “Huế”.

?- Văn bản này giới thiệu địa điểm nào ?

-Huế

?- Thành phố Huế được giới thiệu có những nét tiêu

biểu ra sao ?

-Huế là một trung tâm văn hoá ,nghệ thuật lớn của Việt

Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế

I Tìm hiểu bài :

-Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

1.Văn bản thuyết minh trong đời sồng con

người

a)Cây dừa Bình Định

 Trình bày lợi ích của cây dừa

b)Tại sao lá cây có màu xanh lục ?

 Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh

c) Văn bản “Huế”.

 Giới thiệu Huế là một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam

 Văn bản thuyết minh nhằm cung cấp tri thức về hiện tượng,sự vật trong tự nhiên ,xã hội

2 Đặc điểm chung của vănbản thuyết minh

-Tính chất tri thức,khách quan, thực dụng

- Ngôn ngữ chính xác,cô đọng, chặt chẽ ,sinh động

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w