Nhaân 2 soá nguyeân khaùc daáu, ta nhân 2 giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu”-“ trước kết quả tìm được... Ruùt ra nhaän xeùt nhö phaàn chuù yù SGK trang 91 -Kiểm tra bài làm của 2 hoặc 3 nhoù[r]
Trang 1Giáo Án Số học 6
§ 11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : Quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích 2 số âm
2/ Kỹ năng : Biết vận dụng quy tắc để tính tích 2 số nguyên, biết cách đổi dấu tích
3 / Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận khi nhân dấu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : Bảng phụ ghi ? 2 , kết luận trang 90 SGK, các chú ý trang 91 và bài tập
HS : Bảng phụ nhóm để hoạt động nhóm Phấn viết bảng
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Th.Gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ
7 ph
GV nêu yêu cầu kiểm tra HS:
- HS1: Phát biểu quy tắc nhân 2 số
nguyên khác dấu
Chữa bài tập 77 trang 89 SGK
- HS2 : Chữa bài tập 115 trang 68 SBT
Điền vào ô trống:
Hỏi: Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2
thừa số đó có dấu như thế nào?
- HS1 : Phát biểu quy tắc.
Chữa bài 77 SGK
- HS 2: chữa bài 115 trang 68 SBT
Trả lời : Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì hai thừa số đó khác dấu nhau
Chữa bài 77 SGK trang 89 Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là :
a) 250.3=750(dm) b) 250 (-2) = -500 (dm) nghĩa là giảm 500 dm
Bài 115 trang 68 SBT
Hoạt động 2 :1) NHÂN 2 SỐ NGUYÊN DƯƠNG
5 phút
-GV : Nhân 2 số nguyên dương chính là
nhân 2 số tự nhiên khác 0
-GV cho học sinh thực hiện, ? 1
vậy khi nhân 2 số nguyên dương tích là 1
số như thế nào?
-GV: Tự cho ví dụ về nhân 2 số nguyên
dương và thực hiện phép tính
- HS : làm ? 1
- HS: tích 2 số nguyên dương là 1 số nguyên dương
-HS:lấy 2 ví dụ về nhân 2 số nguyên dương
Giải: ? 1
a) 12.3 = 36 b) 5.120 = 600
Hoạt động 3: 2.) NHÂN 2 SỐ NGUYÊN ÂM
12 phút
-GV cho HS làm ? 2
Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu,rút ra
nhận xét, dự đoán kết quả hai tích cuối
-GV viết lên bảng: 3.(-4) =
2.(-4) =
1.(-4) =
0.(-4) =
(-1).(-4)
(-2).(-4)
-HS điền kết quả 4 dòng đầu:
Giải: ? 2
3 (-4) = -12
2 (-4) = -8
1 (-4) = -4 0.(-4) = 0
-GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên
thừa số (-4), còn thừa số thứ nhất giảm
dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế
nào ?
-HS:Các tích tăng dần 4 đơn vị hoặc giảm (-4) đơn vị
Tiết 61
Ngày soạn: 2/1/2011
Ngày dạy: 5/1/2011
Trang 2Giáo Án Số học 6 -GV: Theo quy luật đó em hãy dự đoán
kết quả 2 tích cuối
-GV khẳng định (-1).(-4) = 4
(-2).(-4) = 8
Là đúng, vậy muốn nhân 2 số nguyên
âm ta làm thế nào?
Ví dụ: (-4).(-25) = 4 25 = 100
(-12).(-10) = 120
-GV: Vậy tích của 2 số nguyên âm là
một số như thế nào?
-GV: Muốn nhân 2 số nguyên dương ta
làm thế nào?
Muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm thế
nào?
Như vậy muốn nhân 2 số nguyên cùng
dấu ta chỉ việc nhân 2 giá trị tuyệt đối
với nhau
(-1).(-4) = 4 (-2).(-4) = 8 -HS: Muốn nhân 2 số nguyên âm
ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của chúng
-HS thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên
-HS: Tích của 2 số nguyên âm là một số nguyên dương
-HS: Muốn nhân 2 số nguyên dương ta nhân 2 giá trị tuyệt đối với nhau
Muốn nhân 2 số nguyên âm ta nhân 2 giá trị tuyệt đối với nhau
Ví dụ: (-4).(-25) = 4 25 = 100 (-12).(-10) = 120
Hoạt động 4: 3) KẾT LUẬN
14 phút
-GV yêu cầu HS làm bài số 7 trang 91
SGK
Thêm f) (-45) 0
-GV: Hãy rút ra quy tắc
Nhân 1 số nguyên với số 0?
Nhân 2 số nguyên cùng dấu?
Nhân 2 số nguyên khác dấu?
-GV cho HS hoạt động nhóm Làm bài
tập 79 trang 91SGK Từ đó rút ra nhận
xét:
+ quy tắc dấu của tích
+ khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì tích
như thế nào? Khi đổi dấu 2 thừa số của
tích thì tích như thế nào?
-HS làm bài số 7 trang 91 SGK.:
-HS: Nhân 1 số nguyên với 0 kết quả = 0
Nhân 2 số nguyên cùng dấu ta nhân 2 giá trị tuyệt đối với nhau
Nhân 2 số nguyên khác dấu, ta nhân 2 giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu”-“ trước kết quả tìm được
-HS hoạt động theo nhóm làm bài tập 79 trang 91 SGK
Rút ra nhận xét như phần chú ý SGK trang 91
-Kiểm tra bài làm của 2 hoặc 3 nhóm
Bài số 7 trang 91 SGK
a) (+3).(+9) = 27
b) (-3) 7 = -21 c) 13.(-5) = -65 d) (-150).(-4) = 600 e) (+7).(-5) = -35 f) (-45) 0 = 0
-Kết luận: a.0 = 0.a = 0 Nếu a,b cùng dấu: a.b = Nếu a,b khác dấu: a.b
.
a b
= - a b
Bài tập 79 trang 91 SGK.
27.(-5) = -!35
(+27).(+5) =+135
(-27).(+5) = - 135
(-27).(-5) = +135 (+5).(-27) = - 135
GV : Sau khi kiểm tra bài làm của các
nhóm, đưa phần “chú y”ù lên màn hình
-GV cho HS làm ? 4
Cho a là 1 số nguyên dương Hỏi b là
nguyên dương hay nguyên âm nếu
a) Tích a,b là số nguyên dương
b) Tích a,b là số nguyên âm
a) b là số ngyên dương
b) b là số nguyên âm
Hoạt động 5: CỦNG CỐ TOÀN BÀI
5 phút
-GV nêu quy tắc nhân 2 số nguyên?
So sánh quy tắc dấu của phép nhân và
phép cộng
Cho HS làm bài tập 82 trang 92 SGK
-HS học thuộc quy tắc nhân 2 số
nguyên Chú ý:(-).(-)(+) -Bài tập 83,84 trang 922 SGK; bài tập 120125 trang 69,70 SBT
2 phút
Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HS học thuộc quy tắc nhân 2 số nguyên Chú ý:(-).(-)(+)
Bài tập 83,84 trang 92 SGK; bài tập 120125 trang 69,70 SBT
Trang 3Giáo Án Số học 6