1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 6 môn Số học - Tiết 1 - Bài 1: Tập hợp - Phần tử của tập hợp (Tiếp)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS biÕt t×m sè phÇn tö cña mét tËp hîp, biÕt kiÓm tra mét tËp hîp lµ tËp hîp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu  và  RÌn luyÖn cho H[r]

Trang 1

Ngày 19/8/2008

Giáo án: số học 6

Tiết 1 :

ξ Tập hợp - phần tử của tập hợp

I Mục tiêu:

gặp trong toán học và trong đời sống

hợp cho ' *

Biết viết 1 tập hợp theo diễn đạt bằng lời hoặc sử dụng ký hiệu ,

Rèn luyện cho học sinh  duy linh hoạt khi dùng những ký hiệu khác nhau để viết một tập hợp

II Chuẩn bị của thầy và trò.

GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài 1,2 của phần BT củng cố

HS: Giấy nháp

III Tiến trình dạy học:

1

cần chuẩn bị

2 Bài mới:

I Các ví dụ:

GV cho HS quan sát h1 trong sgk

? Kể tên các đồ vật có trên bàn ở h.1 ?

GV: Cô có thể nói "Tập hợp các đồ vật

đặt trên bàn gồm: sách, bút"

vật đặt trên bàn này ?

? Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ?

? Hãy tự lấy 4 VD về tập hợp trong toán

học, trong đời sống hàng ngày

TL: Đồ vật trên bàn : sách, bút

1 HS nhắc lại VD1

HS cần nêu  ngay tập hợp các đồ vật đặt trên 1 bàn bất kỳ

HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

Trang 2

II Cách viết các ký hiệu

đặt tên các tập hợp

GV ghi ví dụ:

A = {sách, bút}

hoặc A = { sách, bút}

B = { 0; 1; 2; 3 }

GV: Trong đó sách, bút là các phần tử

của tập hợp A

1; 0; 2; 3 là các phần tử của tập hợp B

GV gọi 1 hs lên bảng ghi tập hợp

e

GV giới thiệu cách viết tập hợp trong

Thứ tự phân tử

? a có phải là phần tử của tập hợp Q

không ?

GV giới thiệu cách ghi ký hiệu a  Q và

cách đọc

VD : 7  Q

1 Điền ký hiệu ;  vào ô trống cho hợp

Bút A h Q

Sách B e Q

2 b 10 A

m A

2 Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 3

! dạng tập hợp

bằng ký hiệu

1 HS lên bảng viết

Q = { a, m, n, h, e}

HS lắng nghe và đọc chú ý sgk 5

TL: a là phần tử của tập hợp Q

HS đọc theo GV:

Phần tử a thuộc tập hợp Q

- HS đứng tại chỗ đọc kết quả 2 ý đầu cho

GV điền mẫu sau đó 2HS khác lên điền vào bảng phụ

- HS khác nhận xét sửa sai nếu có

Trang 3

T = xN/x 3

(Trong đó : N tập hợp số tự nhiên)

GV minh họa tập hợp

B A

? Hình vẽ sau cho ta biết điều gì ?

M

* Củng cố : Làm bài ? 1

? 2

* Làm bài tập 4 SGK

Học sinh đọc nội dung đóng khung trong SGK

HS làm theo nhóm, nhóm nào xong nhanh nhất sẽ trả lời

HS làm vào nháp, GV thu nháp chấm chữa nhanh

IV &'$( dẫn học bài ở nhà :

+ Xem lại vở ghi, SGK Học kỹ phần SGK đã đóng khung

+ Làm bài tập 1, 2, 3, 5 - SGK 6

Bài 1, 4, 5, 6, 85 - SBT 3, 4

Gọi tập hợp đó là N thì :

N = a1b1; a2b2 về nhà các em viết tiếp

+ Đọc ' bài  2 Tự nhớ lại những kiến thức có liên quan

2 1

3 0 sách bút

5 1

.

p

Trang 4

Ngày 19/8/2008

Tiết 2 :

 2 : Tập hợp các số tự nhiên

I Mục tiêu :

HS biết  tập hợp các số tự nhiên, nắm  các quy  về thứ tự trong tập hợp

số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số Nắm  điểm biểu diễn của số tự nhiên ở bên trái là số tự nhiên nhỏ hơn trên tia số

HS phân biệt  tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ;  Biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền ' của một số tự nhiên

Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

II Chuẩn bị của thầy và trò:

GV : Phấn màu

HS : Ôn tập các kiến thức của lớp 5 có liên quan

III Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Cho các ví dụ về tập hợp, viết bằng kí hiệu và vẽ hình minh họa

Câu 2 : Cho hai tập hợp : A = m, a, h ; B = 2; a; b; c

Điền dấu thích hợp vào ô trống :

GV hỏi thêm :

? Tìm những phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B

? Tìm những phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B

Câu 3 : Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ hơn 7 bằng 2 cách

2 Bài mới :

I Tập N và tập N*

GV : ở tiểu học chúng ta đã biết các số 0;

1; 2 là các số tự nhiên ở bài ' ta lại

biết tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N

? Vậy N = ?

Trang 5

diễn trên tia số.

+ GV yêu cầu HS vẽ tia số và biểu diễn vài

số tự nhiên lên tia số cùng với GV

Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm

1

Nói tổng quát : Điểm biểu diễn số a trên tia

số gọi là điểm a

+ GV giới thiệu tập hợp số tự nhiên khác 0

kí hiệu là N*

? N* = ?

* Củng cố bằng bài tập 1

Điền vào ô vuông các kí hiệu ; cho

đúng :

12 N; N; 5 N

4 3

5 N*; 0 N*; 0 N

HS lên bảng hoàn thành tập N*

N* = 1; 2; 3; 4

hoặc N* = x N | x  0

- HS làm bài trên bảng và vào nháp

- 1 HS đọc kết quả của mình để so sánh với bạn trên bảng (rèn kỹ nặng đọc) Giải thích kết quả của mình khi hai kết quả khác nhau

II Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

GV : Các em hãy quan sát tia số và :

? Nhận xét vị trí điểm 2 và 4

? So sánh 2 và 4

GV: Với a, b  N a <b hoặc b>a thì trên

tia số ( nằm ngang) điểm a có vị trí ntn so

với điểm b

GV giới thiệu ký hiệu  ; 

* Củng cố giàng bài tập 2

Viết tập hợp A = {x  N/ b  x  8} bằng

cách liệt kê các phần tử của nó

+ GV giới thiệu t/c bắc cầu a < b;

b < c => a < c

HS quan sát trên tia số và trả lời:

+ Điểm nằm ở bên trái điểm d4 + 2 < 4

HS đọc sgk phần a

HS lên bảng làm bài

a = { 6; 7; 8}

Trang 6

? T×m sè liÒn sau cña sè 4, sè 7, sè 9 ?

? Mçi sè tù nhiªn cã mÊy sè liÒn sau?

? Sè liÒn ' sè 5 lµ sè nµo ?

GV giíi thiÖu l¹i: 4 vµ 5 lµ 2 sè tù nhiªn

liªn tiÕp

? So s¸nh hai sè tù nhiªn liªn tiÕp

HS: sè liÒn sau sè 4 lµ sè 5, liÒn sau sè 7 lµ

sè 8

- Mçi sè tù nhiªn cã 1 sè liÒn sau

TL: Sè liÒn ' sè 5 lµ sè 4

TL: Hai sè tù nhiªn liªn tiÕp h¬n kÐm

* Cñng cè b»ng bµi tËp 3 ? sgk

? Trong tËp hîp sè tù nhiªn sè nµo lµ lín

nhÊt ? sè nµo lµ nhá n ?

? TËp hîp sè tù nhiªn cao bao nhiªu phÇn

* LuyÖn tËp cñng cè:

HS lµm b¶i 7 a,b vµ bµi 8

nhau 1 ®.v

HS lªn b¶ng ®iÒn vµo chç chÊm

- Sè 0 lµ sè tù nhiªn nhá nhÊt Kh«ng cã sè

tù nhiªn lín nhÊt (v× sè tù nhiªn nµo còng cã

sè liÒn sau lín h¬n nã)

IV &'$( dÉn häc bµi ë nhµ:

- Häc bµi tring Sgk vµ vë ghi

- Lµm bµi 11; 12; 14; 15; SBT trang 4,5

Trang 7

Tiết 3:

I Mục tiêu:

Hs hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu

rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

HS biết đọc và viết các số la mã không quá 30

HS thấy   điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Bảng phụ ghi sẵn số la mã từ 1- 30

Hình vẽ mặt đồng hồ Sgk Bảng ghi bài 11b

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: a Viết tập hợp N và N*

b Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà x  N*, x mà x N*

Câu 2: Làm bài 7C Sgk T8

2 Bài mới

I Số và chữ số

? Đọc vài số tự nhiên

GV giới thiệu 10 chữ số ghi số tự nhiên

Qua những số tự nhiên vừa VD GV cho hs

phân biệt số - chữ số; số chục - chữ số

hàng chục- số trăm - chữ số hàng trăm

* Củng cố đối với số 1425

HS nêu vài số tự nhiên VD: 4; 27; 3159

HS lên bảng điền vào bảng phụ

II Hệ thập phân

GV giới thiệu cách ghi số 222 trong hệ

thập phân

? Trong số 222 giá trị của mỗi số 2 ở mỗi

Hãy phân tích số 9507 trong hệ thập phân

HS nhớ lại kiến thức cũ để phân tích: 222 =

200 + 20 + 2 Để thấy  cùng là chữ sô 2 khác nhau

Trang 8

GV nhấn mạnh: Trong hệ thập phân giá trị

mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào

bản thân chữ số đó vừa phụ thuộc vào vị trí

của nó trong mỗi số đã cho

Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị

ở hàng liền ' nó

* Củng cố : HS làm bài

GV: Ngoài cách ghi số trên còn có những

cách ghi khác

VD ghi số la mã

9507 = 9000 + 500 + 0 + 7

HS đứng tại chỗ đọc câu trả lời

III Chú ý

GV treo tranh mặt đồng hồ giới thiệu các

chữ số I; V; X và hai số đặc biệt IX IV

Ngoài ra mỗi số la mã còn lại trên mặt

đồng hồ có giá trị bằng

tổng các chữ số của nó

VD: III = 1 + 1 + 1 = 3

VII = 5 + 1 + 1 = 7

XVI = 10 + 5 + 1 = 16

? Phân biệt số la mã với số tự nhiên

* Củng cố bài tập 2

- Đọc các số La mã: X; VII; XV; XIV;

XXVII; XXX; XXIX

- Viết các số sau bằng số La mã 26;19

* Làm bài 12; 13; 13 Sgk

bảng số  30

Học sinh cần chú ý   chữ số la mã khi ở các vị trí khác nhay không thay đổi giá trị

mà nó chỉ thay đổi giá trị số la mã mà nó có mặt

HS rèn luyện cách đọc, viết

Hai hs lên bảng viết

26 = XXVI

19 = XIX

IV &'$( dẫn học bài ở nhà:

- Làm bài 11a; 14; 15 Sgk Bài 17' 18' 19 Sbt.5

Y ý chỉ chuyển chỗ 1 que diêm , tuy nhiên có thể chuyển nhiều cách

Trang 9

Ngày 18/8/2008

Tiết 4:

 4 Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con

I Mục tiêu:

HS hiểu  một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô

số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào Hiểu  k/n tập hợp con, k/n hai tập hợp bằng nhau

HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho ' < biết sử dụng đúng các ký hiệu  và 

Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu  và C

II Chuẩn bị của thầy và trò:

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4

Câu 2: Viết tập hợp B các số 3; 11; 2; 9; 16 bằng chữ số La mã

Câu 3: Viết tập hợp C các số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau; Tập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 3

2 Bài mới:

I Số phần tử của một tập hợp

GV ghi lại các tập hợp A,B,C vào phần bảng

1

Mỗi tập hợp A, B, C có mấy phần tử ?

? Tìm một tập hợp có vô số phần tử

Vậy một tập hợp có bao nhiêu phần tử

GV giới thiệu phần kết luận đóng khung

trong Sgk - 12

Tập hợp D không có phần tử nào  gọi là

tập hợp rỗng và ký hiệu D = 

* Củng cố bằng bài ?1; ?2

HS: Tập hợp A có 5 phân tử, tập hợp B có 4 phần tử, tập hợp C có 1 phân tử; D có không phân tử

TL: Tập hợp N và N*

- Một tập hợp có thể có 1 một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử nào

- HS đọc KL (Sgk)

HS chia làm 4 nhóm để làm sau đó 2 nhóm

Trang 10

GV nhận xét đánh giá về ý thức thái độ và

kết quả hđ của từng nhóm Cho điểm những

HS tích cực và làm tốt

đại diện lên làm trên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung

II Tập hợp con

GV vẽ vị trí các số

1 n

2 a

b

5

Biết A = { 2; a}

B = { 1; 2; 5; a; b; n }

Hãy vẽ vòng tròn bao các phần tử để minh họa tập hợp A, B

? Vòng tròn của tập hợp A và B có gì đặc biệt ?

? Phần tử của tập hợp A và tập hợp B có gì đặc biệt ?

GV: Khi các phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì

ta nói A là tập hợp con của tập hợp B Ký hiệu

A C B

? Tập bất kỳ là con của tập hợp B khi nào ?

* Củng cố bằng bài ?3

Qua BT này GV nhấn mạnh: Số phần tử của tập hợp A đều

thuộc tập hợp B và của tập hợp B đều thuộc tập hợp A ta nói:

A C B và B C A và đây cũng chính là hai tập hợp bằng nhau

Ký hiệu A = B.

? Lấy ví dụ hai tập C, D để C = D ?

* Luyện tập tại lớp bài 18,20

A

1 B n

2 a

b 5

TL: Vòng tròn B chứa (hoặc bao bọc) lấy vòng tròn A.

TL: Các phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B.

- HS đọc kết luận ion đậm Sgk

- Hai HS đồng thời lên bẳng làm ?3 sau đó HS khác lên vẽ hình minh họa tập hợp M là tập con của tập A.

- HS đọc chú ý (Sgk - 13)

HS tự viết vài VD.

HS tự nhăcs lại KL Sgk.

IV H'$( dẫn học bài ở nhà:

BTVN: 16; 17; 19; 21; 22; 23; 24 SGK - 14

 2 Sau đó viết ! dạng tập hợp theo yêu cầu rồi mới trả lời số phần tử của mỗi tập hợp

VD: a) x - 8 = 12

x = 12 + 8 = 20 Nên A = { 20 } Vậy tập hợp A có 1 phần tử

Trang 11

Ngày 20/8/2008

Tiết 5 :

Luyện tập

I Mục tiêu:

- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp

- Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho ' < sử dụng đúng chính xác các ký hiệu C;  ; C

- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Ghi sắc đề bài 3b SBT - t6, Bài 25 (Sgk - 14)

III Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ:

Câu1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp ntn? Làm bải 17 Sgk

Câu2: Khi nào tập hợp A  gọi là tập hợp con của tập hợp B Làm b 24

2 Bài mới:

Dạng I: Tìm số phần tử của một tập hợp cho '$

Bài 21 Sgk-14

A = { 8; 9; 10; ; 20}

Gợi ý: A là tập hợp các số tự nhiên từ 8

đến 20

Tập hợp A = { 8;9;10 ; 20} có 20 -8 +1 =

13 phần tử

Sgk

Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a

đến b có b-a + 1 phần tử

Bài 23 (Sgk trang 14)

Tìm số phần tử của tập hợp sau:

D = { 21; 23; 25 ; 99}

E = { 32; 34; 36; 96; }

GV cho HS làm việc theo nhóm với yêu

tập hợp: B = { 10; 11; 12' 99}

Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày

Trang 12

- Nêu CTTQ tính số phần tử của tập hợp

các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b (a <

b)

- Các số lẻ từ m đến n ( m < n)

- Tính số phần tử của tập hợp D; E

GV nhận xét hoạt động mỗi nhóm

- Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có:

(b - a): 2 + 1 (phần tử)

D = { 21; 23; 25; ; 99}

có (99 - 21) : 2 + 1 = 40 (phần tử)

- HS các nhóm nhận xét nhóm bạn

Dạng 2: Viết tập hợp - Viết một số tập hợp con của tập hợp cho '$

Bài 22 (Sgk - 14)

GV gọi 2 HS lên làm bài

HS ! lớp nháp bài, theo dõi bài làm của

2 bạn, nhận xét

GV chấm 2 bài nháp nhanh nhất

Bài 36 (SBT)

GV đọc câu hỏi, yêu cầu HS trả lời nhanh

1HS đọc to đề bài

ĐS:

a) C = { 0;2;4;6;8}

b) L = { 11; 13;15;17;19}

c) A = { 18; 20; 22}

d) B = { 25; 27; 29; 31}

Hs trả lời

Dạng 3: Bài toán thực tế

GV treo bảng phụ bài 25 Sgk

GV cho 1 HS viết tập hợp A, 1 HS viết tập

hợp B

1 HS đọc to đề bài 25

HS 1: A = { In đô, Mianma, Thái lan, Việt Nam }

HS2:B= {Xingapo, Bunây, Cămpuchia)

3 Củng cố:

GV nhấn mạnh cách viết tập hợp, tính số phần tử của tập hợp

IV &'$( dẫn học bài ở nhà:

- BTVN: 34; 35; 36; 37; 40; 41; 42 (SBT - 8)

- Đọc ' bài phép cộng, phép nhân

- Xem lại t/c cộng, nhân 2 số tự nhiên đã học ở TH

Trang 13

Ngày 20/8/2008

Tiết 6 :

I Mục tiêu:

HS nắm vững các t/c giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên; t/c phân phối giữa phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dạng tổng quáy các t/c

đó

HS biết vận dụng các t/c trên vào tính nhẩm, tính nhanh

HS vận dụng hợp lý các t/c của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II Chuẩn bị của thầy và trò:

GV: Bảng phụ ghi ?1; ?2, tính chất cơ bản của phép cộng, phép nhân

HS: Ôn tập những kiến thức cũ về phép cộng, phép nhân

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nếu t/c cơ bản của phép cộng, phép nhân đã học ở tiểu học (bằng lời) GV ghi công thức vào góc bảng

2 Bài mới:

I Tổng và tích của hai số tự nhiên

VD: Tính 7 x 2

7 + 2

Y ý: 4.x.y = 4xy

* Củng cố bằng bài 1: Tìm các số hạng,

các thừa số trong các phép tính sau:

a) 24 + 7

HS1: 7 x 2 = 14 HS2 : 7 + 2 = 9 Sau khi tính HS cần nêu  số hạng của tổng, tích, tổng thừa số

HS đứng tại chỗ trả lời b) b + x + y

c) 3.2 + a + 2b

Bài 2: GV treo bảng phụ bài ?1

Bài 3 : GV treo bảng phụ bài ?2

HS lên bảng điền vào ô trống bài ?1; ?2

? Trong một tổng: Muốn tìm một số hạng khi đã biết tổng và các số hạng khác thì ta

làm ntn ?

Trang 14

Bài 4: Tìm x  N biết

a) 15 + x = 31

trong một tích ?

b) 34 x = 102

c) (x + 5) 8 = 56

GV yêu cầu HS nêu cách làm câu C sau đó

mới lên bảng làm

HS nêu cách tìm số hạng  biết của tổng sau đó lên làm bải 4a

HS: Muốn tìm thừa số  biết của 1 tích

ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

ĐS: a) x = 16 b) x = 3 c) x = 2

GV Đôi khi trong tính toán có những cách làm ta làm nhanh hơn, dễ dàng hơn nếu ta biết t/c của nó Trong phép cộng và phép nhân cũng vậy

II.Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

GV viết lại những t/c ở phần góc bảng và

giới thiệu lại bằng lời t/c phép cộng số tự

nhiên

1 T/c giao hoán:

a + b = b + a

2 T/c kết hợp:

(a+b) + c = a+ (b+c)

3 T/c cộng với số 0

a + 0 = 0 + a = a

áp dụng: Tính nhanh

a) 46 + 17 + 54

Vài HS nhắc lại các t/c cơ bản của phép cộng trong N bằng lời

* T/c giao hoán: Tổng của các hạng không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng

* T/c kết hợp: Muốn cộng tổng 2 số hạng với số hạng thứ ba ta có thể lấy số hạng thứ nhất cộng với tổng của số hạng thứ 2

và thứ 3

HS: 146 + 17 + 54

= (146 + 54) + 17

= 200 + 17

= 217 trong N

1) T/c giao hoán

a.b = b.a

2) T/c kết hợp

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w