1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp ghép 2 và 3 - Tuần 32

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Ghi bµi NhËn xÐt chung giê häc – HS vÒ nhµ häc bµi chuÈn bÞ bµi giê sau TiÕt 4 Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 M«n Đạo đức Tập đọc- Kể chuyện Tªn bµi Dành cho địa phương Người đi săn[r]

Trang 1

Tuần 32:

Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tiết 1:

Môn

Tên bài Chuyện quả bầu Tập đọc Luyện tập chungToán

A Mục tiêu: 1 Rèn kỹ năng đọc thành

tiếng:

- Đọc lưu loát ,trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung đoạn văn

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ

được chú giải trong bài : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có

1 chữ số

- củng cố kỹ năng giải toán có lời văn

B Đồ dùng: GV:Tranh minh hoạ bài đọc

HS: SGK

GV: ND bài HS: SGK

C Các hoạt động dạy – Học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS : Đọc bài: Cây và hoa bên

lăng Bác Gv: Gọi HS làm bài 3 tiết trước.

3 Mài mới:

GV đọc mẫu: HDHS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

HS: Làm bài tập 1

10715 30755 5

6 07 6151

64290 25 05

0 HS: Đọc nối tiếp nhau từng câu - GV : Nhận xét – HD bài 2

Có : 105 hộp Một hộp có : 4 bánh Một bạn được : 2 bánh

Số bạn có bánh : ….bạn ? GV: HDHS đọc đoạn trước lớp

Bài chia làm mấy đoạn? HS: Làm bài 2 Bài giải :

Tổng số chiếc bánh là :

4 105 = 420 ( chiếc ) 

Số bạn được nhận bánh là :

420 : 2 = 210 ( bạn ) Đáp số : 210 bạn

Trang 2

HS: Đọc đoạn trước lớp- đọc chú

giải GV: Nhận xét - HD bài 3 Tóm tắt :

Chiều dài : 12cm Chiều rộng : chiều dài

3 1

DT : ……cm2? GV: HDHS đọc đoạn trong nhóm HS: Làm bài 3

Giải Chiều rộng hình chữ nhật là:

12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

12 4 = 48 (cm2)

Đ/S: 48 (cm2) HS: Thi đọc giữa các nhóm

Đại diện các nhóm thi đọc GV: Nhận xét – HD bài 4+ Những ngày chủ nhật trong tháng là:

1, 8, 15, 22, 29

4 Củng cố – Dặn dò:

Nhận xét chung giờ học - HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 2:

Môn

Tên bài Chuyện quả bầu Tập đọc Dành cho địa phươngĐạo đức

A Mục tiêu: - Hiểu ND bài : Các dân tộc trên

đất nước Việt Nam là anh em 1 nhà , có chung tổ tiên Từ đó, bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em

- Củng cố cho HS về tham gia việc trường và vì sao cần phải tham gia

- Tích cực tham gia các việc trường

B Đồ dùng: GV:Tranh minh hoạ bài đọc

HS: SGK

GV: ND bài HS: SGK

C Các hoạt động dạy – Học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS: Đọc lại bài GV: Gọi HS nêu nội dung bài trước

2 Bài mới:

GV: GTB Cho HS đọc từng đoạn và trả

lời câu hỏi trong bài

HS: HS thảo luận trong nhóm theo tình huống SGK

HS: Đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

- Con dúi làm gì khi bị 2 vợ chồng người

đi rừng bắt ? Con dúi mách 2 vợ chồng đi

rừng điều gì?

- 2 vợ chồng làm cách nào để thoát nạn

GV: Kết luận:

TH1: Em lên khuyên Tuấn đừng từ chối

- TH2: Em lên xung phong làm

Trang 3

lụt ?

Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn

vật như thế nào sau nạn lụt ?

- Có chuyện gì sảy ra với 2 vợ chồng sau

nạn lụt ?

- Những con người đó là tổ tiên những

tân tộc nào ?

Kể thêm tên một số dân tộc trên đất nước

Việt Nam mà em biết ? Đặt tên khác cho

câu chuyện ?

GV: Nội dung bài nói gì? HS: :Đăng ký tham gia việc trường

HS: Thảo luận nội dung bài và

Câu chuyện này nói về điều gì ?

GV: HDHS cách đăng ký theo nhóm Các nhóm ghi cácviệc mình đã làm và sẽ làm vào giấy

GV: Gọi HS báo cáo kết quả: HDHS đọc

phân vai

Bài có mấy nhân vật?

HS: HS nêu ý kiến

HS: Luyện đọc lại bài theo phân vai - GV: Sắp xếp giao việc cho HS

3 Củng cố – Dặn dò:

Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 3:

Môn

Tên bài Luyện tậpToán Người đi săn và con vượnTập đọc- Kể chuyện

A Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết về cách

sử dụng 1số loại giấy bạc 100đồng , 200đồng, 500 đồng

và 1000 đồng

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các tia

số với đơn vị là đồng và kĩ năng giải toán có liên quan đến tiền

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: Xách nỏ, lông xám, loang, nghiến răng, bẻ gãy nỏ

- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài: Tận số, nỏ

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ rừng, môi trường

B Đồ dùng GV: Nội dung bài

HS: Giấy KT

GV: Tranh minh hoạ sgk HS: SGK

C Các hoạt động dạy – Học:

Trang 4

Tiết 4

Môn

Tên bài

Đạo đức Dành cho địa phương

Tập đọc- Kể chuyện Người đi săn và con vượn

- HS: Làm bài tập 3 tiết trước GV: Gọi HS đọc bài Giờ trước –

Nêu ND bài

2 Bài mới:

GV: Giới thiệu - ghi bài lên bảng HS: Mở SGK tự đọc bài

HS: Làm bài tập 1

a Có 800 đồng

b Có 600 đồng

c Có 1000 đồng

d Có 900 đồng

e Có 700 đồng

GV: Giới thiệu bài

- Đọc mẫu

- Hướng dẫn giọng đọc

- Chia đoạn

- Hướng dẫn đọc nối tiếp theo

đoạn

GV: Nhận xét – HD bài 2

Bài giải

Mẹ phải trả tất cả là :

600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng

HS: Luyện đọc nối tiếp theo câu,

đoạn

- Nhận xét bạn đọc

- Kết hợp giải nghĩa một số từ khó

HS: Làm bài tập 3

Viết số tiền trả lại vào ô trống (theo mẫu)

An mua rau

hết An đưa người bán rau Số tiền trả lại

600 đồng 700 đồng 100 đồng

300 đồng 500 đồng 200 đồng

700 đồng 1000 đồng 300 đồng

500 đồng 500 đồng 0 đồng

GV: HDHS tìm hiểu bài

- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?

- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm

- Chứng kiến cái chết của vượn

mẹ, bác thợ săn làm gì?

- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?

GV: Nhận xét HD bài 4 Hs: HS đọc đoạn văn

HS: Làm bài 4

Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)

Gồm các tờ giấy bạc loại

Số tiền

100 đồng 200 đồng 500 đồng

Gv: Gọi một số nhóm lên thi đọc trước lớp

- Nhận xét tuyên dương hs

GV: Nhận xét – Sửa chữa HS: Ghi bài

Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài

chuẩn bị bài giờ sau

Trang 5

A Mục tiêu: - Củng cố cho HS về các chuẩn

mực của những hành vi đạo đức

mà các em đã học Thông qua các bài tập tình huống

1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại

được toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật Kể tự nhiên với với giọng diễn cảm

2 Rèn kỹ năng nghe:

B Đồ dùng: GV: ND bài

HS: SGK

- GV: Tranh minh hoạ …

HS: SGK

C Các hoạt động dạy – Học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS: Nêu Nội dung bài tiết trước GV: Cho hs đọc bài giờ trước

2 Bài mới:

- GV: Nêu tình huống và phát phiếu cho

từng nhóm

+ TH1: Hùng đang trách phương sao bạn

hẹn rủ mình cùng đi học mà lại đi một

mình

- Em sẽ làm gì nếu là Phương ?

+ TH2: Nhà cửa đang bừa bãi, chưa dọn

dẹp, mẹ đang hỏi Nga con đã dọn nhà cửa

chưa em sẽ làm gì nếu là Nga ?

+ TH3: Vân mếu máo cầm quyển sách bắt

đền Nam đấy, làm rách sách tớ rồi

- Em sẽ làm gì nếu là Nam ?

Hs: HS quan sát tranh

Dựa vào tranh của truyện kể lại nội dung câu chuyện bằng lời của người đi săn

HS: Thảo luận đóng vai các tình huống GV: HDHS kể chuyện theo tranh

Tranh 1 : Bác thợ săn xách rỏ vào rừng Tranh 2 : Bác thợ săn thấy con vượn ngồi ôm con trên tảng đá

Tranh 3: Vượn mẹ chết thảm thương Tranh 4 : Bác thợ săn hối hận bể gãy nỏ

và bỏ nghề săn bắn GV: Gọi đại diện các nhóm lên đóng vai

sử lý các tình huống HS: Tiếp nối nhau Kể theo từng đoạn trong nhóm. HS: Thể hiện cách ứng xử của mình

GV: Kết luận

TH1: Phương cần xin lỗi bạn vì không giữ

GV: Gọi đại diện các nhóm kể chuyện Hs: 1 HS kể lại cả câu chuyện

đúng lời hứa và giải thích rõ lý do

TH2: Nga cần xin lỗi mẹ và dọn nhà cửa

TH3: Nam cần xin lỗi bạn và dán lại sách

cho bạn

HS: Tự liên hệ: GV: Gọi HS nhận xét

Trang 6

HS kể các chuẩn mực đạo đức đã học

GV: Tuyên dương những HS đã nêu được

những chuẩn mực đạo đức đã học HS: Nêu nội dung chuyện

HS: Ghi bài GV: Nhận xét chung giờ học

3 Củng cố – Dặn dò:

Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012

Tiết1:

Môn

Tên bài

Tập viết Chữ hoa Q (kiểu 2)

Toán Bài toán liên quan đến

rút về đơn vị

A Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chữ

1.Biết viết ứng dụng cụm từ ứng

dụng,chữ hoa Q(kiểu 2) theo cỡ vừa

và nhỏ

2 Biết viết câu ứng dụng: Quân dân

một lòng theo cỡ nhỏ , chữ viết

đẹp, đúng nét, nối chữ đúng quy

định

- Biết cách giải bài toán liên quan -> rút về đơn vị

- Củng cố về biểu thức

B Đồ dùng: - GV: Mẫu chữ hoa, cụm từ ứng

dụng HS: SGK

GV: ND bài

HS: SGK

C Các hoạt động dạy – Học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

HS: Nhận xét chữ hoa Q

Kiểu 2 và nêu cấu tạo

- GV: Đưa ra bài toán (viết sẵn trên giấy)

+ Bài toán cho biết gì?

+ BT hỏi gì?

+ Để tính được 10l đổ được đầy mấy can trước hết phải tìm gì ?

- Gọi 1 HS lên bảng làm + lớp làm nháp Tóm tắt :

35 l : 7 can

10 l : … Can ?

- Bài toán trên bước nào là bước rút vè đơn vị ?

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hai bài toán liên quan rút về đơn vị ?

Vậy bài toán rút về đơn vị được giải bằng mấy bước ? GV: HD viết chữ hoa HS: Làm bài tập 1

Bài giải :

Số kg đường đựng trong một túi là :

Trang 7

Cho HS viết 40 : 8 = 5 ( kg )

Số túi cần để đựng 15 kg đường là :

15 : 5 = 3 ( túi ) Đáp số : 3 túi HS: Viết bảng con GV: Nhận xét -HD bài 2

GV: HD viết từ ứng dụng

và câu ứng dụng

Cho HS viết, nhận xét

HD viết trong vở tập viết

Cho HS viết

HS: Viết bài trong vở tập

viết

HS: Làm bài 2 Bài giải :

Số cúc áo cần cho 1 cái áo là :

24 : 4 = 6 ( cúc áo )

Số áo loại đỏ dùng hết 42 cúc áo là :

42 : 6 = 7 ( cái áo ) Đáp số : 7 cái áo HS: Viết bài trong vở tập

viết

Thu vở chấm

HS: làm bài 3

a đúng c sai

b sai đ đúng

3 Củng cố – Dặn Dò:

Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Tiết 2

Môn

Tên bài

Toán Luyện tập chung

Tự nhiên và xã hội

Ngày và đêm trên trái đất

A Mục tiêu: Giúp HS củng cố về

- Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số

- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Xác định của nhóm đã cho

- Giải bài toán với qhệ nhiều hơn 1 số đơn vị

- Giải thích hiện tượng ngày và

đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản

- Biết thời gian để trái đất quay

được một vòng quanh mình nó là 1 ngày

- Biết 1 ngày có 24 giờ

- Thực hành biểu diễn ngày và

đêm

B Đồ dùng: GV: ND bài

HS: SGK

GV: Các hình trong SGK HS: SGK

C Các hoạt động dạy – Học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS: Làm bài 3 giờ trước - GV: KT sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

GV: HDHS làm bài tập 1

Gọi HS nối tiếp nhau nêu miệng các số

HS: Thao luận nhóm

Câu hỏi SGK

Trang 8

HS: Làm bài tập 2

899  900  901

298  299  300

998  999  1000

GV: Gọi các nhóm báo cáo

* Kết luận : Trái đất của chúng ta hình cầu lên mặt trời chỉ chiếu sáng một phần koảng thời gian phần trái đất được mặt trời chiếu sáng là trong ban ngày

c, Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm GV: Nhận xét – HD bài 3

875 > 785

697 < 699

900 + 90 + 8 < 1000

732 = 700 + 30 + 2

HS: Trong nhóm lần lượt thực hành như hoạt động trong SGK

HS: Làm bài tập 4

+ Hình a đã khoanh vào số ô vuông GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

* Kết luận : Do trái đất luôn tự quay quanh mặt trời, nên với mọi nơi trên trái đất đều lền lượt được mặt trời chiếu sáng

GV: Nhận xét – HD bài 5

Bài giải

Giá tiền 1 chiếc bút bi là:

700 + 300 = 1000 (đồng)

Đ/S: 1000 đồng

HS: Thảo luận nhóm

Một ngày có bao nhiêu giờ?

HS: Ghi bài GV: Nhận xét – Kết luận SGK

3 Củng cố – Dặn dò:

HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 3:

Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn

Tên bài Mặt trời và phương Tự nhiên xẫ hội.

hướng

Tập viết

Ôn chữ hoa X

sinh biết - Kể tên 4 phương chính và quy ước phương mặt trời mọc là phương

đông

Củng cố cách viết hoa X thông qua bài tập ứng dụng:

1 Viết tên riêng Đồng Xuân bằng chữ cỡ nhỏ

2 Viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn / xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người bằng cỡ chữ nhỏ

HS: SGK - GV: Mẫu chữ hoa XHS: Vở tập viết

Trang 9

C Các hoạt động dạy – Học:

GV: Gọi HS nêu nội dung bài giờ trước

- Hs : kiểm tra bài viết của nhau ở nhà HS: Thảo luận:

Hàng ngày, mặt trời mọc vào lúc nào, lặn

vào lúc nào?

Trong không gian có mấy phương

chính là phương nào?

Gv : hướng dẫn hs cách viết

- Cho hs quan sát mẫu chữ hoa V và từ

ứng dụng

GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả

thảo luận

Kết luận: Có 4 phương chính, Đông,

Tây, Nam, Bắc

- Mọc phương Đông lặn phương Tây

HS: Nêu cấu tạo chữ hoa Viết mẫu cho hs quan sát và hướng dẫn cách viết trên bảng

HS: Trò chơi tìm phương hướng và mặt

trời

GV: Gọi Hs : nêu lại cách viết chữ hoa

và từ ứng dụng GV: HDHS cách chơi

Ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về mặt

trời mọc (phương Đông, tay trái phương

Tây, trước mặt , sau lưng Nam, Trước

mặt là Bắc….)

HS: Viết chữ hoa , từ ứng dụng vào bảng con

HS : HĐ nhóm 7 HS (sử dụng 5 tấm bìa)

+ 1 người đứng làm trục, 1 bạn đóng vai

mặt trời, 4 bạn còn lại đóng 4 phương

(mỗi bạn 1 phương, người còn lại làm

quản trò)

Gv : Cho hs viết vào vở tập viết

- Quan sát uốn nắn chỉnh sửa cho hs

GV: Nhận xét – Tuyên dương Hs : Chỉnh sửa lại tư thế ngồi

- Viết bài vào vở

Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Ôn tung và bắt bóng cá nhân

TRò chơi “chuyển đồ vật ”

I Mục tiêu:

- Ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân, yêu cầu biết cách thực hiện động tác tương đối chính xác

- Học trò chơi "Chuyển đồ vật" yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết cách chơi

II Địa điểm – Phương tiện.

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: Bóng, sân trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

Trang 10

Nội dung Phương pháp tổ chức

A Phần mở đầu

1 Nhận lớp

- Cán sự báo cáo sĩ số

- GV nhận lớp, phổ biến ND

2 KĐ:

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc

- Đội hình tập hợp

x x x

x x x

x x x

B Phần cơ bản. 1 Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 người - HS tập theo nhóm 2 x x x

x x x

- Từng HS tung và bắt bóng - HS tập theo tổ - GV quan sát, HD thêm 2 Học trò chơi "Chuyển đồ vật" - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi - GV cho HS chơi thử - GV cho HS chơi trò chơi - GV nhận xét C Phần kết thúc. - ĐH tập hợp - Chạy lỏng thả lỏng, hít thở sâu x x x

- GV + HS hệ thống lại bài x x x

- Nhận xét giờ học x x x

- GV giao BTVN

Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012

Tiết1

Môn

A Mục tiêu: 1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi ý của bài thơ viết theo thể tự do

- Biết đọc bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết

đọc vắt dòng để phân biệt ý thơ và dòng thơ

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: lao công, xao

- Củng cố kỹ năng giải bài toán có liên quan đến rút về

đơn vị

- Kỹ năng tính giá trị của biểu thức có đến 2 dấu tính

Trang 11

- Hiểu điều nhà thơ muốn nói với các em Chị lao công rất vất vả để giữ sạch đẹp đường phố Biết ơn chị lao công, quý trọng lao động của chị,

em phải có ý thức giữ gìn vệ sinh chung

3 Thuộc lòng bài thơ

B Đồ dùng: GV: Tranh minh hoạ

HS: SGK

GV: Nội dung bài HS: SGK

C Các hoạt động dạy – Học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS: Đọc bài Chuyện quả bầu GV: Cho hs làm bài 3

3 Bài mới:

GV: Đọc mẫu toàn bài:

Hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ:

HS: Làm bài tập 1

Bài giải

Số đĩa có trong mỗi hộp là:

48 : 8 = 6 (đĩa)

Số hộp cần để đựng hết 30 đĩa là

30 : 6 = 5 (hộp) Đ/S: 5 (hộp) HS: Đọc nối tiếp nhau từng câu,

đoạn

Đọc chú giải

GV: Nhận xét – HD bài 2 Tóm tắt

45 HS: 9 hàng

60 HS: …? hàng GV: HDHS đọc đoạn trong

nhóm, thi đọc giữa các nhóm HS: Làm bài 2 Bài giải

Số HS trong mỗi hàng là:

45 : 9 = 5 (HS)

Số hàng 60 HS xếp được là: 60: 5 = 12 (hàng) Đ/S: 12 (hàng) HS: Đọc đoạn trong nhóm và

đại diện các nhóm thi đọc GV: Nhận xét – HD bài 3

GV: HDHS tìm hiểu bài:

Nhà thơ nghe tiếng chổi tre vào

những lúc nào ?

Câu 2: Tìm những câu thơ ca

ngợi chị lao công ?

HS: Làm bài 3

8 là giá trị của biểu thức: 4 x 8 : 4

4 là giá trị của biểu thức:

56 : 7 : 2

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w