1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết 51 : Khái niệm về biểu thức đại số (tiết 3)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra bµi cò: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ GV: Em hãy cho biết thế nào là một biểu thức đại HS: Nêu khái niệm biểu thức đại số số?. Lấy [r]

Trang 1

Ngày soạn : 24/2/2006

Ngày giảng: 27/2/2006 Tiết 51 : khái niệm về biểu thức đại số

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm về biểu thức đại số, tự tìm được một số

ví dụ về biểu thức đại số

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm ví dụ về biểu thức đại số.

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Em hãy cho biết thế nào là một biểu thức ?

Lấy ví dụ về biểu thức

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

3 Bài mới:

HS: Nêu khái niệm biểu thức

Các số được nối với nhau bới dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân chia, nâng lên luỹ thừ) làm thành một biểu thức

Ví dụ:

20 – (14 + 8) : 2

Hoạt động 2: 1 Nhắc lại về biểu thức

GV: Giới thiệu “những biểu thức trên còn được

gọi là biểu thức số”

GV: Em hãy viết công thức tính chu vi của hình

chữ nhật ?

GV: Em hãy viết công thức tính chu vi của hình

chữ nhật có chiều rộng bằng 5 (cm), chiều dài

bằng 8 (cm) ?

GV: Yêu cầu HS làm ?1 SGK

GV: Vậy các biểu thức trên có thể là chữ được

HS: Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b là:

C = (a+b)2 HS: Viết công thức:

(5 + 8).2 HS: Làm ?1

(3 + 2).3 (cm2)

Trang 2

không ?

Hoạt động 3: 2 Khái niệm về biểu thức đại số

GV: Nêu bài toán SGK

GV: Em hãy viết công thức tính chu vi của hình

chữ nhật có kích thước bằng 5 cm và a cm ? (với a

là đại diện cho một số nào đó )

GV: Với a = 2 cm ta có công thức trên thay a = 2

và là công thức tính chu vi của hình chữ nhật có

chiều dài bằng 5 cm, chiều rộng bằng 2 cm

GV: Vậy , ta có thể dùng biểu thức C = (5 + a).2

để biểu thị chu vi của các hình chữ nhật có một

cạnh bằng 5 cm

GV: Yêu cầu HS làm ?2

- Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là a hỏi

chiều dài của nó ?

- Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật

theo a ?

GV: Nhận xét và chuẩn hoá

GV: Nêu khái niệm về biểu thức đại số

Trong toán hoc, vật lí, … ta thường gặp những

biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu

phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ

thừa, còn có cả các chữ (đại diện cho các số)

Người ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức

đại số.

GV: Vậy thế nào là biểu thức đại số ?

GV: Em hãy lấy ví dụ về biểu thức đại số ?

GV: Nêu chú ý SGK

- Để cho gọn x.y thay bằng xy; 3.x thay

bằng 3x

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

điểm

GV: Trong biểu thức đại số, các chữ có thể đại

diện cho các số tuỳ ý nào đó Người ta gọi những

chữ như vậy là biến số (gọi tắt là biến)

4 Củng cố:

HS: Viết công thức tính chu vi hình chữ nhật

C = (5 + a).2 cm

C = (5 +2).2

HS: Làm ?2 Gọi a cm là chiều rộng của hình chữ nhật suy ra chiều dài là a + 2 cm

S = a.(a+2) cm2

HS: Nêu khái niệm biểu thức đại số

Biểu thức đại số là biểu thức mà trong đó có các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, các chữ (đại diện cho các

số )

Ví dụ: (x + 7) 2

HS: Lên bảng làm ?3

- Quãng đường: S = 30x

- Tổng quãng đường:

S = S1 + S2 = 5x + 35y

Trang 3

Hoạt động 4: Chú ý

GV: Giới thiệuu chú ý SGK

- Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho

số nên khi thực hiện các phép toán trên các

chữ, ta có thể áp dụng những tính chất, quy

tắc phép toán như trên các số Chẳng hạn

x + y = y + x ; xy = yx ; xxx = x3 ; (x + y) + z = x

(y + z) …

- Các biểu thức đại số có chứa biến ở mẫu,

chẳng hạn như 150 ; (với các biến t, x

t

1 0,5

x

nằm ở mẫu) chưa được xét trong chương này

HS: Ghi các chú ý

Hoạt động 5: Củng cố bài

GV: Giới thiệu mục “có thể em chưa biết”

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 2 SGK

trang 26

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

điểm

HS: đọc mục “có thể em chưa biết” HS1: Làm bài tập 1

a, x + y

b, xy

c, (x + y)(x - y) HS2: Làm bài tập 2

S = ( )

2

a b h

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập bài cũ, đọc trước bài mới

2 Giải các bài tập 3, 4, 5 SGK trang 26, 27 Các bài tập: 1  5 SBT trang 9, 10 HD: Bài 3:

10 + x Tích của tổng x và y với hiệu của x và y

Trang 4

-Ngày soạn : /3/2009

Ngày giảng: /3/2009 Tiết 53 : giá trị của một biểu thức

đại số

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách

trình bày lời giải của một bài toán này

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức đại số.

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II.chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ

III.Các phương pháp cơ bản

PP: Nêu và gợi mở vấn đề ,hợp tác trong nhóm nhỏ

IV Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Em hãy cho biết thế nào là một biểu thức đại

số ? Lấy ví dụ về biểu thức đại số

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

GV: Gọi HS làm bài tập 2 SGK

Viết BTĐS biểu thị diện tích hình thang có đáy

lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h (a, b, h có

cùng đơn vị đo)

GV: Em hãy nhắc lại công thức tính diện tích

hình thang ?

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

HS: Nêu khái niệm biểu thức đại số

Biẻu thức đại số là một biểu thức

mà ngoài các số, dấu của các phép tính (+, -, *, /, ^) còn có cả các chữ (mỗi chữ đại diện cho một số).

Ví dụ:

(14 + a).2

Bài 2:

Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ

là b, đường cao h là:

2

a b h

3 Bài mới:

Hoạt động 2: 1 Giá trị của một biểu thức đại số

Ví dụ 1:

GV: Giới thiệu ví dụ 1

Cho biểu thức 2m + n Hãy thay m = 9 và n =

0,5 vào biểu thức đó rồi thực hiện phép tính.

GV: Ta nói 18,5 là giá trị của biểu thức 2m + n

tại m = 9 và n = 0,5 (hay còn nói tại m = 9 và n

=0,5 thì giá trị của biểu thức 2m + n là 18,5).

HS: Lên bảng thực hiện phép tính Thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức đã cho, ta có:

2.9 + 0,5 = 18,5

Trang 5

Ví dụ 2:

GV: Gọi HS đứng tai chỗ đọc cách thực hiện

phép tính tính giá trị của biểu thức 3x2 – 5x + 1

tại x = -1 và x = 1

2

GV: Yêu cầu HS dưới lớp làm bài tập trên

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

điểm

GV: Vậy để tính giá trị của một biểu thức đại số

tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay

các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực

hiện các phép tính.

HS1: Tính giá trị của biểu thức tại

x = -1

- Thay x = -1 vào biểu thức trên ta được:

3(-1)2 – 5.(-1) + 1 = 3 + 5 + 1 = 9 Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 5x + 1 tại x = -1 là 9

HS2: Tính giá trị của biểu thức tại

x = 1

2

- Thay x = vào biểu thức 1

2

trên ta được:

3.( )1 2 – 5 + 1 =

2

1 2

1

4 2     4

Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 5x + 1 tại x = là 1

2

3 4

Hoạt động 3: 2 áp dụng

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm làm ?1

Tính giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại x = 1 và

tại x = 1

3

GV: Gọi 2 đại diện lên bảng làm bài tập

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

điểm

GV: Yêu cầu HS làm ?2

Giá trị của biểu thức x2y tại x = -4 và y = 3 là:

A -48 B 144

C -24 D 48

GV: Gọi HS trả lời sau đó chuẩn hoá và cho điểm

HS: Hoạt động theo nhóm làm ?1 HS1: Tính giá trị của biểu thức tại

x = 1 Thay x = 1 vào biểu thức trên, ta có:

3.12 – 9.1 = 3 – 9 = -6 HS2: Tính giá trị của biểu thức tại

x = 1

3

Thay x = 1 vào biểu thức trên, ta có:

2

3.( ) 9.

HS: Trả lời

Đáp số đúng là: D 48

4: Củng cố Bài tập 6 SGK trang 28:

GV: Đọc yêu cầu câu đố

GV: Treo bảng phụ yêu cầu thực hiện phép tính

sau đó điền chữ cái tương ứng vào ô cần điền

GV: Gọi 3 HS lên bảng tính, sau đó điền chữ cái

vào ô tương ứng

HS: Lên bảng thực hiện phép tính rồi điền chữ cái tương ứng

Với x = 3, y = 4, z = 5

N x2 = 9

T y2 = 16

Trang 6

GV: Giới thiệu về giải thưởng toán học:

Lê văn thiêm

Lê Văn Thiêm (1918 - 1991) quê ở làng Trung

Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh – một miền

quê hiếu học Ông là người Việt Nam đầu tiên

nhận bằng tiến sĩ quốc gia về toán của nước Pháp

năm 1948 và cũng là người việt Nam đầu tiên trở

thành giáo sư toán học tại một trường đại học ở

châu Âu - đại học Zurich (Thuỵ Sĩ, 1949) Giáo

sư là người thầy của nhiều nhà toán học nổi tiếng

ở Việt Nam Hiện nay, tân thầy được đặt tên cho

giải thưởng toán học quốc gia của Việt Nam

“Giải thưởng Lê Văn Thiêm”

Bài tập 7 SGK trang 29

GV: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính

Tính giá trị của biểu thức sau tại m =-1 và n = 2

a, 3m – 2n

b, 7m + 2n – 6

Ă (xy + z) = 8,5 1

2

L x2 – y2 = -7

M x2  y2 = 5

Ê 2z2 + 1 = 51

H x2 + y2 = 25

V z2 – 1 = 24

I 2(y + z) = 18

HS1: Tính giá trị biểu thức phần a Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức,

ta được 3.(-1) – 2.2 = -3 – 4 = -7 HS2: Tính giá trị biểu thức phần b 7.(-1) + 2.2 – 6 = -7 + 4 – 6 = -9

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập bài cũ, đọc phần “có thể em chưa biết”, đọc trước bài mới

2 Giải các bài tập 8, 9 SGK trang 29 Các bài tập: 6  12 SBT trang 10, 11

-Ngày soạn : / 3 /2009

Ngày giảng: / 3 /2009 Tiết 54 : ĐƠN THứC

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức

Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn Phân biệt được phần hệ số, phần biến của đơn thức Biết nhân hai đơn thức

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết một đơn thức thành đơn thức thu gọn.

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II.chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ

III.Các phương pháp cơ bản

PP: Nêu và gợi mở vấn đề ,hợp tác trong nhóm nhỏ

IV Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Em hãy cho biết thế nào là một biểu thức đại

số ? Lấy ví dụ về biểu thức đại số

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

3 Bài mới:

HS: Nêu khái niệm biểu thức đại số

Biẻu thức đại số là một biểu thức

mà ngoài các số, dấu của các phép tính (+, -, *, /, ^) còn có cả các chữ (mỗi chữ đại diện cho một số).

Ví dụ: ( )

2

a b h

Hoạt động 2: 1 Đơn thức

GV: Cho HS hoạt động làm ?1

GV: Cho các biểu thức đại số:

4xy2 ; 3 – 2y ; - x3 2y3x ; 10x + y ; 5(x + y) ;

5

2x2(- )y1 3x ; 2x2y ; -2y

2

GV: Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm:

- Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép

cộng, phép trừ

- Nhóm 2: Các biểu thức còn lại

GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập

GV: Các biểu thức đại số trong nhóm 2 là những

ví dụ về đơn thức

GV: Em hãy cho biết thế nào là đơn thức ?

GV: Hãy lấy ví dụ về đơn thức

Ví dụ 1: SGK

GV: Các biểu thức trong nhóm 1 không là đơn

thức

GV: Nêu chú ý: SGK

- Số 0 được gọi là đơn thức không

GV: Yêu cầu HS hoạt động làm ?2

HS: Hoạt động theo nhóm làm ?1

HS: Lên bảng trình bày

- Nhóm 1: 3 – 2y ; 10x + y ; 5(x + y)

- Nhóm 2: 4xy2 ; - x3 2y3x ;

5

2x2(- )y1 3x ; 2x2y ; -2y

2

HS: Phát biểu khái niệm đơn thức

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.

HS: Lấy ví dụ về đơn thức

Hoạt động 3: 2.Đơn thức thu gọn

GV: Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu ví dụ SGK

- Xét đơn thức 10x6y3 là đơn thức thu gọn

GV: Em hãy cho biết thế nào là đơn thức thu gọn

Lấy ví dụ về đơn thức thu gọn

GV: Nêu chú ý SGK

HS: Nghiên cứu ví dụ SGK

HS: Phát biểu:

Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến,

mà mỗi biến đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương.

HS: Lấy ví dụ đơn thức thu gọn và

đơn thức không là đơn thức thu gọn

Trang 8

Hoạt động 4: 3 Bậc của một đơn thức

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ SGK

- Đơn thức 2x5y3z là đơn thức thu gọn, phần

hệ số là 2, phần biết là x5y3z Bậc của đơn

thức này là: 5 + 3 + 1 = 9

GV: Em hãy cho biết thế nào là bậc của đơn thức

GV: Nêu chú ý

- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không

- Số 0 được coi là đơn thức không có bậc

HS: Nghiên cứu ví dụ SGK

HS: Phát biểu bậc của đơn thức

Bậc của đơn thức có hệ số khác 0

là tổng số mũ của tất cả các biến

có trong đơn thức đó.

Hoạt động 5: Nhân hai đơn thức

GV: Yêu cầu HS đọc, nghiên cứu ví dụ SGK

GV: Để nhân hai đơn thức ta làm như thế nào ?

GV: Nhấn mạnh cách thực hiện nhân hai đơn thức

HS: Đọc và nghiên cứu ví dụ về nhân hai đơn thức SGK

HS: Để nhân hai đơn thức ta làm như sau:

- Nhân các hệ số với nhau

- Nhân các phần biến với nhau

VD: (2x2y).(9xy4) = (2.9)(x2y)(xy4) = 18(x2x)(yy4) = 18x3y5

4: Củng cố

GV: Nêu chú ý SGK

GV: Yêu cầu HS thực hiện ?3

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 10 và 11 SGK

HS: Lên bảng làm ?3

- x1 3.(-8xy2) = (- (-8)).(x3.x).y2

4

1 4

= 2x4y2

Bài 10: (5 – x)x2 – không là đơn thức

Bài 11:

9x2yz ; 15,5 là đơn thức

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập bài cũ, đọc trước bài mới

2 Giải các bài tập 12  14 SGK trang 32

Trang 9

-Ngày soạn : / 3 /2009

Ngày giảng: / 3 /2009 Tiết 54 : ĐƠN THứC đồng dạng

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh hiểu được thế nào là hai đơn thức đồng dạng Biết cộng, trừ

các đơn thức đồng dạng

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II.chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ

III.Các phương pháp cơ bản

PP: Nêu và gợi mở vấn đề ,hợp tác trong nhóm nhỏ

IV Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Em hãy cho biết thế nào là đơn thức ? Lấy ví

dụ về đơn thức

GV: Chuẩn hoá và cho điểm

3 Bài mới:

HS: Nêu khái niệm đơn thức

Đơn thức là biểu thức đại sốchỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến

Ví dụ: 2x2yz

Hoạt động 2: 1 Đơn thức đồng dạng

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?1

Cho đơn thức 3x2yz

- Hãy viết ba đơn thức có phần biến giống

phần biến của đơn thức đã cho

- Hãy viết ba đơn thức có phần biến khác

phần biến của đơn thức đã cho

GV: Các đơn thức như ở phần a là các ví dụ về

đơn thức đồng dạng

GV: Thế nào là hai đơn thức đồng dạng ? Cho ví

dụ

GV: Các ví dụ ở phần b không là đơn thức đồng

dạng

HS: Hoạt động nhóm làm ?1

- Ví dụ : 2x2yz; -2x2yz; 1

4

x2yz

- xy2z ; 2xz; -5x2y

HS: Hai đơn thức đồng dạng là hai

đơn thức có hệ số khác 0 và phần biến giống nhau

Ví dụ: 2x3y2; -5x3y2 và x1 3y2 là

4

những đơn thức đồng dạng

Trang 10

Số 1 và -5 có là hai đơn thức đồng dạng hay

không ?

GV: Nêu chú ý SGK

Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng

dạng

GV: Cho HS hoạt động làm ?2

Hai đơn thức 0,9xy2 và 0,9x2y có đồng dạng với

nhau hay không ?

HS: Lên bảng trả lời câu hỏi

Hai đơn thức0,9xy2 và 0,9x2y không đồng dạng với nhau vì phần biến khác nhau (xy2 x 2y)

Hoạt động 3: 2 Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

GV: Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu ví dụ SGK

GV: Để cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng ta làm

như thế nào ?

GV: Cho HS làm ?3

GV: Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép cộng các

đơn thức

GV: Chuẩn hoá và nêu cách giải tổng quát khi

tính tổng (hiệu) các đơn thức

HS: Đọc và nghiên cứu ví dụ SGK

HS: Trả lời câu hỏi

Để cộng, trừ các đơn thức đồng dạng, ta cộng, trừ các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

HS: Lên bảng thực hiện cộng các

đơn thức

xy3 + 5xy3 – 7xy3 = (1 + 5 – 7)xy3

= -xy3

4: Củng cố

GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập 15 SGK

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

GV: Nhận xét, chuẩn hoá và cho điểm

GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập 16

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

điểm

HS: Xếp các đơn thức đồng dạng theo nhóm

- Nhóm 1: - x5 2y; - x2y; x2y;

3

1 2

- x2 2y

5

- Nhóm 2: xy2; -2xy2; xy1 2

4

- Nhóm 3: xy HS: Làm bài tập 16 25xy2 + 55xy2 + 75xy2

= (25 + 55 + 75)xy2

= 155xy2

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập bài cũ, đọc trước bài mới

2 Giải các bài tập 17  23 SGK trang 35-36

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w