1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Nguyễn Hữu Tuấn

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C-Các hoạt động dạy học: Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Kiểm tra bài - GV gọi HS lên bảng làm bài tập ở nhà.. Luyện tập - HS nhắc lại tên bài.[r]

Trang 1

THC VINH THANH Lớp 3D Trang 1

Từ ngày 21 tháng 11 đến, ngày 25 tháng 11 năm 2011

Thứ hai

21/ 11

Thứ ba

22 / 11

Thứ tư

23 / 11

Thứ năm

24 / 11

Thứ sáu

25 / 11

Lop3.net

Trang 2

Soạn ngày 15 tháng 11 năm 2011

Thứ hai ngày 21 tháng 11năm 2011

Tiết 1: Chào cờ, phụ đạo toán

Bài: Luyện tập

A-Mục tiêu:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

B-Đồ dùng-dạy học:

SGK cân đồng hồ

C-Các hoạt động dạy –học:

1-Thực hành

30’

Bài 1

Bài 2

Bài 3

2-Củng cố-dặn

dò: 2’

Luyện tập

*Nêu yêu cầu:

-Gọi HS lên bảng làm bài

585g > 558g 526g < 625g 305g < 300g + 50g 450g > 500g - 60g 1kg = 850g + 150g 1kg = 640g +360g

- GV nhận xét

* GV nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt Mua: 4 bánh và một gói kẹo

1 gói kẹo nặng: 166g

Bánh cân nặng: 150g

Bánh và kẹo có: ……….g?

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gí?

Tóm tắt Có: 1kg

Quả bóng nhỏ: 60g Quả bóng to:………g?

- GV nhận xét

- GV hỏi lai nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà,

- GV nhận xét tiết học

-2 HS làm bài trên bảng

- HS nhận xét

- HS lên bảng làm

Bài giải

Số kẹo 4 gói cân nặng là

150 x 4 = 600(g )

Số kẹo và bánh cân nặng là

150 + 600 = 750(g) Đáp số: 750 gam

- HS lên bảng làm

Bài giải

Đổi : 1kg = 1000g

10 quả bóng nhỏ cân nặng là:

60 x 10 = 600(g) Quả bóng to cân nặng là:

1000 – 600 = 400(g) Đáp số: 400 gam

- HS nhắc lại

Trang 3

THC VINH THANH Lớp 3D Trang 3

Tiết:2- 3: Môn: Tập đọc+ kể chuyện

Bài: Người liên lạc nhỏ

A-Mục đích-yêu cầu:

-Tập đọc

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời ngườ dẫn chuyện và lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí,dũng càm khi làm nhiệm vụ dẫn

đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.(trả lời được các câu hỏi trong sgk)

-Kể chuyện.

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

B-Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa trong sgk

C-Các hoạt động dạy-học:

1-Kiểm tra bài

cũ: 5’

2-Bài mới:

30’

a-Giới thiệu

bài:

b-Luyện đọc:

c-Tìm hiểu

bài:

d-Luyện đọc

lại:

-HS lên bảng đọc bài Cửa Tùng và trả lời các câu hỏi

- GV nhận xét

Hôm trước các em học bài Cửa Tùng Hôm nay các em học bài người liên lạc nhỏ

a-GV đọc mẫu:

b-Hd đọc và giãi nghĩa từ;

- Đọc từng câu

Đọc đoạn trước lớp

* Từ ngữ(sgk)

- Đọc đoạn trong nhóm

*Cả lớp đọc thầm đoạn 1

+Kim đồng được gao nhiện vụ gì

+Vì sao cán bộ phải đóng vai là ông già mùng?

+Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?

* HS đọc thầm đoạn 2,3,4

+Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của kim đồng khi gặp địch?

* HS đọc diễn cảm đoạn 3:

- Sau đó mời 1 vài nhóm thi đọc theo cách phân vai

- 3 HS thực hiện -HS nhắc lại

-1 HS đọc

-Đọc nối câu

-Đọc nối đoạn

-Nhóm đọc nối

-Bảo vệ cán bộ ,dẫn đường đưa cán bộ đến địa diển mới

-Vì vùng náy là vùng nùng ở dễ hòa đồng với mọi người dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương

- Đi rất là cẩn thận ,kim đồng đeo túi nhanh nhẹn đi được một quãng đường,ông kén lững thững đằng sau.Gặp điều gì bất ngờ kim đồng

sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường

- Gặp địch không thể tỏ ra bối rối

sợ sệt bình tĩnh huýt sao báo hiệu

- địch hỏi kim đồng trả lới rất nhanh trí,đón thầy mo về cúng cho

mẹ ốm

- trả lời song ,thảm nhiên gọi ông

ké đi tiếp già ơi ta đi thôi -HS thi đọc

Lop3.net

Trang 4

Kể chuyện

20’

1- GV nêu

nhiệm vụ:

2-Hd HS kể

chuyện theo

tranh

3-Củng cố-dặn

dò: 2’

Tiết 2

- Dựa theo 4 tranh minh họa nội dung

4 đoạn chuyện HS kể lại toàn bộ câu chuyện

HS quan sát 4 tranh minh họa Cách 1( Kể đơn giản ,ngắn gọn theo sách tranh minh họa.)

- Cách 2.( Kể có đâu có đuôi nhưng không cần kĩ như văn bản.)

- Cách 3 Kể có sáng tạo

- GV nhận xét

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- HS quan sát 4 tranh

- Từng cặp HS thi kể

- Một HS khá kể toàn bộ câu chuyện

- HS nhận xét

-HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm

………

………

*********************************************************************

Tiết 4: Thể dục

(GV chuyên)

********************************************************************

Tiết 5: Môn :Toán

Bài: Luyện tập

A-Mục tiêu:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

B-Đồ dùng-dạy học:

SGK cân đồng hồ

C-Các hoạt động dạy –học:

1-Kiểm tra bài

cũ: 5’

3-Bài mới: 30’

a-Giới thiệu

bài:

b-Luyện tập

Bài 1

Bài 2

- GV gọi học sinh lên bảng làm bài

235g + 17g = …… 18g x 5 = ………

450g – 150g =…… 84g : 4 = ……

- GV nhận xét

Hôm trước các em học bài Gam.Hôm nay các em học bài Luyện tập

*Nêu yêu cầu:

-Gọi HS lên bảng làm bài

744g > 474g 305g < 350g 400g < 480g 450g < 500 -40g 1kg > 900 + 5g 7600g + 240g = 1kg

- GV nhận xét

*GV nêu yêu cầu:

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

- 2HS lên bảng làm

-HS nhắc lại

- 3HS lên điền -HS nhận xét

Bài giải

Trang 5

THC VINH THANH Lớp 3D Trang 5

Bài 3

Bài 4:

3-Củng cố-dặn

dò: 2’

Tóm tắt Mua: 4 gói kẹo và một gói bánh

1 gói kẹo nặng: …… 130g

Bánh cân nặng:…… 175g

Bánh và kẹo có: ……g?

- GV nhận xét

*Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gí?

Tóm tắt Có: 1kg

Dùng hết: 400g Mỗi túi:……….g?

- GV nhận xét

Thực hành

GV gọi HS nêu kết quả

- GV hỏi lai nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà,

- GV nhận xét tiết học

Số kẹo 4 gói cân nặng là

130 x 4 = 260(g )

Số kẹo bánh cân nặng là

520 + 175 = 695(g) Đáp số: 695 (gam)

- HS lên bảng làm

Bài giải

Đổi : 1kg = 1000g

Số đường còn lại là

1000 – 400 = 600(g)

Số đường trong mỗi túi là

600 : 3 = 200(g) Đáp số; 200g

- HS thực hành cân -HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

……… **********************************************************************

Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Môn:Chính tả (nghe-viết)

Bài: Người liên lạc nhỏ

A-Mục đích-yêu cầu

- Nghe-viết đúng bài chính tả: trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT 2)

- Làm đúng bài tập (3) a/b

B-Đồ dùng dạy-học:

- Bảng viết nội dung BT2

C-Các hoạt động dạy-học:

1-Kiểm tra bài cũ:

5’

2-Bài mới: 30’

a-Giới thiệu bài:

b-Hd học sinh

nghe viết chính tả

- HS viết các từ sai ở tiết trước

Huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt

- GV nhận xét

Hôm trước các học bài văn cỏ đông Phân biệt it/uyt,d/gi,r dấu hỏi dấu ngã Hôm nay các em học bài người liên lạc nhỏ.phân biệt ay/ây/l,n,i/iê

a-Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc bài chính tả

+Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào

-HS viết bảng con

-HS nhắc lại

-Một HS đọc bài CT

- Đức Thanh ,Kim Đồng

Lop3.net

Trang 6

c-Hd học sinh làm

bài tập

3-Củng cố-dặn

dò: 2’

phải viết hoa?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật, lời đó được viết thế nào?

+ Cho HS viết từ khó: chờ sẵn, gậy trúc, bợt, đeo tíu, lững thững

b-GV đọc HS viết bài.

- GV đọc lại bài chính tả

- GV theo dõi HS cách viết

Và uốn nắn HS cách viết

c- Chấm chữa bài.

- GV đọc bài lần 2

- GV cho HS soát lỗi

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài chấm

Bài tập 2: - HS nêu y/c:

- Cho HS làm vào VBT

- Gọi HS trình bày

* Lời giải:

+ Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy,

số bảy, đòn bẩy.

- GV nhận xét

Bài tập 3: Nêu yêu cầu(lựa chọn).

- GV dán băng giấy đã viết sãn nội dung lên bảng

- Gọi các nhóm thi tiếp sức

* Lời giải

Câu a-Trưa nay ,nằm nấu cơm ,mát, mọi lần

Câu b-Tìm nước, dìm chết, chim gáy, thoát hiểm

- GV nhận xét bài

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

, Hà Quảng

- Nào, bác cháu ta lên đường !

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS sửa lỗi

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh lên làm

- HS lên bảng làm

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài tiếp sức

- 5- 6 HS nhắc lại

- HS nhắc lại nội dung bài học

Rút kinh nghiệm

………

………

********************************************************************* Tiết 2: Môn :Thủ công

Bài : Cắt, dán chữ H, U (t2)

A-Mục tiêu :

- Biết cách kể, cắt, dán chữ H, U

- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U.Các nét chữ tương đối thẳng vá đều nhau.Chữ dán tương đối

phẳng

- Không bắt buộc HS phải cắt lượn ở ngoài và trong chữ U HS có thể cắt theo đường thẳng

* HS khá giỏi kẻ ,cắt, dán được chữ H,U.Các nét chữ thẳng và đều nhau.Chữ dán phẳng

B-Đồ dùng dạy-học :

Mẫu chữ H,U

C-Các hoạt động dạy-học :

Trang 7

THC VINH THANH Lớp 3D Trang 7

1-Kiểm tra bài

cũ: 5’

2-Bài mới: 30’

a-Giới thiệu

bài :

b-Hoạt động 3

3-Củng cố-dặn

dò: 2’

-GV kiểm tra đồ dùng của HS

- GV nhận xét

Hôn trước các em học bài cắt dán chữ H, U Hôm nay các em học bài Tiết 2 cắt dán chữ H,U

HS thực hành cắt, dán chữ H,U.

- GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện các bước kẻ cắt chữ H U

- GV nhận xét và hệ thống các bước kẻ ,cắt ,dán chữ

H, U theo qui trình

- B1.Kẻ chữ H U

- B 2:Cắt chữ H,U

- B 3: Dán chữ

- GV quan sát uốn mắn, giúp đỡ HS còn lúng túng để cac1` em hoàn thành sản phẩm

- GV tổ chức cho HS trình bày đánh giá và nhận xét sản phẩm

- GV hỏi lại nội dung lại bài

- dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- Có đủ đồ dùng học tập

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại các bước cắt, dán chữ H,

U tiết trước

- HS quan sát mẫu

- HS thực hành

- HS trình bày sản phẩm

HS nhắc lại,

Rút kinh nghiệm:

………

………

**********************************************************************

Tiết 3: Môn:toán

Bài: Bảng chia 9

A-Mục tiêu:

-Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dung trong giải toán ( có một phép chia 9.)

B-Đồ dùng dạy-học:

SGK

C-Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài

cũ: 5’

2- Bài mới: 30’

a-Giới thiệu

bài:

b-Giới thiệu

phép chia 9

c-Lập bảng chia

9

d-Thực hành

Bài 1

Tính nhẩm

Bài 2 Tính

nhẩm

Bài 3:bài toán

Bài 4:Bài toán

c-Củng cố-dặn

dò 2’

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập ở nhà.

9 x 5 = 9 x 6 = 9 x 3 =

9 x 8 = 9 x 4 = 9 x 7 =

- GV nhận xét

-Hôm trước các em học bài luyện tập Hôm nay các em học bài Bảng chia 9

a-Nêu phép chia 9.

- có ba tấm bìa ,mỗi tám có 9 chấm tròn Hỏi tất

cả có bao nhiêu chám tròn ? b- Phép chia 9

- có 27 chấm tròn trên các tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

- GV ghi 27 : 9 = 3 c- Từ các phép nhân 9 lập được bảng chia 9.Từ

9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 = 3

9 x 1 = 9 Thì 9 : 9 =1

9 x 2 = 18 18 : 9 = 2 ……… ……

9 x 10 = 90 90 : 9 = 10

- HS nêu kết quả

- GV nhận xét

18 : 9 =2 27 : 9 = 54 54 : 9 = 6

45 : 9 = 5 72 : 9 = 6 36 : 9 = 4

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 81: 9 = 9

- GV nhận xét Nêu yêu cầu bài

GV gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63

45 : 5 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

45 : 9 = 5 56 : 6 = 9 63 : 7 = 9

*GV nhận xét

- Nêu yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì + Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt

Có : 45 kg Chia đều : 9kg

Mỗi túi:………kg ?

*GV nhận xét

- Nêu yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt

Có : 45 kg Mỗi túi : 9 kg

Có :……….túi ?

- GV nhận xét

- GV hỏi lại nội dung

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- 3 HS lên bảng làm bài tập

-HS nhắc lại

3 x 9 = 27

27 : 9 = 3

HS chuyển từ phép nhân sang phép chi 9

9 : 9 = 1 54 : 9 = 6

18 : 9 = 2 63 : 9 = 7

27 : 9 = 3 72 : 9 = 8

36 : 9 = 4 81 : 9 = 9

45 : 9 = 5 90 : 9 = 10

- HS đọc thuộc lại

HS nêu kết quả miệng

- HS nêu kết quả miệng

- Hs nêu yêu cầu

- HS lên bảng làm

Bài giải

Số kg gạo trong mỗi túi là:

45 : 9 = 5(kg) Đáp số: 5 kg

- HS nhận xét

HS lên giải

Bài giải

Số túi gạo có là

45 : 9 = (5 túi) Đáp số: 5 túi -HS nhận xét

- HS nhắc bảng chia

Lop3.net

Trang 8

Rút kinh nghiệm:

………

………

**********************************************************************

Tiết 4: Môn:Đạo đức

Bài: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

A-Mục tiêu:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ láng giềng

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng:

* KNS: - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông của hàng xóm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm những việc vừa sức

B-Đồ dùng dạy-học:

SGK

C-Các hoạt động dạy-học:

Nội dung - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1-Kiểm tra bài

cũ: 5’

2-Bài mới : 30’

a-Giới thiệu bài:

b-Hoạt động 1:

c-Hoạt động 2:

-GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi tiết trước

- GV nhận xét

Hôm trước các em học bài Tích cự tham gia việc lớp, việc trường Hôm nay các em học bài Quan tâm giúp đỡ hành xóm láng giềng

Phân tích truyện chị thủy của em.

*Mục tiêu:

HS biết được một biểu hiện quan tâm giúp

đỡ hành xóm láng giềng

*Cách tiến hành:

1- GV kể chuyện:

2- HS đàm thoại theo các câu hỏi:

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào.?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của thủy?

+ Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi ở nhà?

+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cám ơn bạn thủy?

+ Qua câu chuyện trên, em học được ở bạn Thuỷ điều gì?

- GV nhận xét

KL: Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn,

những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của người xung quanh Vì vậy không chỉ người lớn và trẻ em cũng cần quan tâm việc làm vừa sức mình

Đặt tên tranh.

*Mục tiêu:

HS biết được ý nghĩa của các hành vi,việc làm đối với hàng xóm,láng giềng

- 3 HS thực hiện

-HS nhắc lại

- Vì mẹ không có ở nhà

- HS trả lời

- Thuỷ, Viên, mẹ Viên

- Vì thủy đã giúp coi bé

- Thuỷ làm chong chóng, dạy chữ cho Viên

- Vì Thuỷ đã trông Viên giúp

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và đặt tên tranh

Trang 9

THC VINH THANH Lớp 3D Trang 9

d-Hoạt động 3:

3-Củng cố- dặn

dò 2’

*Cách tiến hành:

1.GV chia nhóm và giao cho mổi nhóm thảo luận một tranh và đặt tên cho tranh

2 HS thảo luận

3 Đại diện nhóm trình bày

4 GV kết luận: Nội dung từng bức

tranh,khẳng định các việc làm của mỗi bạn nhỏ trong tranh 1,3,4 là quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng.còn các bạn đá bóng trong tranh 2 là làm ồn,ành hưởng đến hàng xóm láng giềng

Bày tỏ ý kiến

*Mục tiêu:

- HS biết bày tò thái độ của mình trước ý kiến, quan niệm có liên quan đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

*Cách tiến hành:

GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận bày tỏ ý kiến

- Các nhóm thảo luận (VBT)

- GV nhận xét

KL:Các ý kiến a, c, d là đúng, ý kiến b là sai

Hàng xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các em cũng cần biết làm các việc phù hợp với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

GV nhận xét tiết học

- HS thảo luận nhóm

- Tranh1: Biết chào hỏi người lớn

- Trnh 2: làm ồn trên đường phố

- Tranh 3: Giúp cụ già đưa thư

- Tranh 4: Lấy đồ giúp cô Hải

- HS trình bày

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

………

**********************************************************************

Tiết 5: Phụ đạo toán

Bài: Luyện tập

A-Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 9 và vận dung trong giải toán ( có một phép chia 9.)

B-Đồ dùng dạy-học:

SGK

C-Các hoạt động dạy học:

Lop3.net

Trang 10

Rút kinh nghiệm:

………

………

************************************************************************ Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Môn:Tập đọc

Bài: Nhớ việt bắc

A-Mục đích yêu cầu:

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bác

- Hiểu nội dung : Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp đánh giặc giỏi (Trả lời được các câu hỏi

trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)

B-Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa SGK

C-Các hoạt động dạy học:

1 Luyện tập

30’

Bài 1 Số?

Bài 2 Tính

nhẩm

Bài 3: bài

toán

Bài 4: Bài

toán

2-Củng

cố-dặn dò 2’

-HS nêu kết quả

Số bị

Số chia

-GV nhận xét Nêu yêu cầu bài

GV gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả

9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 5 = 45 9 x 8 = 72

54 : 9 = 6 63 : 9 = 9 45 : 9 = 5 72 : 9 = 8

54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 45 : 5 = 9 72 : 8 = 9

*GV nhận xét

- Nêu yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì + Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt

Có : 27 lít Chia đều : 9 can

Mỗi can:………lít ? *GV nhận xét

- Nêu yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt

Có : 27 lít Mỗi can : 9 lít

Có :……….can ?

- GV nhận xét -GV hỏi lại nội dung

-Dặn xem bài ở nhà

- GV nhậ xét tiết học

- HS gnhi kết quả vào bảng

- HS nêu kết quả

-HS lên giải

Bài giải

Số lít dầu của mỗi can là:

27 : 9 = 3(lít) Đáp số: 3 lít dầu

HS lên giải

Bài giải

Số can dầu có là

27 : 9 = 3(can) Đáp số: 3 can dầu

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w