Môc tiªu: - HS biết vận dụng các công thức chuyển đổi về m, V, và n để làm các bài tập - TiÕp tôc cñng cè c¸c c«ng thøc tÝnh m, n, V víi d¹ng bµi tËp hçn hîp nhiÒu khÝ vµ bµi tập xác địn[r]
Trang 1hóa học lớp 8
Cả năm : 35 tuần 2 tiết/tuần = 70 tiết Học kỳ I : 18 tuần 2 tiết/tuần = 36 tiết Học kỳ II : 17 tuần 2 tiết/tuần = 34 tiết
i phân phối chương trình
Tiết 1 : Mở đầu môn hoá học
Chương I: ChấT – NGUYÊN Tử – PhÂN tử Tiết 2 : Chất
Tiết 3,4 : Bài thực hành 1
Tiết 5 : Nguyên tử
Tiết 6, 7 : Nguyên tố hoá học
Tiết 8,9 : Đơn chất và hợp chất – Phân tử
Tiết 10 : Bài thực hành 2
Tiết 11 : Bài luyện tập 1
Tiết 12 : Công thức hoá học
Tiết 13,14 : Hoá trị
Tiết 15 : Bài luyện tập 2
Tiết 16 : Kiểm tra viết
Chương II: kim loại Tiết 17 : Sự biến đổi về chất
Tiết 18 : Phản ứng hoá học
Tiết 19 : Phản ứng hoá học
Tiết 20 : Bài thực hành 3
Tiết 21 : Định luật bảo toàn khối lượng
Tiết 22, 23 : Phương trình hoá học
Tiết 24 : Bài luyện tập số 3
Tiết 25 : Kiểm tra viết
Chương iii: Mol và tính toán hoá học
Tiết 26 : Mol
Tiết 27, 28 : Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol Luyện tập
Tiết 29 : Tỷ khối của chất khí
Tiết 30, 31 : Tính theo công thức hoá học
Tiết 32, 33 : Tính theo phương trình hoá học
Tiết 34 : Bài luyện tập 4
Tiết 35 : Ôn tập học kỳ I
Trang 2Tiết 36 : Kiểm tra học kỳ I
Chương iv: ôxy – không khí
Tiết 37,38 : Tính chất của ôxy
Tiết 39 : Sự oxy hoá, phản ứng hoá hợp – ứng dụng của oxy
Tiết 40 : Oxit
Tiết 41 : Điều chế oxy Phản ứng phân huỷ
Tiết 42, 43 : Không khí, sự cháy
Tiết 44 : Bài luyện tập 5
Tiết 45 : Bài thực hành 4
Tiết 46 : Kiểm tra viết
Chương v: hiđro – nước
Tiết 47, 48 : Tính chất ứng dụng của Hiđro
Tiết 49 : Phản ứng oxy – hoá khử
Tiết 50 : Điều chế hiđro – Phản ứng chế
Tiết 51 : Bài luyện tập 6
Tiết 52 : Bài thực hành 5
Tiết 53 : Kiểm tra viết
Tiết 54, 55 : Nước
Tiết 56, 57 : Axít – Bazơ - Muối
Tiết 58 : Bài luyện tập 7
Tiết 59 : Bài thực hành 6
Chương VI: dung dịch
Tiết 60 : Dung dịch
Tiết 61 : Độ tan của chất trong nước
Tiết 62, 63 : Nồng độ dung dịch
Tiết 64, 65 : Pha chế dung dịch
Tiết 66 : Bài luyện tập 8
Tiết 67 : Bài thực hành 7
Tiết 68, 69 : Ôn tập học kỳ II
Tiết 70 : Kiểm tra học kỳ II
Trang 3Tuần 12 – Tiết 23
Bài 16: Phương trình hoá học
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- HS hiểu được ý nghĩa của PTHH là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong PƯ
- Tiếp tục rèn kĩ năng lập PTHH
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
- Bảng nhóm + Bìa ghi số, CTHH của trò chơi
- Đề bài, đáp án, biểu điểm kiểm tra 15 phút
III Tiến trình:
A) ổn định lớp:
B) Kiểm tra: (15 ’ ):
HS làm bài theo đề sau:
Câu 1: Các cách viết: 2Mg; O2; 2MgO lần lượt chỉ:
a) 2 nguyên tử magie, 2 nguyên tử oxi, 2 nguyên tử magie oxit b) 2 phân tử magie, 2 phân tử oxi, 2 phân tử magie oxit
c) 2 nguyên tử magie, 1 phân tử oxi, 2 phân tử magie oxit d) 2 phân tử magie, 1phân tử oxi, 2 phân tử magie và 1 nguyên tử oxi
Câu 2: Chọn PTHH mà em cho là đúng:
a) H2 + O2 H2O b) 2H + O H2O c) H2 + O2 H2O2 d) 2H2 + O2 2H2O
Câu 3: Hoàn thành các PTPƯ sau:
a) Cu + ? CuO b) Zn + HCl ZnCl2 + H2 c) Al(OH)3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
Trang 4Biểu điểm - Đáp án:
Câu 1: 2 điểm Đáp án: c
Câu 2: 2 điểm Đáp án: d
Câu 3: 6 điểm Đúng mỗi PTPƯ được 2 điểm
a) 2Cu + O2 2CuO b) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 c) 2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O
C) Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bài
HĐ1: Giới thiệu bài(5’)
? PTHH là gì? PTHH gồm những gì
? Hãy lập PTHH của PƯ sau:
Mg + O2 MgO
? Cho biết số nguyên tử, số phân tử chất tham
gia và tạo thành trong PƯ trên
Nói: Tỉ lệ số n.tử Mg: số p.tử O2: số p.tử
MgO = 2 : 1 : 2
Nghĩa là: Cứ 2 n.tử Mg t/d với 1 p.tử O2 tạo ra
2 p.tử MgO
HĐ2: ý nghĩa của PTHH (5’)
? Dựa vào PTHH trên, hãy cho biết ý nghĩa
của PTHH
? Dựa vào đâu để xác định tỉ lệ
? Cho biết tỉ lệ: số n.tử Mg: số p.tử O2
? Tỉ lệ đó có nghĩa là gì
- GV: thường chỉ quan tâm đến tỉ lệ từng cặp
chất trong PƯ
? Cho biết: Tỉ lệ số n.tử Mg: số p.tử MgO = ?
? Có 6 n.tử Mg tham gia PƯ Hãy xác định số
p.tử oxi cần dùng và số p.tử MgO tạo thành
HĐ3: Vận dụng (12’)
- Yêu cầu HS quan sát bài tập phần kiểm tra
? Hãy cho biết tỉ lệ các chất tham gia và PƯ
- HS trả lời
- HS lên bảng lập PT
2 n.tử Mg, 1 p.tử O2, 2 p.tử MgO
- HS thảo luận, trả lời
Lớp nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS ghi nhớ K.thức
- HS trả lời
- HS trả lời
2Mg + O2 2MgO
số n.tử Mg:số p.tử O2:số p.tử MgO = 2:1: 2
2 n.tử Mg t/d với 1 p.tử O2 tạo ra 2 p.tử MgO
II) ý nghĩa của PTHH
1 ý nghĩa:
Cho biết tỉ lệ số n.tử, số p.tử các chất trong PƯ (Dựa vào hệ số của các chất trong PTHH) Thường chỉ quan tâm đến tỉ lệ từng cặp chất trong PƯ VD: Tỉ lệ số n.tử Mg: số p.tử O2= 2:1 nghĩa là: Cứ 2 n.tử Mg t/d với 1 p.tử O2
2 Vận dụng:
a 2Cu+ O2 2CuO số n.tử Cu:số p.tử O2: số p.tử CuO = 2:1: 2
Nghĩa là: Cứ 2 n.tử Cu t/d với 1 p.tử O2 tạo ra 2 p.tử
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bài
trong PTPƯ câu a
? Cho biết tỉ lệ một cặp chất bất kì trong PƯ
? Có 4 phân tử CuO tạo thành, hãy cho biết số
n.tử Cu đã PƯ
- GV ghi bảng và chốt lại K thức
- Y/c HS thảo luận, làm bài tập luyện: Biết
rằng chất natri hiđroxit NaOH PƯ với axit
sunfuric H2SO4 tạo ra chất natri sunfat Na2SO4
và nước H2O
a Lập PTHH của PƯ
b Cho biết tỉ lệ số n.tử, số p.tử của hai cặp
chất (tuỳ chọn) trong PƯ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS ghi nhớ K.thức
- HS làm bài lên bảng nhóm
CuO
= =
Cu n.tử Số
CuO p.tử ố
2
2 1 1
Số p.tử CuO = Số n.tử
Cu Vậy: Có 4 n.tử Cu tạo ra 4 p.tử CuO
Bài tập luyện:
a Lập PTHH:
2NaOH + H2SO4
Na2SO4 + 2 H2O
SO H p.tử Số
NaOH p.tử
ố
4 2
S
1 2
Số p.tử NaOH =
2 Số p.tử H2SO4
D) Củng cố: (6 ’ ):
- Các bước lập PTHH
- ý nghĩa của PTHH
- Cho HS chơi trò chơi: Y/c 1 HS đứng trên bảng, quay mặt xuống dưới lớp HS dưới lớp (dựa vào nội dung ý nghĩa các cánh hoa), đặt câu hỏi để bạn trên bảng trả lời Sau cùng, HS trên bảng xâu chuỗi các vấn đề để nêu lên nội dung ô giữa (nhị hoa)
(Các cánh hoa gồm: + PƯHH + CTHH + Hệ số
+ Bảo toàn khối lượng + Chất tham gia + Chất sản phẩm Nhị hoa là từ: PTHH)
E) Hướng dẫn- Dặn dò: (1 ’ ):
- Hd HS ôn lại các khái niệm, các K.thức chính trong chương (PƯHH, bản chất PƯHH,
định luật bảo toàn khối lượng, PTHH, các bước lập PTHH, ý nghĩa PTHH)
- Dặn: Làm BTVN: 2,3,4,6 (SGK) Chuẩn bị giờ sau luyện tập
Tuần 12 – Tiết 24
Bài 17: Bài luyện tập 3
Ngày soạn:
Trang 6Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- Củng cố K.thức về: PƯHH (Định nghĩa, bản chất điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết) Định luật bảo toàn khối lượng (Phát biểu, giải thích và áp dụng) PTHH (Biểu diễn PƯHH, ý nghĩa…)
- Tiếp tục rèn kĩ năng: phân biệt hiện tượng hoá học, lập PTHH khi biết chất PƯ và sản phẩm
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung luyện tập, bài tập
Tranh vẽ sơ đồ PƯHH: N2 + H2 NH3
- HS: Bảng nhóm K.thức đã học về PƯHH, CTHH, PTHH
III Tiến trình:
A) ổn định lớp:
B) Kiểm tra: (5 ’ ):
- 1 HS: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm:
“ Chất được biểu diễn bằng…… Hiện tượng khi có sự biến đổi chất này thành chất khác gọi là…… Còn quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là……, trong đó chất ban đầu bị biến đổi gọi là chất…… và chất mới xuất hiện được gọi là ……”
- Cả lớp: PTHH là gì? Các bước lập PTHH và ý nghĩa của PTHH?
C) Tiến hành luyện tập:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bài
HĐ1: Kiến thức cần nhớ (15’)
? Hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá
học khác nhau ntn
? PƯHH là gì? Gồm những gì
? Bản chất của phản ứng là gì
? Phát biểu ĐLBTKL Viết biểu
thức của đ/l với phản ứng:
chất A + B C + D
? PTHH biểu diễn gì? Nó gồm
những thành phần nào
? Lập PTHH tiến hành qua mấy bước
? Nêu ý nghĩa của PTHH
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
I/ Kiến thức cần nhớ:
1 Hiện tượng hoá học:
2 PƯHH:
3 Bản chất PƯHH: Sự thay đổi liên kết 4.Định luật bảo toàn khối lượng:
A + B C + D Thì: mA + mB = mC + mD
5 PTHH: Gồm CTHH + Hệ số thích hợp
6 Các bước lập PTHH: 3 bước
7 ý nghĩa PTHH: Cho biết tỉ lệ chất tham gia và tạo thành trong PƯ
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Trang 7- Y/c nhóm HS: Lập PTHH của PƯ:
Zn+HCl ZnCl2+H2 và cho biết số
p.tử H2 tạo thành khi có 3 n.tử Zn
tham gia PƯ
HĐ2: Luyện tập (21’)
- GV treo sơđồ PƯ: N2 + H2 NH3
(BT1- tr.60), y/c HS trả lời từng phần
(theo nhóm)
- Y/c 2 HS lên bảng làm BT4
(SGKtr.61)
GV hỏi thêm: khối lượng C2H4 là
bao nhiêu nếu mO2 cần dùng là 9,6
gam và mCO2; mH2O tạo thành lần
lượt là 8,8 g và 3,6 g
- GV lưu ý HS cách viết tỉ lệ dưới
dạng phân số
- Y/c HS làm BT5 - SGK tr.61
? Cho biết hoá trị của Al? Hoá trị
nhóm (SO4) = ?
? CTHH của nhôm sunfat viết như
thế nào
? Lập PTHH của PƯ
? Cặp đơn chất kim loại là cặp nào?
Cặp hợp chất là cặp nào
- GV đưa đáp án
- HS trả lời
- HS viết bài làm lên bảng nhóm
- HS đọc BT1
- HS trả lời
- HS1: Làm câu a
- HS2: Làm câu b Lớp nhận xét
- HS trả lời cho GV viết bảng (vận dụng
ĐLBTKL để tính)
- HS ghi nhớ K.thức
- HS thảo luận, làm bài tập lên bảng nhóm
- Các nhóm nhận xét bài làm của nhóm khác
H p.tử Số
Zn n.tử ố
2
S
1 1
Số n.tử Zn = Số p.tử H2 = 3
II Bài tập:
Bài 1: (SGK/tr.60)
a Chất tham gia: N2, H2; Chất sản phẩm: NH3
b - Trước PƯ: 2H liên kết với nhau tạo
ra 1 phân tử H2; 2N liên kết với nhau tạo
ra 1 phân tử N2
- Sau PƯ: 1N liên kết với 3H tạo ra 1 phân tử NH3
Phân tử H2; N2 biến đổi Phân tử NH3
được tạo ra
c Số n.tử mỗi n.tố trước và sau PƯ không đổi (2N, 6H)
N2 + 3H2 t0
2NH3 Bài 4: (SGK – tr.61) PTPƯ:
C2H4 + 3O2 t0
2CO2 + 2H2O
Số p.tử C2H4: Số p.tử O2: Số p.tử CO2 = 1: 3: 2
Hay:
Số p.tử C2H4: Số p.tử O2 = 1: 3
Số p.tử C2H4:Số p.tử CO2 = 1: 2
Bài 5: (SGK – tr.61)
a Vì Al(III) và (SO4)(II) nên CTHH của nhôm sunfat là: Al2(SO4)3 Vậy x=2; y=3
b PTHH:
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
Số n.tử Al: Số n.tử Cu = 2: 3 Hay:
=
Cu n.tử Số
Al n.tử ố
3 2
2
3 Al n.tử Số
2
3 5
Trang 8- GV hỏi thêm: Nếu có 5 n.tử Al
tham gia PƯ thì số n.tử Cu tạo thành
là bao nhiêu
= 7,5 (n.tử)
Số p.tử CuSO4:Số p.tử Al2(SO4)3 = 3: 1
D) Củng cố: (2 ’ ):
- Nội dung ĐLBTKL phát biểu ntn? Muốn tìm khối lượng của 1 chất khi biết khối lượng của (n-1) chất ta làm thế nào?
- Các bước lập PTHH và ý nghĩa của PTHH
E) Hướng dẫn- Dặn dò: (1 ’ ):
Ôn lại các K.thức đã học Làm BTVN: 2,3,5 (SGK – tr.60,61)
Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 9Tuần 13 – Tiết 25
Kiểm tra viết
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- Đánh giá sự tiếp thu K.thức của HS trong chương II
- Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài kiểm tra, kĩ năng trình bày bài tập hoá học
- Giáo dục ý thức tự giác,tích cực tư duy, độc lập, chủ động, sáng tạo làm bài của HS
II Chuẩn bị:
- GV: Đề bài + đáp án + biểu điểm
- HS: Giấy, bút mực + K.thức đã học
III Tiến trình:
* ổn định lớp:
* Tiến hành kiểm tra:
HS làm bài theo đề sau:
Phần I: Trắc nghiệm khách quan:(3đ)
Câu 1(1đ):Có các quá trình biến đổi sau:
(1) Dây săt được cắt nhỏ thành từng đoạn và tán thành đinh
(2) Hoà tan đường vào nướcđược d d nước đường dùng để uống
(3)Đốt cháy củi , gỗ
(4)Thổi vào cốc nước vôi trongvẩn đục
(5)Hoà tan kẽm vào d d a xít Clohi đric Thâyxuất hiện bọt khí Các quá trình là hiện tượng hoá học là:
A (1)(2) (3) B.(3)(4)(5)
C.(2)(4)(5) D.(1)(3)(5)
Câu2(1đ):Cho sơ đồ phản ứng : Fe + H cl FeCl2 +H2
Tỷ lệ số nguyên tử , số phân tử các chất trong phương trình hoá học là:
A.1:1:1:1 B.1:2:1:1 C.2:1:2:2
Câu3(1): Cho 112g Fe tác dụng vói d d a xit Clohiđic (Hcl)tạo ra 254 g sắt (II)clo rua FeCl2 và 4g khí hi đ rô bay lên Khối lượng a xit HCl đã dùng là:
A.146g B.156g C.78g D.200
Hãy chọn đáp số đúng
Trang 10Phần II: Tự luận (7):
Câu 4(4,5): Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) P+ O2 - - - P2O5 (2) Al +HCl - ACl 3+ H2
(3) NaOH + H 2S O 4 - Na2 SO4 + H 2O (4)KClO 3 – t0 KCl + O (5) Al + Cl2 - AlCl 3 (6) Na 2CO3 + HCl - Na Cl +H2 O +CO2 Lập phương trình hoá học của các phản ứng trên
Câu 5: Nhỏ 1 vài giọt A xít Clo hi d ric vào 1 cục đá vôi có thành phần chính là can xi cac bon nat ta thấy có bọt khí CO 2nổi lên
a, Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hoá học xảy ra
b, Viết sơ đồ và lập PTHH biết sản phẩm ngoài khí CO 2 còn có CaCl2 và H 2O
đ, Tính Khối lượng cục đá vôi biết CaCO3 chiếm 95% về khối lượng của đá vôi
I Trắc nghiệm:(3 điểm): 1 B 2B 3A
II Tự luận: (7 điểm):
Câu 4 Môĩ ý đúng cho 0,75đ
(1)5P + O2 P 2O 5 (2) 2 Al + 6 HCl 2AlCl3 +3 H2 (3) 2 Na OH + H 2S O 4 Na2 S O 2+ 2 H 2O (4) KClO 3 2KCl + O2
(5) 4 Al + 3Cl 2Al Cl 3 (6) Na 2CO3 +2 HCl 2Na Cl +H2 O+C O2 Câu 5: a,dấu hiệu có phản ứng xảy ra là có bọt khí nổi lên(0,5đ)
b, p/trình hh: Ca C O + HCl CaCl +HO + CO(0,5đ)
c, Theo Đ/l bảo toàn khối lượng :
mCaCO3 + m H CL = m CaCl2 + m H2O + mCO2
mCaCO3 = mCaCl2 + m H2O + mCO2 - m HCl
= (50 + 20+ 6) – 30 = 46(g) (1đ)
d, mđá vôi = 46.100 (g)(0,5)
48,42
* Cuối giờ:
- GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm giờ kiểm tra (về ý thức, thái độ làm bài v.v…)
- GV thu bài về nhà chấm
- Dặn: Đọc và nghiên cứu trước bài 18
Trang 11Tuần 13 – Tiết 26
Chương III: mol và tính toán hoá học
Bài 18: Mol
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
HS biết được:
- Mol là gì?
- Khối lượng mol là gì?
- Thể tích mol của chất khí là gì?
(Không yêu cầu HS hiểu để giải thích)
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Bảng nhóm, K.thức đã học về n.tử, p.tử, NTK, cách tính PTK
III Tiến trình:
A) ổn định lớp:
B) Kiểm tra: (7’):
- HS1: Nguyên tử là gì? Thế nào là NTK? Cho biết NTK của các n.tố: O, H, C, Ca, Fe
- HS2: Phân tử là gì? Thế nào là PTK? Cho biết PTK của các chất: O2, H2O, CaCO3
C) Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bài
HĐ1: Mol là gì (9’)
- GV: Lấy lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử
(phân tử) gọi đó là một mol
? Mol là gì
- GV: Con số 6.1023 gọi là số Avôgađrô, kí hiệu
N
- Y/c HS đọc “Em có biết”
? Số Avôgađrô là con số như thế nào
? 1 mol nguyên tử O chứa bao nhiêu nguyên tử
O 1mol C…
? 0,5 mol H2O chứa bao nhiêu phân tử H2O?
- HS ghi nhớ K.thức
- HS phát biểu Lớp bổ sung
- HS đọc + N: số rất lớn
- HS trả lời
- HS trả lời
I Mol là gì
1 Định nghĩa(SGK)
2 Ví dụ
1 mol nguyên tử O chứa N
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bài
0,5 mol O2…
() Số 6.1023 được làm tròn từ số 6,02204.1023
? Các chất có số mol bằng nhau thì số hạt vi
mô (nguyên tử, phân tử) như thế nào
HĐ2: Khối lượng mol là gì?(18’)
- GV thuyết trình về M
? HS nêu định nghĩa (SGK)
- GV dựa vào phần kiểm tra, thông báo MO2,
,
2
H O
? So sánh PTK của chất với M của chất đó
- Y/c 3 HS lên bảng: Tính M của Cu, SO2,
H2SO4
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
- Y/c nhóm HS làm BT: Xác định PTK và tìm
M của Fe2(SO4)3
- GV cung cấp đáp án
HĐ3: Thể tích mol của chất khí là gì? (7’)
? Em hiểu thể tích mol chất khí là gì
- Y/c HS đọc đ/n SGK
- Y/c HS q/sát H.vẽ 3.1- SGK
? Q/sát, so sánh thể tích của 1 mol H2, N2, CO2
- GV thông báo: ở cùng điều kiện về nhiệt độ
và áp suất, 1 mol bất kì chất khí nào cũng
chiếm thể tích bằng nhau
Và ở điều kiện 0oC; 1atm, 1 mol bất kì chất khí
nào cũng chiếm thể tích là 22,4 lit
=> Gọi điều kiện 0oC; 1 atm là điều kiện tiêu
chuẩn, viết tắt là đktc
? 1mol O2 ở đktc chiếm thể tích là bao nhiêu
? V của 1 mol SO2 ở đktc là bao nhiêu lit - GV
lưu ý HS: ở to phòng (20oC ; 1 atm), 1 mol khí
chiếm 24 lít
+ … bằng nhau
- HS theo dõi
- 2 HS đọc đ/n
+ Giống nhau về trị
số, khác nhau về đơn vị
- 3 HS lên bảng
- HS làm bài lên bảng nhóm
Các nhóm n.xét chéo nhau
- HS trả lời
- HS đọc đ/n
- HS q/sát H.vẽ
- HS trả lời (bằng nhau)
- HS ghi nhớ K.thức
+ 22,4 lit + 22,4 lit
(6.1023) n.tử O 0,5 mol phân tử H2O chứa 0,5N (0,5.6.1023) p.tử H2O
3 Lưu ý: Số mol bằng nhau số nguyên tử (phân tử) bằng nhau
II Khối lượng mol là gì?
1 Định nghĩa (SGK)
2 VD:
O2 = 32 đ.v.c MO2=32 gam
H2O = 18 đ.v.c
MH O2 = 18 gam
3 Lưu ý: M n.tử (p.tử) có cùng số trị với NTK (PTK), khác nhau về đơn vị
III Thể tích mol của chất khí là gì?
1 Định nghĩa: (SGK)
2 ở đktc (00C ; 1 atm), 1 mol khí chiếm 22,4 lit (đktc) = 22,4 lit 2
O
(đktc) = 22,4 lit
* ở t0 phòng (20oC ; 1 atm), 1 mol khí chiếm 24 lít
D) Củng cố: (3 ’ )
- Y/c HS nhắc lại nội dung chính của bài