1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Đại số 8 - Tiết 47: Luyện tập - Năm học 2007-2008 - Trần Thanh Quang

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 100,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUAÅN BÒ CUÛA GIAÙO VIEÂN VAØ HOÏC SINH : * Chuaån bò cuûa GV : baûng phuï ghi baøi taäp * Chuẩn bị của HS : Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.. Bảng nhóm, bút dạ.[r]

Trang 1

 Giáo án Đại số 8 Trường THCS Hoài Tân

Giáo viên soạn : Trần Thanh Quang 157

Tuần : 22 Ngày soạn :27/01/08

Tiết : 47 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : Cũng cố cách giải phương trình tích

Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng vào giải phương trình tích HS biết

cách giải quyết hai dạng bài tập khác nhau giải phương trình : Biết một nghiệm tìm hệ số của phương trình Hệ số bằng chữ, giải phương trình

Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi làm toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

* Chuẩn bị của GV : bảng phụ ghi bài tập

* Chuẩn bị của HS : Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Bảng nhóm, bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) Tổ chức lớp : 1’

2) Kiểm tra bài cũ : 6’

HS1 : Chữa bài tập 2b tr17 SGK

(x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0  (x – 2)(x + 2) + (x – 2)(3 – 2x) = 0  (x – 2)(x + 2 + 3 – 2x) = 0

 (x – 2)(5 – x) = 0  x – 2 = 0 hoặc 5 – x = 0  x = 2 hoặc x = 5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2 ; 5}

HS2 : Chữa bài tập 22d tr17 SGK

x(2x – 7) – 4x + 14 = 0  x(2x – 7) – 2(2x – 7) = 0  (2x – 7)(x – 2) = 0

 2x – 7 = 0 hoặc x – 2 = 0  x = hoặc x = 2 7

2

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 7

2;

2







3) Bài mới :

Giới thiệu bài :

Để luyện giải một số phương trình, kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử và vận dụng vào giải phương trình tích Thực hiện “Luyện tập”

Tiến trình bài dạy :

GV đưa bài 23 tr17 SGK lên

bảng

Giải phương trình

b) 0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x

 1)

GV hãy nêu cách giải ?

GV đưa bảng phụ ghi nội

dung sau lên bảng :

Một HS giải phương trình

như này đúng hay sai ?

0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x 

1)

LUYỆN TẬP

HS : trả lời

- Chuyển hạng tử vế trái sang vế phải

- Phân tích vế trái thành nhân tử

- Giải phương trình tích

HS: bạn HS đó giải sai vì

Bài 23 tr17 SGK

b) 0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x  1)

 0,5x(x – 3) – (x – 3)(1,5x – 1) = 0

 (x – 3)(0,5x – 1,5x + 1) = 0

 (x – 3)(1 – x) = 0

 x – 3 = 0 hoặc 1 – x = 0

 x = 3 hoặc x = 1 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1 ; 3}

Trang 2

 Giáo án Đại số 8 Trường THCS Hoài Tân

Giáo viên soạn : Trần Thanh Quang 158

 0,5x = 1,5x – 1

 0,5x – 1,5x + 1 = 0

  x + 1 = 0

 x = 1

GV gọi hai HS khác lên

bảng giải câu c và d

c) 3x – 15 = 2x(x – 5)

x 1 x(3x 7)

7  7

GV nhận xét bài làm của HS

và có thể cho điểm

GV chốt lại các bước giải

GV : Đưa bài 24 tr17 SGK

lên bảng

Giải phương trình

a) (x2 – 2x + 4) – 4 = 0

GV : làm thế nào để giải

phương trình này ?

GV : Em có nhận xét gì về

vế trái của phương trình ?

GV yêu cầu HS giải phương

trình

d) x2 – 5x + 6 = 0

GV : Làm thế nào để phân

tích vế trái thành nhân tử ?

GV : lưu ý :

ax2 + bx + c = ax2 + b1x +

b2x + c = 0

Trong đó :

1 2

b b a.c

b b b

 

GV đưa bài 25 tr17 SGK lên

đã chia hai vế của phương trình cho x – 3 , theo qui tắc tắc ta chỉ chia hai vế của phương trình cho một số khác 0

Hai HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở

HS : Ta có x2 – 2x + 4 = (x – 2)2

Khi đó vế trái có dạng (x – 2)2 – 4 lại là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

Một HS lên bảng giải

HS : nêu cách làm Một HS lên bảng thực hiện HS khác làm vào vở

c) 3x – 15 = 2x(x – 5)

 (3x – 15) – 2x(x – 5) = 0

 3(x – 5) – 2x(x – 5) = 0

 (x – 5)(3 – 2x) = 0

 x – 5 = 0 hoặc 3  2x = 0

 x = 5 hoặc x = 3

2

Vậy tập nghiệm của phương trình là S =

3 5;

2







x 1 x(3x 7)

7  7

 3x – 7 = x(3x – 7)

 (3x – 7) – x(3x – 7) = 0

 (3x – 7)(1 – x) = 0

 3x – 7 = 0 hoặc 1 – x = 0

 x = hoặc x = 17

3

Vậy tập nghiệm của phương trình là S =

7

1 ; 3







Bài 24 tr17 SGK

b) (x2 – 2x + 4) – 4 = 0

 (x – 2)2 – 22 = 0

 (x – 2 + 2)(x – 2 – 2) = 0

 x(x – 4) = 0

 x = 0 hoặc x – 4 = 0

 x = 0 hoặc x = 4 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0 ; 4}

d) x2 – 5x + 6 = 0

 x2 – 3x – 2x + 6 = 0

 (x2 – 3x)  (2x – 6) = 0

 x(x –3) – 2(x – 3) = 0

 (x – 3)(x – 2) = 0

 x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0

 x = 3 hoặc x = 2 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2; 3}

Bài 25 tr17 SGK

a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x

Trang 3

 Giáo án Đại số 8 Trường THCS Hoài Tân

Giáo viên soạn : Trần Thanh Quang 159

bảng

Giải phương trình

a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x

b) (3x – 1)(x2 + 2) = (3x –

1)(7x – 10)

GV cho HS thảo luận nhóm

Sau vài phút, GV đưa bài

làm của vài nhóm lên bảng

cho HS nhận xét

GV : Khi giải phương trình,

cần chú ý phát hiện các

nhân tử chung có sẳn để

biến đổi cho gọn

GV đưa bài 33 tr8 SBT

GV : Biết rằng x = 2 là một

nghiệm của phương trình :

x2 + ax – 4x – 4 = 0

Làm thế nào để tìm a ?

GV : Với a = 1 làm thế nào

để tìm được nghiệm còn lịa

của phương trình ?

HS hoạt động theo nhóm

Nữa lớp làm câu a Nữa lớp làm câu b

HS nhận xét bài làm của các nhóm

HS : Thay Thay x = 2 vào phương trình rồi tìm a

Một HS lên bảng làm,

HS cả lớp làm vào vở

HS : Thay a = 1 vào phương trình rồi giải phương trình để tìm nghiệm

HS làm bài

 2x2(x + 3) = x(x + 3)

 2x2(x + 3) – x(x + 3) = 0

 x(x + 3)(2x – 1) = 0

 x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x – 1 = 0

 x = 0 hoặc x = 3 hoặc x = 1

2

Vậy tập nghiệm của phương trình là : S

0 ; -3 ;

2







b) (3x – 1)(x2 + 2) = (3x – 1)(7x – 10)

 (3x – 1)(x2 + 2)  (3x – 1)(7x – 10) = 0

 (3x – 1)(x2 + 2 – 7x + 10) = 0

 (3x – 1)(x2 – 7x + 12) = 0

 (3x – 1)(x2 – 3x – 4x + 12) = 0

 (3x – 1)[(x2 – 3x) – (4x – 12)] = 0

 (3x – 1)[x(x – 3) – 4(x – 3)] = 0

 (3x – 1)(x – 3)(x – 4) = 0

 3x – 1 = 0 hoặc x – 3 = 0 hoặc x – 4

= 0

 x = hoặc x = 3 hoặc x = 41

3

Vậy tập nghiệm của phương trình là S =

1 ; 3 ; 4 3







Bài 33 tr8 SBT

Biết rằng x = 2 là một nghiệm của phương trình :

x2 + ax – 4x – 4 = 0 a) Xác định giá trị của a Thay x = 2 vào phương trình ta có : (2)3 + a(2)2 – 4(2) – 4 = 0

 8 + 4a + 8 – 4 = 0

 4a = 4

 a = 1 Vậy với a = 1 thì phương trình có một nghiệm x = 2

b) Với a tìm đựơc ở câu a, tìm các nghiệm còn lại của phương trình

Thay a = 1 vào phương trình , ta được :

x3 + x2 – 4x – 4 = 0

 (x3 + x2) – (4x + 4) = 0

 x2(x + 1) – 4(x + 1) = 0

 (x + 1)(x2 – 4) = 0

 (x + 1)(x + 2)(x – 2) = 0

Trang 4

 Giáo án Đại số 8 Trường THCS Hoài Tân

Giáo viên soạn : Trần Thanh Quang 160

GV vậy nghiệm còn lại của

phương trình là bao nhiêu ?

HS : Các ngiệm còn lại là 1 và 2

 x + 1 = 0 hoặc x + 2 = 0 hoặc x – 2 =

0

 x = 1 hoặc x = 2 hoặc x = 2 Vậy S = {1 ; 2 ; 2}

4) Dặn dò HS:2’

Nắm vững cách giải phương trình tích

Xem lại các bài tập đã giải

Làm bài tập 29, 30, 31, 32, 34 tr8 SBT

Ôn tập điều kiện xác định của phân thức, thế nào là hai phương trình tương đương

Đọc trước bài “Phương trình chứa ẩn ở mẫu”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w