1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - Trường Tiểu học Trương Hoành

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luyện đọc cả bài, đọc phân vai: Học sinh làm việc theo nhóm 4 tự phân vai người dẫn chuyện, 1 người nghĩa quân, Bà Trưng Trắc * KỂ CHUYỆN - Giáo viên giao nhiệm vụ + Dựa vào trí nhớ và[r]

Trang 1

Tập đọc – Kể chuyện: HAI BÀ TRƯNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

A Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện

- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng

và nhân dân ta (trả lời được các CH trong SGK)

B Kể chuyện:

Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sách Tiếng Việt của học sinh

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : Giới thiệu tên 7 chủ điểm

của Sách Tiếng Việt 3, tập 2

- Mở đầu chủ điểm là: Bảo vệ Tổ quốc

2 Luyện đọc a Giáo viên đọc mẫu cả bài

lần 1

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu lần 1

* Giáo viên rút từ khó: Giặc ngoại xâm,

xuống biển, thuồng luồng, Luy Lâu, trẩy

quân, cuồn cuộn, tràn, sườn đồi,

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước

lớp

- Yêu cầu học sinh đọc chú giải SGK

- Rèn ngắt hơi câu dài

- Yêu cầu học sinh luyện đọc nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối

với nhân dân ta ?

- Câu văn nào cho thấy nhân dân ta rất căm

thù giặc ?

- Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời ?

- Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn thế nào

?

* GV: Hai Bà Trưng rất căm thù quân giặc

ra sức luyện võ nghệ chờ thời cơ đánh

giặc

- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?

- Học sinh xem tranh minh họa đầu trang của SGK trang 3 Các chiến sĩ tuần tra bảo vệ biên giới

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 1

- HS đọc lại tiếng khó

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (2 lần)

- Học sinh đọc chú giải

- Bây giờ / ở huyện ./ Cha mất sớm/ nhờ

mẹ dạy dỗ / hai … võ nghệ / và nuôi chí… non sông.//

- Học sinh đọc theo nhóm

- 1 học sinh đọc đoạn 1

- …chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt … săn thú lạ, xuống… thiệt mạng

- Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược

- …oán hận nhiều,chồng chất cao tận trời xanh

- Lớp đọc thầm đoạn 2

- Hai Bà rất giỏi võ nghệ …lại non sông

- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đoạn3

- Vì Hai Bà yêu nước, căm thù giặc tàn bạo

Trang 2

THẦY TRÒ

- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của

đoàn quân khởi nghĩa ?

GV: Vì nợ nước thù nhà, Hai Bà quyết tâm

đứng lên chống giặc ngoại xâm Dưới Hai

Bà còn có cả đội nghĩa quân hùng mạnh đã

tiêu diệt gọn quân thù

- Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào?

- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính

Hai Bà Trưng ?

- Trong kháng chiến chống giặc có vị nữ

anh hùng nào em biết ?

* GV: Nhân dân ta từ già đến trẻ, trai đến

gái ai ai cũng một lòng yêu nước căm thù

giặc quyết tâm đứng lên tiêu diệt giặc đem

lại cuộc sống bình yên cho nhân dân

TIẾT 2

4 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

- Hướng dẫn học sinh cách đọc đoạn 2

- Luyện đọc cả bài, đọc phân vai: Học sinh

làm việc theo nhóm 4 tự phân vai (người

dẫn chuyện, 1 người nghĩa quân, Bà Trưng

Trắc)

* KỂ CHUYỆN

- Giáo viên giao nhiệm vụ

+ Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa 4

đoạn câu chuyện Các em tập kể lại câu

chuyện: “Hai Bà Trưng“

- Hướng dẫn học sinh kể:

- Giáo viên treo tranh giúp học sinh nhận ra

Hai Bà Trưng cùng quân sĩ

-Yêu cầu 1 học sinh kể mẫu

-Giáo viên nhận xét

5 Củng cố - dặn dò:

- Qua câu chuyện này, em hiểu gì về dân tộc

Việt nam ?

- Về nhà đọc lại chuyện thuộc kể cho người

thân

đã giết hại ông Thi Sách chồng bà và gây bao tội ác …

- Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp bước lên bành voi Quân dân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà Trưng tiếng trống đồng dội lên

- Học sinh đọc thầm đoạn 4

- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù

- Vì 2 bà là người đã lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống ngoại xâm trong lịch sử đất nước

- Võ Thị Sáu, Mẹ Nhu, Hồ Thị Thu,

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh luyện đọc đoạn 2

- Luyện đọc trong nhóm

- Hai nhóm đọc theo vai

- Nhận xét

-Trưng Trắc phất cờ

- Bên cạnh Trưng Nhị

- Bên dưới quân sĩ cùng hai voi trận

- 1 HS kể một đoạn theo tranh

Trang 3

Thứ hai ngày… Tháng… năm 201

Toán: CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết các số có 4 chữ số(trường hợp các chữ số đều khác 0)

- Bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo

vị trí của nó ở từng hàng

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có 4 chữ số(trường hợp đơn giản)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các tấm bìa trong bộ học toán học sinh bằng ô vuông III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra

II Bài mới: 1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập

a Giới thiệu số: 1423

- GV dán lên bảng 1 tấm bìa ô vuông như

SGK

- Tấm bìa có mấy cột ? Mỗi cột có mấy ô

vuông ?

- Cả tấm bìa có bao nhiêu ô vuông ?

- Học sinh quan sát hình giáo viên xếp lên

bảng

- Mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông ?

* Nhóm thứ nhất có mấy tấm bìa ?

- Cho HS đếm 100 đến 1000 của 10 tấm bìa

- Vậy có 10 tấm bìa vậy có bao nhiêu ô

vuông ?

* Nhóm thứ hai có mấy tấm bìa ?

- Mỗi tấm bìa có mấy ô vuông ?

- Vậy 4 tấm bìa có bao nhiêu ô vuông ?

* Nhóm thứ ba ?

- Có mấy cột nhóm 3 ? Mỗi cột có ? ô vuông

- Vậy nhóm 3 có mấy ô vuông ?

* Nhóm thứ tư ?

- Nhóm 4 có mấy ô vuông ?

* Vậy cả hình vẽ trên có tất cả những số nào

trong mỗi nhóm ?

* Giáo viên treo bảng từ hàng đơn vị, hàng

chục, hàng trăm, hàng nghìn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

- Coi 1 là một đơn vị thì hàng đơn vị có mấy

đơn vị ?

- Coi 10 là một chục thì ở hàng chục có mấy

- Học sinh lấy ra mỗi em 1 tấm bìa trong bộ học toán

- Tấm bìa có 10 cột Mỗi cột có 10 ô vuông

- có 100 ô vuông

- Lấy và xếp theo nhóm các tấm bìa theo SGK

- Học sinh đếm và trả lời 10 tấm bìa

- Có 1000 ô vuông

- Có 4 tấm bìa

- 100 ô vuông

- Có 400 ô vuông

- Không phải tấm bìa mà là cột

- Có 2 cột, mỗi cột có 1 ô vuông

- Có 20 ô vuông

- Là ô vuông

- Có 3 ô vuông

- Có 100, 400, 20 và 3 ô vuông

Hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị

100

- Có 3 đơn vị, ta viết 3 đơn vị ở hàng đơn vị

- Có 2 chục, ta viết 2 chục vào hàng chục

- Có 4 trăm ta viết 4 trăm ở hàng trăm

- Có 1 nghìn, ta viết 1 nghìn ở hàng nghìn

Trang 4

THẦY TRÒ

đơn vị ?

- Coi 100 là một trăm thì hàng trăm có mấy

trăm ?

- Coi 1000 là một nghìn thì hàng nghìn có

mấy nghìn ?

* Hướng dẫn học sinh viết: Số gồm 1 nghìn,

4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị Viết sao?

- Ta đọc thế nào ?

* Giáo viên: Số 1423 là số mấy chữ số ?

- Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ một

nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ

hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị

* GV chỉ lộn xộn các số để HS tự nhớ hàng

3 Hướng dẫn thực hành

* Bài tập 1:

- Hàng nghìn có mấy nghìn ?

- Hàng trăm có mấy trăm ?

- Hàng chục có mấy chục ?

- Hàng đơn vị có mấy đơn vị ?

* Lưu ý: 4231 đọc là: “Bốn nghìn hai trăm

ba mươi mốt“

- Đọc số 4211 ta không đọc mươi mốt mà

đọc là: “Bốn nghìn hai trăm mười một“

- Số 9174 “Chín nghìn một trăm bảy mươi

tư“ nhưng với số 9114 không đọc là mươi

tư mà đọc là: “Chín nghìn một trăm mười

bốn“

* Bài 2 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

* Sửa bài, cho điểm

* Bài 3 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

4 Củng cố - dặn dò:

- Đánh giá tiết học

- Bài sau: Luyện tập

- Học sinh viết: 1423

- Học sinh đọc: “Một nghìn bốn trăm hai mươi ba“.

- Có 4 chữ số

- 3 em nhắc lại theo thứ tự từ trái sang phải

và ngược lại: 3 đơn vị, 2 chục, 4 trăm, 1 nghìn

- 1 học sinh đọc đề bài

- 1 em nêu bài mẫu

- 4 nghìn viết 4 ở hàng nghìn

- 2 trăm viết 2 ở hàng trăm

- 3 chục viết 3 ở hàng chục

- 1 đơn vị viết ở hàng đơn vị

- Học sinh tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

- 3 học sinh đọc lại

- 3 học sinh đọc lại

- Học sinh đọc số: 2445 và 2415

- Học sinh đọc đề bài

- 1 học sinh đọc bài mẫu

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh thi đua điền số còn thiếu vào ô trống

- Học sinh đọc số đã điền

Trang 5

Thứ ba ngày tháng năm 201

Toán: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết đọc, viết các số có 4 chữ số(trường hợp chữ số đều khác 0)

- Biết thứ tự các số có 4 chữ số trong dãy số

- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn(từ 1000 đến 9000)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng con, bảng phụ kẻ bài tập 1, 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 3 học

sinh lên bảng

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài tập 1 :

* Bài tập 2 :

* Bài tập 3 :

- Bài này yêu cầu các em làm gì ?

- Gọi 3 em lên bảng làm mỗi em một phần

- Cho học sinh nhận xét mỗi số đều bằng số

liền trước nó thêm 1

* Bài tập 4

- Bài này yêu cầu các em làm gì ?

* Giáo viên chữa bài, cho điểm

3 Củng cố - dặn dò :

- Giáo viên đánh giá tiết học

- Bài sau: Các số có 4 chữ số (TT)

- Mỗi em làm 1 phần bài tập 3 điền số và đọc

- Đọc và viết số có 4 chữ số

- Học sinh làm bài cá nhân, 1 học sinh lên bảng làm và đọc lại

- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

- 3 em lên bảng giải mỗi em 1 phần a, b, c của bài 3

a) 8650, 8651, 8652, 8653, 8654, 8655, 8656

b) 3120, 3121, 3122, 3123, 3124, 3125, 3126

c) 6494, 6495, 6496, 6497, 6498, 6499, 6450

- Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số

- Học sinh tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

- Học sinh chỉ vào mỗi vạch tia số rồi đọc từng số lần lượt: 0, 1000, 2000, 3000,

4000, 5000, 6000, 7000, 8000, 9000

Trang 6

Thứ….ngày….tháng….năm 201

Chính tả: HAI BÀ TRƯNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi.

- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập Chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra : Nhận xét, biểu dương bài

KTHK1

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn học sinh nghe viết

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn :

- Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn 4

- Đoạn văn cho chúng ta biết điều gì ?

- Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng có kết

quả như thế nào ?

b Hướng dẫn cách trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Chữ đầu đoạn văn viết như thế nào ?

- Trong bài có chữ nào viết hoa ? Vì sao ?

c Hướng dẫn viết từ khó :

- Giáo viên đọc các từ khó

d Viết chính tả :

- Giáo viên đọc chính tả

e Soát lỗi

g Chấm bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài 2b :

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm

- Giáo viên chốt ý đúng

* Giáo viên chốt ý đúng

* Bài 3 :

- Hướng dẫn tương tự bài 2

4 Củng cố - dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Khen tuyên dương em viết sạch, đẹp viết

đúng

- 1 học sinh đọc lại đoạn văn - lớp đọc thầm

- kết quả cuộc khởi nghĩa của Hai

Bà Trưng

- Đất nước ta sạch bóng quân thù

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa và lùi vào 1 ô

- Tô Định, Hai Bà Trưng, vì là tên riêng Các chữ đầu câu: Thành, Đất

- Học sinh viết bảng con : giặc, lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, ngoại xâm.

- HS nghe viết bài vào vở

- Đổi vở chấm chéo

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- 3 học sinh lên bảng làm

- Học sinh làm bài vào vở : + Đi biền biệt

+ Thấy tiêng tiếc + Xanh biêng biếc

Trang 7

Thứ……ngày… tháng… năm 201

Luyện từ và câu: NHÂN HÓA ÔN TẬP CÁCH ĐẶT CÂU

VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa (BT1, BT2)

- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?; tìm được bộ phận trả lời câu hỏi khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3, BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Viết sẵn bài tập 1, 2, 3 trên bảng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra : Nhận xét bài kiểm tra HK I.

B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc câu hỏi a

- Chúng ta thường dùng từ "anh" để chỉ

người hay vật ?

- Kết luận : Dùng từ chỉ người để gọi vật,

con vật  gọi vật như người  nhân hóa.

- Tính nết đom đóm được miêu tả bằng từ

nào ? ( Chuyên cần chỉ tính nết con người.)

- Hoạt động của đom đóm tả bằng từ nào ?

- Những từ ngữ vừa tìm được là từ chỉ hoạt

động của người hay vật ?

- Khi dùng từ chỉ tính nết, hoạt động của con

người để nói về tính nết, hoạt động của con

vật cũng được gọi là nhân hóa

* Bài tập 2 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề

- Trong bài thơ "Anh đom đóm" con vật nào

được tả như người ?

- Các con vật này được gọi bằng gì ?

- Hoạt động của chị Cò Bợ được miêu tả ?

- Thím Vạc đang làm gì ?

- Vì sao có thể nói hình ảnh của Cò Bợ và

Vạc là những hình ảnh nhân hóa?

* Bài tập 3 Tìm bộ phận câu TLCH”Khi

nào“

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - lớp đọc thầm

- Dùng từ "anh" để chỉ người

- Con đom đóm được gọi bằng “anh”

- chuyên cần

- lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ

- Từ chỉ hoạt động của con người

- 1 HS đọc đề.1 HS đọc "Anh đom đóm"

- Cò Bợ, Vạc

- Chị Cò Bờ, thím Vạc,

- Chị Cò Bợ ru con ngủ

- Thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm

- Vì được gọi và được tả như con người

- Học sinh làm bài vào vở

- 1 học sinh đọc đề, cả lớp đọc thầm

- Cho HS gạch chân BPTLCH "Khi nào?" - 1 HSlên bảng làm bài, lớp làm vào SGK

* Bài tập 4 : -Bài tập yêu cầu ta làm gì ? a Anh Đom Đóm … khi trời đã tối.

- Các câu hỏi được viết theo mẫu nào ? b Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

- Đó là mẫu câu hỏi về TG hay địa điểm ? c Chúng em học bài thơ …trong học kỳ 1.

+ Lớp mình bắt đầu học kỳ 2 từ bao giờ ?

+ Tháng mấy chúng mình được nghỉ hè ? - Viết theo mẫu "Khi nào?"

3 Củng cố : Em hiểu thế nào là nhân hóa ? - là mẫu câu hỏi về thời gian

- Giáo viên nhận xét tiết học

+ Lớp mình bắt đầu học kỳ 2 từ bao giờ ?

Trang 8

Thứ….ngày….tháng….năm 201

Toán: CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (TT)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết các số có 4 chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

là 0).và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không đơn vị nào ở hàng nào đó của số

có 4 chữ số

- Tiếp tục nhận ra thứ tự các số có 4 chữ số trong dãy số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mảnh bìa to viết bài học ở trang đầu SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em lên bảng

đọc, viết các số sau: 7135, 4047, 5134,

8311, 6821, 5701

B Bài mới:

2 Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường

hợp có chữ số 0

- Giáo viên hướng dẫn

* Lưu ý: Khi đọc số viết số đều đọc từ trái

sang phải, cao nhất đến hàng thấp nhất

- Không đọc theo bảng SGK

3 Thực hành:

* Bài 1

- Bài này yêu cầu gì ?

* Bài 2: Điền thêm số vào ô trống các số

liền sau nó

* Giáo viên chữa bài

* Bài 3: Viết số thích hợp vào dấu chấm

- Ở dãy tính a yêu cầu điền số thế nào ?

- Ở dãy tính b yêu cầu điền số thế nào ?

- Ở dãy tính c yêu cầu điền số thế nào ?

* Giáo viên nhận xét chốt lại

4 Củng cố - dặn dò : - Nhận xét tiết học

- Bài sau: Các số có 4 chữ số (TT)

- HS 1 : 7135, 4047

- HS 2 : 5134, 8311

- HS 3 : 6821, 5701

- Học sinh quan sát nhận xét bảng trong bài học, tự viết số, đọc số

- Số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn

vị Rồi viết 2000

- Đọc: Hai nghìn

2700 Hai nghìn bảy trăm

2750 Hai nghìn bảy trăm năm

mươi

2020 Hai nghìn không trăm hai

mươi

2402 Hai nghìn bốn trăm linh hai

2005 Hai nghìn không trăm linh

năm

- 7800: Bảy nghìn tám trăm

- Thêm 1 nghìn vào sau mỗi số đã cho: VD: 1000, 3000, 4000,,5000,

- Ở dãy b viết số thêm 1 trăm vào sau mỗi

số đã cho

- Tính thêm vào sau mỗi số đã cho mỗi lần 1 chục

- 3 học sinh lên bảng viết

- Lớp làm vào vở a) 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000 b) 9000, 9100, 9200, 9300, 9400, 9500 c) 4420, 4430, 4440, 4450, 4460, 4470

- Học sinh đồng thanh 3 dãy tính

Trang 9

Toán: CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (TT)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số

- Biết viết số có 4 chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tờ giấy bìa to viết bài học SGK/98

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 em lên bảng:

B Bài mới : 1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết số có 4 chữ số thành

tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị

- Ví dụ : 5247

- Số 5247 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy

chục và mấy đơn vị ?

- Em nào có thể viết số 5247 thành tổng của

5 nghìn, 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị ?

- Tương tự số: 7070

- Khi thành thạo ta có thể viết:

7070 = 7000 + 70

3 Thực hành:

* Bài 1a: Viết các số (theo mẫu)

- Bài này yêu cầu các em làm gì ?

- GV hướng dẫn mẫu

- 9371= 9000+ 300+ 70+ 1

- Giáo viên chữa bài

* Bài 1b: Theo mẫu: 6006 = 6000 + 6

* Bài 2 :(cột 1 câu a,b) Viết các tổng theo

mẫu

4000 + 500 + 60 + 7 = 4567

- Bài này yêu cầu gì ?

* Bài 3: Viết các số biết số đó có các số đã

cho bằng chữ - Giáo viên đọc từng số

a) Tám nghìn, năm trăm, năm chục, năm

đơn vị

b) Tám nghìn, năm trăm, năm chục

c) Tám nghìn, năm trăm

* Bài 4: Viết các số có 4 chữ số, các chữ số

của mỗi số đều giống nhau

* Giáo viên chữa bài tập

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Số 10.000 - Luyện tập

- Số 5247 có 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục và

7 đơn vị

- 5247= 5000+ 200+ 40+ 7

- 7070= 7000+ 0+ 70+ 0= 7000+ 70

- Viết các số theo mẫu

- HS làm bài

- HS làm bài, chữa bài

- Viết các tổng

- Học sinh làm bài bảng con

- Học sinh viết bảng con

- 8555

- 8550

- 8500

- Dành cho học sinh khá, giỏi

Trang 10

Tập đọc Ngày soạn

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA

“NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”

Ngày giảng

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo.

- Hiểu ND một báo cáo hoạt động của tổ, lớp (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa bài tập đọc - Bảng phụ ghi nội dung bài

tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ

II Bài mới1 Giới thiệu:

2 Luyện đọc a GV đọc mẫu toàn bài 1

lần

b Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- Học sinh đọc tiếp nối từng câu lần 1

- Rèn tiếng khó : Noi gương, các mặt,

chuyện riêng, sân trường, đoạt giải

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Bài này có mấy đoạn ?

- Hướng dẫn cách ngắt câu dài :

- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 trước lớp

- Theo em bản báo cáo trên là của ai ?

Bạn đó báo cáo với những ai ?

-Bản báo cáo gồm có những nội dung

nào?

-Lớp tổ chức báo cáo kết quả thi đua

trong tháng để làm gì ?

* GV: Qua mỗi đợt thi đua đều đánh giá

để phát huy và rút KN cho đợt thi đua

khác

4 Luyện đọc lại

- GV lần 2 ,Yêu cầu HS tự luyện đọc cá

nhân

5 Củng cố - dặn dò :

- 3 học sinh lên bảng đọc

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp (2 lần)

- 3 đoạn* Đoạn 1: Ba dòng đầu

* Đoạn 2: Nhận xét các mặt

* Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng

Tôi xin báo cáo/ kết quả lớp ta/ trong tháng thi đua / “Noi gương chú bộ đội” vừa qua.

Lớp có văn nghệ/ Chào mừng Việt Nam/ đoạt giải nhì//.- HS luyện

đọc nhóm 3

- Của lớp trưởng… với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp :

“Noi gương chú bộ đội“

- Nêu nhận xét về : Học tập - Lao động

và các công tác khác Cuối cùng là đề nghị khen thưởng những tập thể cá nhân tốt

- Để thấy lớp đã thực hiện đợt thi đua như thế nào

- Để tổng kết thành tích của lớp, tổ, cá nhân Nêu những khuyết điểm còn thiếu sót để sửa chữa

- Để biểu dương tập thể cá nhân hưởng ứng tích cực phong trào thi đua

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w