1 – Thế nào là văn bản thuyết minh: - Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm,tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong[r]
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 75
Ngày soạn: 01 tháng 11 năm 2010
Ngày dạy lớp 8D: 06 tháng 11 năm 2010
Tiết 42
Luyện nói: kể chuyện theo ngôi kể kết
hợp với miêu tả và biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức.
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức về ngôi kể học ở lớp 6
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng kể "/)0" tập thể lớp có kết hợp miêu tả và biểu cảm- tích hợp với kiến thức văn và tiếng Việt đã học
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chuẩn bị, bình tĩnh B0" tập thể trình bày một vấn đề đúng theo ý muốn yều cầu
B Chuẩn bị:
1 Thầy: H0 dãn học sinh ôn tập lại kiến thức lớp 6, giáo án, bảng phụ, đoạn văn mẫu, phiếu học tập
2 Trò: Ôn tập và chuẩn bị bài: trả lời các câu hỏi SGK/109
C Tổ chức dạy và học
Bước I: ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước II: Kiểm tra bài cũ
Trả lời các câu hỏi sau : Tiết này giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh và nồng
vào trong giờ học
Bước III : Bài mới
Hoạt động1 : Tạo tâm thế
+ Thời gian : phút
+ Phương pháp : thuyết trình. ở tiết học
B0" chúng ta đã tìm hiểu về văn tự sự
kết hợp với miêu tả và biểu cảm Hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu về tập nói
một số bài có yếu tố miêu tả và biểu
cảm đó.
Hoạt Động 2, 3, 4.
+ Thời gian : phút
+ Phương pháp-kĩ thuật :Giáo viên có
Thể áp dụng một trong các KT Vấn đáp ;
Nêu vấn đề, thuyết trình, Phiêú học tập,
Khăn trải bàn, Các mảnh ghép,
GV cho HS đọc phần ôn tập về ngôi kể và
trả lời các câu hỏi bên 0+
H: Kể theo ngôi thứ nhất là kể 0 thế
nào?
- Ghi tên bài
HSTL: Là 0K kể Z0 tôi để dẫn dắt câu chuyện – 0K kể là 0K tham
I Chuẩn bị ở nhà
1 Ôn tập về ngôi kể:
1 Kể theo ngôi thứ nhất
2, Kể theo ngôi thứ
ba là:
- 0K kể dấu mình đi, gọi tên các
Trang 2Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 77
Cho ví dụ?
H: 0 thế nào là kể theo ngôi thứ ba ?
Cho ví dụ ?
? Tại sao 0K ta phải thay đổi ngôi kể?
(? Mục đích khi thay dổi ngôi kể)
+ Sự việc có liên quan đến 0K kể sẽ
khác sự việc không liên quan đến 0K
kể
Ngôi kể thứ nhất dễ dàng bộc lộ cảm xúc
của 0K kể mang tính chủ quan cá nhân
- Nếu kể ở ngôi thứ 3 việc miêu tả, biểu
cảm mang tính khách quan nhằm khắc hoạ
tính cách nhân vật
Chuẩn bị luyện nói
* Bảng phụ có đoạn trích
Đọc đoạn trích “ Tắt đèn “ của Ngô Tất
Tố/110?
? Đoạn trích có nội dung gì ?
? Nhân vật ở đây có những ai? ( Nhân vật
chính trong đoạn trích này là ai?
? Các yếu tố miêu tả thể hiện ở đoạn trích
này là gì?
? những chi tiết miêu tả chị Dậu ?
? Những chitiết miêu tả bọn tay sai?
? Tên cai lệ :03" miêu tả 0 thế nào?
? 0K nhà lí B0* hiện lên qua những
chi tiết nào?
* Yếu tố biểu cảm nổi bật ở đây là cách
Z0 hô
? Chỉ ra yếu tố biểu cảm trong đoạn trích ?
? Tác dụng của phép miêu tả và biểu cảm
này là gì ?
? Đoạn trích :03" kể theo ngôi nào?
? Bài tập yêu cầu ta làm gì?
? Muốn kể ở ngôi thứ nhất ta phải thay đổi
những gì?
Hoạt động 5 : luyện tập
GV: Lần 03 gọi học sinh khá lên trình
bày, sau mỗi em kể có nhận xét về nọi
dung , tác phong
- Chú ý đến ngữ điệu , thứ nhất là ngôn
ngữ của chị Dậu ( cách Z0 hô)để thể
hiện rõ yếu tố biểu cảm – Tha y đổi cách
Z0 hô của 0K kể Chị Dậu- thành tôi,
gia vào các sự việc và kể lại
“Tôi đi học” – “ Lão Hạc” “ Những ngày thơ
ấu”
Do đó các sự việc :03" kể
có độ tin cậy cao
- “Tức 0" vỡ bờ”- Cô bé bán diêm”, “ Chiếc lá cuối cùng”
- Do đó các sự việc có thể linh hoạt thông qua nhiều mối quan hệ của các nhân vật
3, Thay đổi ngôi kể: là để + Thay đổi điểm nhìn đối với các sự việc , nhân vật + 0K trong cuộc khác với 0K ngoài cuộc + Thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm
0K trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan
- 0K ngoài cuộc có thể dùng biểu cảm, miêu tả để khắc hoạ tính cách nhân vật
- Nêu bật sức mạnh của lòng căm thù khiến chị Dậu 0K đàn bà lực điền thắng anh chàng nghiện , chị chàng con mọn chiến thắng anh chàng hầu cận
ông
nhân vật một cách khác quan
- 0K kể có 0 cách là 0K chứng kiến sự việckể lại
II tìm ý kể chuyện và luyện nói trước lớp
A, Tìm ý
1, Sự việc: Cuộc đối
đầu giữa kẻ thúc 0/ với 0K thiếu 0/+
2, Nhân vật
- chị Dậu
- Cai lệ, 0K nhà
lí B0*+
3, Yếu tố miêu tả + Chị Dậu xám mặt-liều mạng Nhan 0 cắt –
0K đần bà… + Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện- ngã chỏng
què nham nhảm thét
+ anh chàng hầu cân ông lí ngã ra thềm
4, Yếu tố biểu cảm
- Cháu van ông – tha cho
- Liều mạng cự alị- Chồng tôi
- Nghiến hai hàm răng Mày – chồng
bà … bà cho mày xem
5, tác dụng : lí
6, Ngôi kể : thứ ba
B: Luyện nói
- Dựa vào đoạn trích , đóng vai chị Dậu hãy kể lại đoạn trích theo ngôi thứ nhất
Trang 3Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 78
chuyển lời thoại thành lời kể , biểu cảm
qua ngữ điệu
Ví dụ: Tôi xám mặt , vội vàng đặt con bé
xuống đất,chạy đến đỡ lấy tay 0K nhà lí
B0*+ Tôi van xin: “ Cháu van ông nhà
cháu vừa mới tỉnh dậy một lúc, ông tha
cho” 0 tên 0K nhà lí B0* vừa
đấm vào ngực tôi mấy bịch vừa hùng hổ
sấn tới định ttrói chồng tôi Vừa 0s
chòng, vừa uất ức B0" thái độ bất nhân
của hắn, tôi không chịu nín :03" nữa Mặt
tôi nóng bừng bừng, tôi ngằn giọng : “
Chồng tôi đâu ốm, ông không :03" phép
hành hạ” Thế là tên cai lệ tát vào mặt
tôimột cací đánh bốp rồi hắn lao đến chõ
chồng tôi Tôi hắng máu lên, nghiến hai
hàm răng mà rằng: “ Mày trói ngay chồng
bà đi, bà cho mày xem”
Tiện tay tôi túm lấy cổ hắn , ấn dúi ra
cửa Hắn ngã chỏng queò trên mặt đất,
miệng vẫn không ngớt thét trói vợ chồng
tôi lại
- Nhắc lại đặc điểm của ngôi kể thứ nhất
và ngôi kể thứ ba?
- Cách chuyển từ ngôi kể thứ nhất sang
thứ ba?
D.Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài học sau.
- Cho đoạn văn “ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu…những câu gì.” ( Những ngày thơ ấu – Nguyên Hông)
- Hãy đóng vai bà mẹ bé Hồng kể lại câu chuyện ở đoạn văn trên
- Xem lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài “ Câu ghép” trả lời các câu hỏi của phần lí thuyết
Trang 4
Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 79
Ngày soạn: 08 tháng 11 năm 2010
Ngày dạy lớp 8D: 11 tháng 11 năm 2010
Tiết 43 Câu ghép
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức.
- Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép
2 Kĩ năng:
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và mở rộng thành phần
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Nối :03" các vế câu ghép theo yêu cầu
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng Tiếng Việt và yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Bài soạn, ví dụ mẫu về câu ghép, đoạn văn ngữ liệu, bảng phụ, phiếu học tập
2 Trò: Chuẩn bị bài ở nhà, chuẩn bị phần lí thuyết
C Tổ chức dạy và học
Bước I: ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước II: Kiểm tra bài cũ
Trả lời các câu hỏi sau :
- Thế nào là nói giảm , nói tránh? Cho ví dụ ?
-Yêu cầu: Trả lời đúng: nói giảm, nói tránhlà một biện pháp tu từ dung cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự
Bước III : Bài mới
Hoạt động1 : Tạo tâm thế
+ Thời gian : phút
+ Phương pháp : thuyết trình.
ở bậc tiểu học chúng ta đã làm quen với
câu ghép ở dạng cơ bản lên lớp 8 chúng ta
sẽ tìm hiểu kĩ hơn về câu ghép Bài học
hôm nay chúng ta tìm hiểu rõ hơn
Hoạt Động 2, 3, 4.
+ Thời gian : phút
+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ; Nêu
vấn đề, thuyết trình, Phiêú học tập, Khăn
trải bàn, Các mảnh ghép,
Tỡm cỏc
"
- Phõn tớch
- Trỡnh bày -. /!0 phõn tớch 2 hai *34 trờn
vào
- Ghi tên bài
- 9 sinh
-
- Cõu
I – Bài >
1 – ( E !F cõu ghộp:
Cõu ghộp là cõu do 2
C_V khụng bao
Trang 5Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 80
*
-cõu nào trong cỏc -cõu trờn là -cõu
là cõu ghộp
- ", nào là cõu ghộp?
- Cho vớ A
Tỡm thờm cỏc cõu ghộp trong
I?
- Trong
- Tỡm thờm vớ
trong cõu ghộp?
-ghộp? Cho vớ A
-Hoạt động 5 : luyện tập
+Thời gian: phút
+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp, giải
thích Phương pháp : Vấn đáp, giải thích,
Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng các
phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
V1
- Cõu ghộp:
- 9 sinh 0 :<
- 9 sinh 0 :<> cõu 1, 3
- cỏc 6 cõu trong cõu 3, 6
- quan \ ] vỡ Cõu 1 và 6 2,
3 trong cõu 7 khụng dựng ]
- Vỡ… nờn; tuy…
- 2 cỏch
aR C_V này 3S là K 6 cõu
Vớ A>
*< ao
2 – Cỏch cõu:
SGK
Vớ A>
Vỡ giú ? nờn mõy bay
Bài 1: a) U van
-A$! 1F1
- Sỏng ngày
1F1
-c) Tụi im
A$! $
Bài 2:
a) Vỡ
b) h.! tụi nhanh thỡ tụi Q (1 3S cụ $,
c) Tuy gia
d) Khụng
Bài 3:
a)
Tụi khụng
b) Gia
Tụi
Bài 4:
a) Tụi
b)
c) Tụi càng la
4) Củng cố:
- Cõu ghộp là gỡ? Cho vớ A
- Nờu cỏc cỏch
5) Dặn dũ:
- 9 bài, làm bài "1 2, 4, 5
Trang 6Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 81
-Ngày soạn: 11 tháng 11 năm 2010
Ngày dạy lớp 8D: 13 tháng 11 năm 2010
Tiết 44 Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức.
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh ( về nội dung ngôn ngữ)
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản B0" đó
- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn văn và các môn học khác
3 Thái độ: Yêu thích một thể loại văn học có ý thức viết văn tốt
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Giáo án, 0 liệu về đoạn văn thuyết minh, bảng phụ, phiếu học tập
2 Trò: Chuẩn bị trả lời các câu hỏi phần lí thuyết
C Tổ chức dạy và học
Bước I: ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước II: Kiểm tra bài cũ
Trả lời các câu hỏi sau :
Hãy nêu rõ tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự ?
- Yêu cầu:
+Trong văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho việc kể truyện sâu sắc hơn
Bước III : Bài mới
Hoạt động1 : Tạo tâm thế
+ Thời gian : phút
+ Phương pháp : thuyết trình.
Trong văn bản tự sự không chỉ có yêú tố
miêu tả , biểu cảm mà còn có yếu tố
thuyết minh – Vậy văn bản thuyết minh
là gì - bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu ró
điều này
( GV Viết bản tên bài)
Hoạt Động 2, 3, 4.
+ Thời gian : phút
+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ; Nêu
vấn đề, thuyết trình, Phiêú học tập, Khăn
trải bàn, Các mảnh ghép,
-* Yờu
cõu M trong I.1?
- Ghi tên bài
- 9 sinh
- riờng %& cõu A]&; cỏi riờng này
I – Bài >
Trang 7Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 82
-thớch )! gỡ?
- Em
- Hóy
em *.
Cỏc nhúm
- Giỏo viờn
cho
minh
- 3
* Yờu
dung cõu M>
- Cỏc
nào?
- Cỏc
nào làm chỳng 2 thành 1 -E! riờng?
- Cỏc
- Ngụn
gỡ?
-chung
- cho con màu xanh
- 64 3 cỏch là K trung tõm
E tiờu *E! riờng %&
9!.
- Cung $1 tri P 6) (
E tớnh $@
- 9 sinh 0 :<
- Khụng, vỡ cú khụng
-
- chi
O 6"@
- bày ý
( E chung: tri P
10 khỏch quan, xỏc O@
- Ngụn ràng…
1 –
- Là thụng
$; nguyờn nhõn…
O 6" trong O nhiờn,
xó
P trỡnh bày, 4
\!; 0 thớch
2 – ( E chung minh:
- Tri
M khỏch quan, xỏc
O ! ớch cho con
- minh chớnh xỏc, rừ ràng,
Hoạt động 5 : luyện tập
+Thời gian: phút
+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp, giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải thích, Khăn trải
bàn, các mảnh ghép, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
Bài 1:
Hai
-Bài 2:
lụng, làm cho
Bài 3:
Cỏc
- O O> 4 \! O 6\; nhõn 6"
- Miờu
-4)
5)
Rỳt kinh nghiệm:
Trang 8Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 83
Trang 9Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 84
Ngày soạn: 08 tháng 11 năm 2010
Ngày dạy lớp 8D: 11 tháng 11 năm 2010
Tiết 46 Câu ghép (Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức.
- Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế của câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
2 Kĩ năng:
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập 0s đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3 Thái độ: Yêu thích và học tập bộ môn, có ý thức sử dụng câu
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Bảng phụ, phiếu học tập, 0 liệu giảng dạy, giáo án…
2 Trò: Học sinh chuẩn bị bài, trả lời câu hỏi
C Tổ chức dạy và học
Bước I: ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước II: Kiểm tra bài cũ
Trả lời các câu hỏi sau : Thế nào là câu ghép? Neu cách nối của các vế câu ghép?
Bước III : Bài mới
Hoạt động1 : Tạo tâm thế
+ Thời gian : 1 phút
+ Phương pháp : thuyết trình.
Hoạt Động 2, 3, 4.
+ Thời gian : phút
+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ; Nêu
vấn đề, thuyết trình, Phiêú học tập
- GV: GV chép VD ra bảng phụ.
H: HS đọc VD
H: Có mấy vế câu trong VD đó:
H: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
trong câu ghép trên.
H: Dựa vào những kiến thức đã học ở
các lớp 0@ hãy nêu thêm những quan
hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu?
Cho VD minh hoạ.
- Ghi tên bài
- HS đọc
- HS thảo luận
- Quan hệ điều kiện, giả
thiết.
- U0s phản
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
VD: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta
đẹp bởi vì tâm hồn của 0K Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống,
Trang 10Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 85
H: Giữa các quan hệ 0K :03" đánh
dấu bằng hình thức nào?
GV: Vế chỉ nguyên nhân là vế có quan
hệ từ "vì" đứng B0"+
- Vế chỉ điều kiện là vế có quan h từ
"nếu" đứng B0"+
- Vế chỉ sự 03 bộ là vế có quan hệ
từ "mặc dù" đứng B0"+
- Vế chỉ mục đích là vế có quan hệ từ
"để" đứng B0"+
H: Đọc ghi nhớ
Hoạt động :Luyện tập
- Đọc yêu cầu bài 1.
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu trong những câu ghép 0 đây và
cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì
trong mối quan hệ ấy.
- Quan hệ đồng thời VD: Nếu con 0K có ý thức trong việc bảo vệ môi B0K thì tuổi thọ của họ sẽ rất cao.
- Bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp hô
ứng nhất định.
cuộc đấu ranh của nhân dân ta từ
B0" tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp -> Quan hệ nguyên nhân, kết quả.
* Ghi nhớ: SGK/123
II Luyện tập
Câu a: Vế 1 với vế 2 là quan hệ nguyên nhân - kết quả (vì)
Vế 2 với V3 là quan hệ giải thích (vế 3 giải thích cho điều ở V2)
Câu b: 2 vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả
Câu c: Các vế câu có quan hệ tăng tiến
Câu d: Các vế câu có quan hệ 0s phản
Câu e: Có 2 câu ghép Câu đầu dùng từ rồi nối 2 vế câu (quan hệ thời gian nối tiếp) Câu sau không dùng quan hệ từ nối 2 vế câu, thế 0 vẫn ngầm hiểu :03" quan h giữa 2 vế câu là quan hệ nguyên nhân (vì yếu nên bị lẳng).
Bài 2:
- Đoạn 1: Có 4 câu ghép bắt đầu từ câu thứ 2
- Quan hệ giữa các vế câu ở trong mỗi câu ghép đều là quan hệ điều kiện (vế đầu chỉ
điều kiện, vế sau chỉ kết quả).
- Đoạn 2: Có 2 câu ghép bắt đầu từ câu 2
- Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ nguyên nhân (vế đầu chỉ điều kiện, vế sau chỉ kết quả).
- ở cả 2 đoạn văn không nên tách mỗi vế câu trong câu ghép đã cho ra thành câu riêng vì ý nghĩa của các vế câu có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Bài 3: Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo :03" tính mạch lạc của lập luận Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể "dài dòng" của lão Hạc.
Bài 4:
a QUan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ điều kiện Để thể hiện rõ mối quan hệ này, không nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn.
b Trong các câu ghép còn lại, nếu tách mỗi vế câu thành một câu đơn (thôi! U van con
U lạy con Con 0s thầy, 0s u Con đi ngay bây giờ cho U) thì hàng loạt câu
... class="page_container" data-page="5">Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 80
*
-cõu cỏc -cõu trờn -cõu
là cõu ghộp
- ", cõu ghộp?
- Cho... thức.
- Đặc điểm văn thuyết minh
- ý nghĩa, phạm vi sử dụng văn thuyết minh
- Yêu cầu văn thuyết minh ( nội dung ngôn ngữ)
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn thuyết... class="page_container" data-page="9">
Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 84
Ngày soạn: 08 tháng 11 năm 2010
Ngày dạy lớp 8D: 11 tháng 11 năm 2010
Tiết 46