TÍNH CHAÁT PHAÂN PHOÁI CUÛA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG - Công thức tổng quát: ab+c = ab + ac Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các keát quaû laï[r]
Trang 1Giáo Án Số học 6
Tiết 63 § 12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
1/ Ki ến thức:Tính chất cơ bản của phép nhân : giao hoán, kết kợp nhân với 1, phân phối cuả phép nhân đối với phép cộng Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
2/ Kỹ năng: Vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh giá trị biểu thức
3/ Thái độ:Nghiêm túc, cẩn thận khi nhân dấu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : Đèn chiếu, phim giấy trong hoặc bảng phụ ghi các tính chất của phép nhân, chú ý và nhận xét ở mục 2 SGK và các bài tập
HS : Oân tập các tính chất của phép nhân trong N; giấy trong, bút dạ hoặc bảng nhóm
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:KIỂM TRA BÀI CŨ
5 phút
-GV nêu câu hỏi kiểm tra: Nêu quy
tắc và viết công thức nhân 2 số
nguyên Chữa bài tập số 128 trang
70 SBT Tính :
a) (-16) 12 b) 22 (-5)
c) (-2500) (-100) d) (-11)2
-GV nêu câu hỏi chung cả lớp:
Phép nhân các số tự nhiên có những
tính chất gì? Nêu tổng quát
(GV ghi công thức tổng quát vào
góc bảng):
a.b = b.a (ab).c = a (bc) a(b+c) = ab + ac Phép nhân trong Z cũng có các tính
chất tương tự như phép nhân trong
Nghi đề bài
- 1 HS lên bảng phát biểu quy tắc thành
lời Công thức: SGK trang 90
- HS lênbảng chữa bài tập 128 trang 70 SBT
HS trả lời:Phép nhân các số tự nhiên có tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với 0, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
Bài tập số 128 trang 70 SBT
Giải:
a) – 192 b) –110 c) 250000 d) 121
Công thức tổng quát
a.b = b.a (ab).c = a (bc) a(b+c) = ab + ac
Hoạt động 2: 1.TÍNH CHẤT GIAO HOÁN
4 phút
-GV: Hãy tính 2 (-3) = ?
(-3) 2 = ?
(-7) (-4) = ?
(-4) (-7) = ?
Rút ra nhận xét
- Công thức : a b = b a
2 (-3) = - 6 2 (-3)=
(-3) 2 = -6 =(-3).2 (-7).(-4) =28 (-7).(-4)=
(-4).(-7) =28 =(-4).(-7)
1.TÍNH CHẤT GIAO HOÁN
Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích khôngthayđổi
- Công thức : a b = b a
HOẠT ĐỘNG 3: 2 TÍNH CHẤT KẾT HỢP 17phút
9 5 2
.( ) ( ).
( ) ( ).
2 TÍNH CHẤT KẾT HỢP
Ngày soạn: 9/1/2011
Ngày dạy: 11/1/2011
Trang 2Giáo Án Số học 6 Rút ra nhận xét
Công thức (a.b).c = a (b.c)
Nhờ có tính chất kết hợp ta có tích
của nhiều số nguyên
Làm bài tập 90 trang 95 SGK
Thực hiện phép tính:
a) 15.(-2).(-5).(-6)
b) 4.7.(-11).(-2)
–GV yêu cầu HS làm bài tập 93(a)
trang 95 SGK: Tính nhanh
a) (-4).(+125).(-25).(-6).(-8)
Vậy để có thể tính nhanh tích của
nhiều số ta có thể làm thế nào?
- Nếu có tích của nhiều thừa số
bằng nhau, ví dụ: 2.2.2 ta có thể
viết gọn như thế nào?
Tương tự hãy viết dưới dạng luỹ
thừa:
(-2).(-2).(-2) = ?
-GV đưa phần chú ý mục 2 lên
màn hình và yêu cầu HS đọc
-GV chỉ vào bài tập 93 a) SGK đã
làm trên và hỏi: trong tích trên có
mấy thừa số âm? Kết quả tích nang
dấu gì?
-Còn: (-2).(-2).(-2) trong tích này có
mấy thừa số âm ? kết quả tích mang
dấu gì ?
-GV yêu cầu HS trả lời ? 1 và
trang 94 SGK
2
?
-Luỹ thừa bậc chẵn của một sô
nguyên âm là số như thế nào? Ví
dụ(-3)4 =?
-Luỹ thừa bậc lẽ của một số
nguyên âm là một số như thế nào?
Ví dụ(-4)3=?
HS rút ra nhận xét
HS làm bài 90 SGK:
HS làm bài 93 (a) trang 95 SGK:
- HS: ta có thể dựa vào tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc trước nhóm các thừa số một cách thích hợp
- Ta có thể viết gọn dưới dạng luỹ thừa 2.2.2 = 23
(-2).(-2).(-2) = (-2)3
-HS đọc chú ý mục 2 để ghi nhớ kiến thức
HS: Trong tích trên có 4 thừa số âm, kết quả tích mang dấu dương
-HS : Trong tích đó có 3 thừa số âm, kết quả tích mang dấu âm
-HS: trả lời như nhận xét mục 2 trang 94
-HS:trả lời câu hỏi
Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ 1 nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3
Công thức (a.b).c = a (b.c)
Bài tập 90 trang 95 SGK.
Giải:
a) = 15(-2) (-5).(-6) = (-30).(+30) = (-900)
b) = 4.7 (-11).(-2) = 28.22 = 616
Bài tập 93(a) trang 95 SGK:
Giải:
a) = (-4).(-25) 125.(-8) (-6) = 100.(-1000).(-6)
= + 600000
và trang 94 SGK.
1
Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên âm là một số nguyên dương (-3)4 =81
Luỹ thừa bậc lẻ của một số nguyên âm là một số nguyên âm (-4)3 = -64
Hoạt động 4: 3 NHÂN VỚI 1
4 phút
GV: Tính (-5).1 =
1.(-5) =
(+10).1 =
Vậy nhân một số nguyên a với 1,
kết quả bằng số nào?
GV ghi: a.1 = 1.a = a
GV: Nhân một số nguyên a với (-1),
kết quả thế nào?
a (-1) = (-1) a =(-a)
HS
HS: Nhân một số nguyên a với 1 kết quả bằng a
HS: Nhân 1 số nguyên a với (-1), Kết
quả bằng (-a)
3 NHÂN VỚI 1 (-5).1 = (-5)
1.(-5) = (-5) (+10).1 = (+10) Nhân một số nguyên a với 1 kết quả bằng a
a.1 = 1.a = a
Trang 3Giáo Án Số học 6
Hoạt động 5: 4 TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG
8 phút
-GV: Muốn nhân 1 số với một
tổng ta làm thế nào?
- Công thức tổng quát:
a(b+c) = ab + ac
- Nếu a.(b-c) thì sao ?
chú ý:a(b-c) = ab – ac
-GV yêu cầu HS làm ? 5
Tính bằng 2 cách và so sánh
kết quả
a) (-8) (5+3)
b) (-3+3) (-5)
-HS -HS: a.(b-c)
( )
( )
HS làm ? 5
4 TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG
- Công thức tổng quát:
a(b+c) = ab + ac Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại
Giải ? 5
a) (-8).(5+3) = -8.8 = 64 (-8)(5+3) = (-8).5 +(-8).3 = -40+(-24) =64 b) (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 (-3+3) (-5) = (-3).(-5)+3.(-5) = 15+(-15) = 0
Hoạt động 6:CỦNG CỐ TOÀN BÀI
5 phút
-Phép nhân trong Z có những
tính chất gì? Phát biểu thành lời
-Tích nhiều số mang dấu dương
khi nào?mang dấu âm khi nào?
= 0 khi nào?
Tính nhanh: bài 93 b) trang 95
SGK>
(-98).(1-246)-246 98
Khi thực hiện đã áp dụng tính
chất gì?
-HS: Phép nhân trong Z có 4 tính
chất: giao hoán, kết hợp…
-HS: tích nhiều số mang dấu dương nếu thừa số âm là chẵn, mang dấu âm nếu thừa số âm là lẻ, bằng 0 khi trong tích có thừa số bằng 0
HS làm bài tập 93 b) SGK
= -98+98.246-246.98
HS :Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
Bài 93 b) trang 95 SGK.
Giải:
(-98).(1-246)-246 98
= -98+98.246-246.98
2 phút Hoạt động 7:HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững tính chất của phép nhân: công thức và phát biểu thành lời
Học phần nhận xét và chú ý trong bài
Bài tập số 91, 92, 93, 94 Trang 95 và 134, 137, 139, 141 trang 71, 72 SBT