Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài Vẽ bảng đo độ dài như: phần bài học cuûa SGK leân baûng Yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học.. Trong cácđơn vị đo độ dài thì mét được coi laø ñ[r]
Trang 1TUẦN 9 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2005
A Mục tiêu:
Giúp HS: - Bước đầu làm quen với khái niệm về góc, góc vuông, góc không vuông
Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
B Đồ dùng dạy học:
Ê ke (dùng cho GV và cho mỗi HS)
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài luyện tập thêm
- Nhận xét chữa bài và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học
và ghi tên bài
b Giới thiệu về góc (làm quen với biểu
tượng về góc.
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ nhất
trong phần bài học
- Hai kim trong các mặt đồng hồ trên có
chung một điểm gốc, ta nói hai kim đồng
hồ tục thành một góc
- HS quan sát tiếp đồng hồ thứ hai
- Thực hiện tương tự với đồng hồ thứ ba
- Đưa ra hình vẽ góc
- Góc được tạo bởi hai cạnh có chung
một gốc
- Góc thứ nhất có hai cạnh OA và OB;
2 HS làm bài
Quan sát và nhận xét:
Hai kim của đồng hồ có chung một điểm gốc, vậy hai kim đồng hồ này cũng tạo thành một góc
Hai cạnh của góc thứ ba là PN và PM
A
O
B
E
D
G
M
P
N
Trang 2góc thứ hai có hai cạnh là DE và DG
yêu - HS nêu các cạnh của góc thứ ba
- Điểm chung của hai cạnh tạo thành
góc gọi là đỉnh của góc
- Góc thứ nhất có đỉnh là đỉnh O, góc
thứ hai có đỉnh là D, góc thứ ba có đỉnh
là P
- Hướng dẫn HS đọc tên các góc Góc
đỉnh O, cạnh OA,OB
c Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- GV vẽ một góc vuông (như trong SGK)
lên bảng và giới thiệu: Đây là góc
vuông, sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh
của góc vuông
- Ta có góc vuông
+ Đỉnh O
+ Cạnh OA,OB
- GV vẽ góc đỉnh P, cạnh PM, PN và vẽ
góc đỉnh E, cạnh EC, ED như trong SGK
- Đối với GV hiểu đó là một góc nhọn
và hiểu đó là một góc nhọn và một góc
tù.GV cho HS biết đây là góc không
vuông, đọc tên mỗi góc: góc đỉnh P,
cạnh PM, PN, góc đỉnh E, cạnh EC, ED
d Giới thiệu ê ke:
- Cho HS cả lớp quan sát êke loại to và
giới thiệu : Đây là thước êke Thước êke
dùng để kt một góc vuông hay không
dùng và để vẽ góc vuông
- Thước ê ke có hình gì ?
- Thước ê ke có mấy cạnh và mấy
góc?
- Tìm góc vuông trong thước ê ke
- Hai góc còn lại có vuông không?
e Thực hành
Bài 1: Hướng dẫ HS dùng ê ke để Kt
Đọc tên các góc còn lại
Hình tam giác Thước ê ke có 3 cạnh và 3 góc
HS quan sát và chỉ vào góc vuông trong êke của mình
Hai góc còn lại là hai góc không vuông Thực hành dùng êke để kt góc
A
O
B
Trang 3các góc của hình chữ nhật (GV làm mẫu
một góc)
- Hình chữ nhật có mấy góc vuông ?
- Hướng dẫn HS dùng êke để vẽ góc
vuông có đỉnh O, hai cạnh OA, oB: chấm
m65t điểm và coi là đỉnh O của góc
vuông cần vẽ
+ Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với
điểm vừa chọn
+ Vẽ hai cạnh OA và OB theo hai cạnh
góc vuông của êke
- Vậy ta được góc vuông AOB cần vẽ
Yêu cầu 1 HS tự vẽ góc vuông CMD
Bài 2: Yêu cầu HS đọc để bài
- Dùng ê ke để kt xem góc nào là góc
vuông, đánh dấu các góc vuông theo
đúng quy ước
Bài 3: Tứ giác MNPQ có các góc nào?
- Hướng dẫn HS dùng ê ke để KT các
góc rồi trả lời câu hỏi
Bài 4:
- Hình bên có bao nhiêu góc? Dùng êke
để kt từng góc, đánh dấu vào các góc
vuông sau đó đếm sốgóc vuông và trả
lời câu hỏi
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ các góc vuôg
có trong hình
3.Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
góc vuông, góc không vuông
- Nhận xét tiết học
Hình chữ nhật có 4 góc vuông
HS vẽ hình sau đó đổi chéo vỡ để kt
a) Góc vuông đỉnh A hai cạnh là AD và
AE góc vuông đỉnh là G hai cạnh là GX và GV
b) Góc không vuông đỉnh là B, hai cạnh
BG và BH…
- Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q Hình bên có 6 góc
1 HS lên bảng làm bài
HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 4Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2005
VUÔNG BẰNG Ê KE
A Mục tiêu:
Giúp HS: - Bết cách dùng ê ke để kt, nhận biết góc vuông, góc không vuông Biết dùng ê ke để vẽ góc vuông
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
b Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS thực hành vẽ góc
vuông của ê ke trùng với O và một cạnh
góc vuông của ê ke trùng với cạnh đã
cho Vẽ cạnh còn lại của góc vuông ê
ke Ta được góc vuông đỉnh O
Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài và trả lời
Bài 3:Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và
tưởng tượng xem mỗi hình A, B được
ghép từ các hình nào Sau đó dùng các
miếng ghép để kt lại
Bài 4: Yêu cầu mỗi HS trong lớp lấy
một mảnh giấy bất kì để thục hành gấp
KT từng HS
3.Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nàh luyện tập thêm về
góc vuông, góc không vuông
- Xem bài tới: Đề ca mét; Héc tô mét
Thực hành vẽ góc vuông đỉnh O theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại
- Dùng ê ke để kiểm tra trong mỗi hình sau có giấy góc vuông?
- Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình thứ hai có 2 góc vuông
Hình A được ghép từ hình 1 và 4 Hình B được ghép từ hình 2 và 3
Gấp giấy như hướng dẫn của SGK
Trang 5Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2005
A Mục tiêu:
Giúp HS: nắm được tên gọi kí hiệu của đề ca mét và héc tô mét Nắm được quan hệ giữa đề ca mét và hec tô mét
- Biết đổi từ đề ca mét, héc tô mét ra mét
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
b GV giúp HS nêu lại các đơn vị đo độ
dài đã học
Các em đã học được học các đơn vị đo
độ dài nào ?
c Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề ca mét,
héc tô mét
Đề ca mét là một đơn vị đo độ dài Đề
ca mét kí hiệu là dam
Độ dài của một dam bằng độ dài của
10m
Hec tô mét cũng là một đơn vị đo độ dài
Hec tô mét kí hiệu là hm
Độ dài của 1 hm bằng đô dài của 100m
và bằng độ dài của 10 dam
2 Thực hành:
Bài 1: Viết lên bảng 1hm =………m và hỏi
1hm bằng bao nhiêu mét?
Vậy điền số 100 vào chỗ chấm Yêu
cầu HS làm tiếp bài HS cả lớp vào vỡ
BT
Bài 2: Viết lên bảng 4 dam = …… m HS
suy nghĩ để tìm số thích hợp điền vào
chỗ chấm và giải thích tại sao mình lại
điền số đó
1dam bằng bao nhiêu mét 1 dam bằng
-mi-li-mét, xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét
- Đọc đề ca mét
Đọc : 1 đề ca mét bằng 10 mét
- Đọc : héc tô mét
Đọc : 1 héc tô mét bằng 100mét 1 héc tô mét bằng 10 đề ca mét
1hm bằng 100m 2HS lên bảng làm bài
HS cả lớp làm vào vỡ BT
1dam bằng 10m 4dam gấp 4 lần 1 dam
Trang 64 dam gấp mấy lần so với 4 dam gấp 4
lấn 1 dam 1 dam ?
Vậy muốn biết 4 dam dài bằng bao
nhiêu mét là lấy 10m x 4 = 40m
Yêu cầu HS làm các nội dung còn lại
của cột thứ nhất, sau đó chữa bài
- Viết lên bảng : 8hm =…m
1hm bằng bao nhiê mét?
8hm gấp mấy lầ so với 1 hm?
Vậy để tìm 8hm bằng bao nhiêu mét ta
lấy 100m x 8 = 800m
Ta điền 800 vào chỗ chấm
Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
Bài 3: Yêu cầu HS đọc mẫu sau đó tự
làm bài
Chữa bài – Lưu ý HS nhớ viết tên đơn vị
sau kết quả
3.Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
các đơn vị,đo độ dà đã học
Xem bài tới: Bảng đơn vị đo độ dài
1hm bằng 100m , gấp 8 lần
2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vở BT
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vỡ để kt
Thứ năm ngày 03 tháng 11 năm 2005
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nắm được bảng đơn vị đo độ dài bước đầu thuộc bảng đơn vị đo đô dài theo thứ tự nhỏ đến lớn, từ lớn đến nhỏ
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết làm các phép tính với các số đo độ dài
B Đồ dùng dạy học
Một bảng kẻ sẵn các dòng cột như ở khung bài học nhưng chưa biết chữ và số
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
Trang 7b Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài
Vẽ bảng đo độ dài như: phần bài học
của SGK lên bảng
Yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo độ
dài đã học
Trong cácđơn vị đo độ dài thì mét được
coi là đơn vị cơ bản viết mét vào bảng
đơn vị đo độ dài
Lớn hơn mét có những đơn vị đo nào
Ta sẽ viết các đơn vị này vào phía bên
trái của cột mét
Trong các đơn vị đo độ dài lớ hơn mét,
đơn vị nào gấp mét 10 lần?
Viết đề ca mét vào cột ngay cạnh bên
trái của cột mét và viết 1 dam = 10m
xuống dòng dưới
Đơn vị nào gấp mét 100 lần?
Viết hec tô mét và kí hiệu hm vào bảng
1hm bằng bao nhiêu dam?
Viết vào bảng 1hm =1dm = 100m
Tiến hành tương tự với các đơn vị còn
lại để hoàn thành bảng đơn vị độ dài
Cho cả lớp đọc nhiều lần để ghi nhớ
bảng đơn vị đo độ dài
2 Thực hành:
Bài 1: GV cho HS tự làm Lưu ý các em
tự nhớ bài học để làm chứ không nhìn
vào bảng đã lập sẵn
Bài 2: Cho HS lần lượt làm từng câu
của bài, ở mỗi câu có thể làm theo thứ
tự
Nêu sự liên hệ giữa hai đơn vị đo
Từ sự liên hệ trên suy ra kết quả
Bài 3: Viết lên bảng 32 dam x 3 = ……
Muốn tính 32 dam nhân 3 ta làm như thế
nào ?
Hướng dẫn tương tự với phép tính 96cm :
3=32cm
Gọi HS nhận xét bài của bạn
3 đơn vị lớn hơn m
đề ca mét 1dam bằng 10m héc tô mét 1hm bằng 10dam
1m = 100cm 1m =1000mm
1hm =100m 8hm = 800m
Ta thấy 32 nhân 3 được 96, viết 96 sau đó viết kí hiệu đơn vị là dam vào kết quả
Trang 83.Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS về nàh luyện tập thêm về
chuyển đổi các đơn vị đo độ dài, học
thuộc bảng đơn vị đo độ dài
Nhận xét tiết học
Xem bài tới : luyện tập
Thứ sáu ngày 04 tháng 11 năm 2005
A Mục tiêu:
Giúp HS: Làm quen với việc đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo
- Làm quen với việc đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơ vị đo ( nhỏ hơn đơn vị đo còn lại)
- Củng cố phép động, phép trừ các số đo độ dài
- Củng cố cách so sánh các độ dài vào số đo của chúng
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra xem HS đã thuộc bảng đơn vị
đo độ dài chưa
Đọc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ
lớn đến nhỏ hoặc từ nhỏ đến lớn Đọc từ
một đơn vị đo bất kì nào đó theo chiều
lớn dần hoặc nhỏ dần Nhận xét và cho
điểm HS
2 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học
– ghi tên bài
b Tổ chức cho HS làm BT
Bài 1: GV giúp HS hiểu kĩ bài mẫu rồi
tự làm bài
GV nêu vấn đề nhu ở khung của bài 1a,
sau đó cho một vài HS nêu lại
GV nêu lại mẫu viết ở dòng
Thứ nhất trong khung cảu bài 1b
Cho HS tự làm các câu ở cột bên phải
rồi chữa bài
Bài 2: GV cho một vài HS làm ở bảng
3 HS đọc
3m4dm = 30 dm + 4 dm = 34 dm 3m 4cm = 300cm + 4 cm = 304 cm Khi thực hiện các phép tính các đơn vị
Trang 9rồi GV chữa bài
Bài 3: GV cho HS suy nghĩ để tìm cách
giải câu thứ nhất của bài
Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
Gọi HS nhận xét bài của bạn
3.Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà tập thêm về các số
đo độ dài
Chuẩn bị tiết sau :Thước thẳng, thước
mét
đo ta cũng thực hiện bình thướng như với các số tự nhiên sau đó ghi tên đơn
vị vào kết quả
6m 3cm <7m vì 6m và 3cm không đủ để thành 7m hoặc 6m 3cm = 603 cm
7m = 700cm, mà 603 <700cm
2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở BT
TUẦN 10 Thứ hai ngày 07 tháng 11 năm 2005
TIẾT 46 THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
A.Mục tiêu:
Giúp HS: Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo
Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác
B.Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng HS và thước mét
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 1: GV giúp HS tự vẽ được các độ
dài như trong bài yêu cầu Chẳng hạn,
khi vẽ đoạn thẳng AB dài 7cm
- vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 7 cm
- Cho HS nhận xét – kiểm tra chéo lẫn
nhau
- Cho HS vẽ các đoạn thẳng tiếp theo
tương tự như đã vẽ đoạn AB
Bài 2: GV giúp HS tụ đo các độ dài và
đọc được kết quả đo
Phần b,c GV cho từng nhóm 5,6 em HS
tiến hành đo độ dài mép bàn và chân
bàn
- HS có thể nêu nhiều cách vẽ khác nhau
HS tự do đo các độ dài sau đó ghi vào vỡ ô li
Cả lớp thống nhất vị trí mép bàn cần đo,
ví dụ mép bàn ứng với cạnh dài của mặt
Trang 10Bài 3:
GV hướng dẫn HS dùng mắt để ước
lượng các độ dài
Phần b,c GV tiến hành tương tự phần a
Cuối giờ học GV dặn HS chuẩn bị cho
giờ học sau mỗi nhóm 5,6 em chuẩn bị 1
thước mét, 1 ê ke cỡ to
bàn HS
HS lần lượt tự tay mình đo và đọc kết quả đo, sau đó thống nhất kết quả ghi kết vỡ
HS dùng mắt định ra trên bức tường những độ dài 1m đếm nhẫm
Một mét, hai mét… 1,2 HS nêu kết quả ước lượng của mình
Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2005
A.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài
- Củng cố cách so sánh các độ dài
- Củng cố cách đo chiều dài (đo chiều cao của người)
B.Đồ dùng dạy học:
Thước mét và ê ke cỡ to
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 1:
a) GV giúp HS hiểu bài mẫu rồi cho HS
tự làm và chữa bài
b) GV hướng dẫn HS phát biểu cách tìm
bạn cao nhất
Bài 2: GV giúp HS làm bài theo từng
nhóm 5,6em
- GV hướng dẫn HS lần lượt thay nhau
tiến hành đo
- GV hướng dẫn mỗi HS ghi lại kết quả
đo và phần bài làm của mình
HS tự làm và chữa bài
HS thảo luận nêu cách làm – HS có thể nêu cách làm khác nhau
1m32cm = 132cm 1m15cm = 115cm 1m20cm = 120 cm 1m25cm =125cm 1m 20 cm =120 cm
Ta biết được bạn Hương cao nhất, bạn Nam thấp trong nhóm, rồi thực hành kiểm tra dự đoán của mình
- Sau khi đo xong mỗi nhóm chụm lại thảo luận để sắp xếp các bạn có chiều
Trang 11- GV lần lượt xem xét và uốn nắn cách
làm của mỗi nhóm
- Tương tự như ở bài 1b.GV có thể tổ
chức cho HS so sánh số đo chiều cao của
các bạn trong tổ, từ đó rút ra nhận xét
bạn nào cao nhất, bạn nào th6áp nhất
- Tóm tắt kết quả hoạt động đánh giá
từng nhóm
cao từ thấp đến cao
Thứ tư ngày 09 tháng 11 năm 2005
A.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học
-Quan hệ của một số đo độ dài thông dụng
-Giải toán dạng “ Gấp một số lên nhiều lần”
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài củ:
-Kiểm tra các bài tập của tiết 47
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2:Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nêu lại cách tính của 1 phép
tính nhân, chia
Bài 3:
-Yêu cầu HS nêu cách làm
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề
- Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế
nào?
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tính độ dài đoạn thẳng
CD Vẽ đoạn thẳng CD
- 3 HS làm bài trên bảng
HS làm bài, sau đó đổi chéo vỡ KT bài làm nhau
4 HS thực hiện phép tính trên bảng cả lớp làm vào vỡ BT
Đổi 4cm = 40dm +40dm +4dm =44dm vậy 4dm =44dm
1HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở BT
HS làm bài Đoạn thẳng AB =12cm
CD = 1/4AB
Trang 12- Chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS ôn lại các nội dung đã học
để kiểm tra một tiết.Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2005
Ban giám hiệu ra đề KT
Thứ sáu ngày 11 tháng 11 năm 2005
A.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
-Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
B.Đồ dùng dạy học:
Các tranh vẽ tương tự như trong sách toán 3
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài :
2 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép
tính
Bài toán 1: Gọi 1 HS đọc đề
- Hàng trên có mấy cái kèn?
- Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên mấy
cái kèn?
Hướng dẫn HS trình bày bài giải như
phần bài học của SGK
Có 3 cái kèn Nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn
3 kèn
?kèn Hàng trên