III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm IV-TIEÁN TRÌNH DAÏYHOÏC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi baûng Th.Gian 7 ph Hoạt động 1 : KIỂM TRA [r]
Trang 1Giáo Án Số học 6
§3 THỨ TỰ TẬP HỢP TRONG CÁC SỐ NGUYÊN
I-MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2/ Kỹ năng:
Rèn luyện tiùnh chính xác của HS khi áp dụng quy tắc
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : +Mô hình một trục số nằm ngang
+Bảng phụ ghi chú ý (trang 71), nhận xét (trang 72) và bài tập “đúng; sai”
HS : +Hình vẽ một trục số nằm ngang.
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm
IV-TIẾN TRÌNH DẠYHỌC
Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ ÔN LẠI PHẦN SO SÁNH HAI SỐ TỰ NHIÊN TRÊN TIA SỐ
7 ph
Nêu câu hỏi kiểm tra :
-HS1 : Tập Z các số nguyên gồm các
số nào?
Viết ký hiệu:
Chữa bài tập số 12 trang 56 SBT:
Tìm số đối của các số:
+7; +3; -5; -2; -20
-HS2: Chữa bài 10 trang 71 SGK
Tây Đông
A C M B
-3 -1 0 1 2 3 4 5(km)
Viết số biểu thị các điểm nguyên
trên tia MB?
Hỏi : So sánh giá trị số 2 và số 4, so
sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên
trục số
HS trả lời: Tập Z các số nguyên gồm các số nguyên dương, nguyên âm và số 0
Z = {….; -3; -2; -1; 0; 1; 2;….}
Điểm B : + 2(km) Điểm C : -1 (km)
HS điền tiếp 1; 2; 3; 4; 5…
HS : 2 < 4 Trên trục số điểm 2 nằm ở bên trái điểm 4
Hoạt động 2
12 ph
1)So sánh hai số nguyên
GV hỏi toàn lớp: Tương tự so sánh
giá trị số 3 và 5 trên trục số Đồng
thời so sánh vị trí của điểm 3 và
điểm 5 trên trục số
Rút ra nhận xét về so sánh hai số tự
nhiên
Tương tự với việc so sánh 2 số
nguyên: Trong hai số nguyên khác
nhaucó một số nhỏ hơn số kia
a nhỏ hơn b : a < b
hay b lớn hơn a : b > a
khi biểu diễn… số nguyên b (GV đưa
nhận xét lên bảng phụ)
Cho HS làm ?1trang 71SGK
(GV viết bảng phụ, để học sinh điền
Một HS trả lời 3< 5 Trên trục số,điểm 3 nằm bên trái của điểm 5
Nhận xét: Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia và tren trục số (nằm ngang )điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
-HS nghe GV hướng dẫn phần tương tự với số nguyên
Cả lớp làm ?1 trang 71 SGK Lần lượt 3 HS lên bảng điền các phần a; b; c lớp nhận xét
1) So sánh hai số nguyên(SGK trang 71)
Ví dụ:
3 < 5
Nhận xét SGK trang 71)
trang 71 SGK
?1
Tiết 42
Ngày soạn:28/11/2010
Ngày dạy: 30/11/2010
Trang 2Giáo Án Số học 6
GV hỏi :
-mọi số nguyên dương so sánh với
số 0 thế nào?-So sánh số nguyêm
âm với số 0, số nguyên âm với số
nguyen dương
-GV cho HS hoat động nhóm làm bài
tạp 12, 13 trang 73 SGK
xét vị trí các điểm trên trục só
-HS trả lời câu hỏi -HS đọc nhận xét sau ? 2 trang 72 SGK
Các nhóm HS hoạt động GV cho chữa bài của vài nhóm
16 ph
-GV hỏi : Cho biết trên trục số hai
số đối nhau có đăc điểm gì?
-Điểm (-3); điểm 3 cách điểm 0 bao
nhiêu đơn vị
-GV yêu cầu HS trả lời ?3
-GV trình bày khái niệm giá trị tuyệt
đối của số nguyên a (SGK)
Ký hiệu : a
Ví dụ: 13= 13; 20 = 20
0 = 0
-GV yêu cầu HS làm ? 4 viết dưới
dạng kí hiệu
-Qua các ví dụ hãy rút ra nhận xét
*GTTĐ của số 0 là gì?
*GTTĐ của số nguyên dương là gì?
*GTTĐ của số nguyên âm là gì?
*GTTĐ của hai số đối nhau như thế
nào?
So sánh (-5) và (-3)
So sánh 5 và 3
Rút ra nhận xét: Trong hai số âm, số
lớn hơn có GTTĐ như thế nào?
-HS: Trên trục số , hai số đối nhau cách đều điểm 0 và nằm về hai phía của điểm 0
-Điểm (-3) và điểm 3 cách điểm 0 là
3 đơn vị
- HS trả lời ?3 -HS nghe và nhắc lại gía trị tuyệt đối của một số nguyên a
-HS :
*GTTĐ của số 0 là 0
*GTTĐ của số nguyên dương là chính nó
*GTTĐ của số nguyên âm là số đối của nó
*GTTĐ của hai số đối nhau thì bằng nhau
- Trong hai số âm, số lớn hơn có GTTĐ nhỏ hơn
GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
trang 73 SGK
?3
Khái niệm giá trị tuyệt đối của số nguyên a (SGK trang 72)
Ký hiệu : a
Ví dụ: 13= 13; 20= 20
0 = 0
trang 72 SGK
? 4
Nhận xét ( SGK trang 72)
8 ph
GV trên trục số nằm ngang, số
nhuyên a nhỏ hơn số nguyên b khi
nào ? Cho ví dụ?
So sánh (-1000) và (+2)
GV :
-Thế nào là GTTĐ của số nguyên a?
-Nêu các nhận xét về GTTĐ của
một số Cho ví dụ
-GV yêu cầu HS làm bài tập 15 trang
73 SGK
-GV giới thiệu : “Có thể coi mỗi số
nguyên gồm hai phần: Phần dấu và
phần số Phần số chính là GTTĐ của
nó”
-HS trả lời
-Cho 2 HS lấy ví dụ
(-1000) < (+2) -HS trình bày như SGK -HS lấy ví dụ minh hoạ các nhận xét
- HS làm bài tập 15 trang 73 SGK
Bài tập 15 trang 73 SGK.
Giải:
1 1; 1 1
Trang 3Giáo Án Số học 6
2 ph
Kiến thức: Nắm vững khái niệm so sánh số nguyên và GTTĐ của một số nguyên
Học thuộc các nhận xét trong bài
Bài tập số 14 trang 73 SGK, bài 16, 17 luyện tập SGK
Bài tập từ số 17 đến 22 trang 57 SBT