đấy, đây: định vị sự vật trong không gian, GV cho hs đọc, xác định yêu cầu của các BT, hướng dẫn học sinh làm làm CN.. Nµy: §Þnh vÞ sù vËt vÒ thêi gian, lµm TN.[r]
Trang 1Tuần 15 - Bài 13, 14 Ngày soạn: 24 / 10 / 2011
Tiết 57 Chỉ từ
***
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
- Luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng chỉ từ thích hợp khi nói và viết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là số từ? Lượng từ? Cho VD và phân tích?
3 Bài mới
Hoạt động 1
- GV treo bảng phụ đã viết VD
? Những từ in đậm đó bổ sung ý
nghĩa cho từ nào?
? Những từ được bổ nghĩa thuộc từ
loại nào đã học?
? So sánh các từ với cụm từ, Em thấy
những từ: nọ, kia, ấy có ý nghĩa gì?
? Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho những từ nào?
? So sánh các từ ấy, nọ, ở VD 2 với
các từ ấy, nọ ở VD 2 vừa phân tích,
chúng có điểm gì giống và kghác
nhau?
I Chỉ từ là gì ?
1 VD: SGK - tr137
* VD 1
- Nọ bổ sung ý nghĩa cho ông vua
- ấy bổ sung ý nghĩa cho viên quan
- Kia bổ sung ý nghĩa cho làng
- Nọ bổ sung ý nghĩa cho nhà
-> Những từ được bổ nghĩa thuộc từ loại DT
- So sánh các từ và cụm từ:
+ ông vua / ông vua nọ + Viên quan / viên quan ấy + Làng / làng kia
+ Nhà / nhà nọ
=> Các từ nọ, kia, ấy dùng đẻ trỏ vào sự vật,
xác định vị trí của sự vật ấy, tách biệt sự vật này với sự vật khác
* VD 2:
- ấy bổ nghĩa cho hồi.
- nọ bổ nghĩa cho đêm
- So sánh:
+ Giống: đều xác định vị trí sự vật + Khác:
VD 1: Xác định vị trí sự vật trong không
Trang 2? Xét VD2 Tìm chỉ từ, xác định chức
vụ của chỉ từ trong câu?
? Đặt câu có chỉ từ? Cho biết vai rò
ngừ pháp của chỉ từ trong câu đó?
? Bài học hôm nay chúng ta cần ghi
nhở những gì?
Hoạt động 3
GV cho hs đọc, xác định yêu cầu
của các BT, hướng dẫn học sinh làm
BT
+ Đó là bạn tôi CN + Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia: BN
* VD 2:
a Đó: CN
b Đấy: CN
2 Ghi nhớ : SGk - Tr 138
III Luyện tập
Bài 1: Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức
vụ ngữ pháp của chỉ từ:
a ấy (hai thứ bánh ấy): dùng để định vị sự vật trong không gian và làm phụ ngữ trong cụm DT
b đấy, đây: định vị sự vật trong không gian, làm CN
c Này: Định vị sự vật về thời gian, làm TN
d Đó: định vị sự vật về thời gian, làm TN Bài 2: Thay các từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp
a Chân núi Sóc = đấy, đó
đinh vị về không gian
b Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy làng
đấy, làng đó
định vị về không gian Cần viết như vậy để không bị lặp từ
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
***
Trang 3Rút kinh nghiệm bài dạy:
………
Ngày soạn: 25 / 10 / 2011 Tiết 58 Luyện tập kể chuyện tưởng tượng ***
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Tập giải quyết một số đề tự sự tưởng tượng và sáng tạo
- Tự làm được dàn bài cho đề bài tưởng tượng
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý một bài văn kể chuyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm ta sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
Hoạt động 1
Cho hs đọc đề bài
? Em hãy xác định yêu cầu của đề bài
về thể loại nội dung, phạm vi?
? Dàn bài của bài văn kể chuyện gồm
mấy phần? phần mở bài ta cần viết
I bài tập luyện tập
Đề bài: Kể chuyện mười năm sau em về
thăm lại mái trường mà hiện nay đang học Hãy tưởng tượng những thay đổi có thể xảy ra.
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: kể chuyện tưởng tượng (kể việc)
- Nội dung: Chuyến thăm ngôi trườngcũ sau mười năm
- Phạm vi: tưởng tượng về tương lai ngôi trường sau mười năm
2 Lập dàn bài:
A Mở bài:
- Giới thiệu bản thân: tên, tuổi, nghề nghiệp
Trang 4? Các thầy cô giáo trong mười năm
như thế nào? Thầy cô giáo cũ có nhận
ra em không? Em và thầy cô đã gặp gỡ
và trò chuyện với nhau ra sao?
? Gặp lại các bạn cùng lớp em có tâm
trạng và suy nghĩ gì?
? Phút chia tay diễn ra như thế nào?
? Em có suy nghĩ gì sau lần về thăm
trường?
Hoạt động 2
- Gọi hS đọc 3 đề bài bổ sung
- Tìm ý và lập dàn ý cho một đề bài
cảnh được cắt tỉa công phu
- Thầy cô giáo mái đầu đã điểm bạc, có
thêm nhiều thầy cô giáo mới
- Gặp lại thầy cô em vui mừng khôn xiết, thầy cô cũng hết sức xúc độngj khi gặp lại trò cũ Thầy trò hỏi thăm nhau rối rít
- Các bạn cũng đã lớn, người đi học, người
đi làm Chúng em quấn quýt ôn lại truyện cũ
Hỏi thăm nhau về cuộc sống hiện tại và lời hứa hẹn
C Kết bài:
- Phút chia tay lưu luyến bịn rịn
- ấn tượng sâu đậm về lần tăm trường (cảm động, yêu thương, tự hào)
II Các đề bổ sung
Đề bài: Thay đổi ngôi kể, bộc lộ tâm tình
của một nhân vật cổ tích mà em thích.
- Nhân vật rong truyện cổ tích không được miêu tả đời sống nội tâm HS có thể tưởng tượng sáng tạo nhưng ý nghĩ, tình cảm của nhân vật phải hợp lí
4 Hướng dẫn học tập:
- Tưởng tượng cuộc gặp gỡ của em với một nhân vật cổ tích mà em yêu thích và
kể lại (tìm ý và lập dàn bài)
- Soạn : Con hổ có nghĩa
***
Trang 5Rút kinh nghiệm bài dạy:
………
Ngày soạn: 05 / 11 / 2011 Tiết 60 Động từ ***
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được đặc điểm của động từ và một số loại dộng từ quan trọng
- Luyện kĩ năng nhận biết phân loại động từ, sử dụng đúng động từ trong khi nói và viết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chỉ từ là gì? Đoạn thơ sau có mấy chỉ từ?
"Cô kia đi đằng ấy với ai Trồng dưa, dưa héo, trồng khoai khoai hà
Cô kia đi đằng này với ta Trồng khoai khoai tốt, trồng cà cà sai"
3 Bài mới
Hoạt động 1:
- GV treo bảng phụ đã viết VD
? Bằng hiểu biết của em về ĐT đã học
ở bậc Tiểu học, em hãy tìm động từ có
trong các câu văn trên?
? Những ĐT chúng ta vừa tìm được có
ý nghiã gì?
I đặc điểm của động từ:
1 Ví dụ: SGK - tr 145
* Nhận xét: các ĐT có trong các câu văn đó:
a đi, đến, ra, hỏi
b lấy, làm, lễ
c treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề
Các động từ trên chủ yếu chỉ hành động, trạng thái của sự vật
* Đặc điểm:
Trang 6luận gì về chức vụ ngữ pháp gì trong
câu của động từ?
? Có khi nào ĐT giữ chức vụ CN
không? Cho VD?
? Nhận xét về khả năng kết hợp của
ĐT khi làm CN?
? ĐT có đặc điểm gì khác so với DT?
Hoạt động 2
- GV sử dụng bảng phụ vẽ mô hình
bảng phân loại ĐT
? Căn cứ vào đâu để phân loại ĐT?
? ĐT chỉ hoạt động, trạng thái được
phân định như thế nào?
? ĐT có mấy loại là những loại nào?
- Đọc ghi nhớ 2 - tr 146
? Bài học hôm nay chúng ta cần ghi
nhớ những đơn vị kiến thức nào về
- Có thể làm chủ ngữ
- Khi ĐT làm CN thì sẽ mất khả năng kết hợp với đã, sẽ đang
HS so sánh, rút ra nhận xét về sự khác nhau giữa động từ và danh từ
2 Ghi nhớ: SGk - tr 146
II Các loại Động từ chính
1 VD:
Thường đòi Không đòi hỏi hỏi ĐT khác ĐT khác đi kèm đi kèm phía phía sau
sau
Trả lời câu Chạy, cười, đi, hỏi Làm gì? đọc, đứng, hỏi, ngồi, học, làm, viết, ăn
Trả lời các dám, toan, - buồn, đau, gãy, câu hỏi Làm định, đừng yêu, ghét, thương
sao?, Thế nhớ
nào? - đứt, vỡ , giận
2 Ghi nhớ: SGK - tr 146
Trang 7Hoạt động 3
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Tìm ĐT và phân loại
- GV sử dụng bảng phụ chép đoạn
văn:"Bà đờ Trần nhỏ nướcmắt"
? Đoạn trích trên thuộc văn bản nào?
? Tìm ĐT trong đoạn trích trên?
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng
Đt trong đoạn trích (số lượng, tác
dụng)
III luyện tập:
Bài tập 1:
a Các ĐT:
có, khoe, may, đem,ra, mặc, đứng, hóng, đợi,
thấy, hỏi, tức, tức tối, chạy, giơ, bảo.
b Phân loại:
- ĐT chỉ tình thái: có(thấy)
- ĐT chỉ hành động, trạng thái: các ĐT còn lại
Bài 2: Đọc truyện vui: Thói quen dùng từ, giải thích nguyên nhân gây cười
- Truyện buồn cười chính là ở chỗ thói quen dùng từ của anh chàng kep kiệt Anh ta keo kiệt đến mức kiêng dùng cả những từ như đưa, cho, chỉ thích dùng chững từ như cầm, lấy đây chính là thói quen dùng các ĐT
Bài 3: bài tập bổ sung:
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Cụm ĐT
***
Rút kinh nghiệm bài dạy: ………