1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Chính tả Lớp 3 - Tuần 15

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 60,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÍNH TAÛ tieát 2 NHAØ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN NGHE – VIẾT I – Muïc tieâu: - Nghe và viết lại chính xác đoạn từ “Gian đầu nhà rông … dùng khi cúng tế” trong bài nhà rông ở Tây Nguyên.. - Làm đ[r]

Trang 1

Kế hoạch bài dạy tuần 15

CHÍNH TẢ (tiết 1) HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA (NGHE – VIẾT)

I – Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác đoạn 4 truyện “Hũ bạc của người cha”

- Làm đúng các bài tập chính tả điền vào chỗ trống tiếng có vần ui/uôi, tìm và viết đúng chính tả các âm vần dễ lẫn: s/x, ất/ấc.

- Giáo dục ý thức rèn chữ; giữ vở sạch sẽ

II – Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập chính tả Giấy bìa, tranh gợi ý

Học sinh: Bảng con, vở

III – Các hoạt động:

1 – Ổn định: (1’)

2 – Bài cũ: (4’) Nhớ Việt Bắc

- GV gọi HS lên bảng viết một số từ khó: lá trầu, đàn trâu, niễm bệnh, nong tằm

- Lớp viết bảng con

- Nhận xét

3 – Bài mới: (25’)

- Giới thiệu bài – ghi tựa

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung

Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn văn

viết chính tả

Phương pháp: Thảo luận

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc

- Yêu cầu HS thảo luận:

+ Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con

đã làm gì?

+ Hành động của người con giúp người cha

hiểu điều gì?

* Hoạt động 2: Luyện từ khó, viết chính tả.

Mục tiêu: Viết chính xác các từ khó trong

bài

Phương pháp: Luyện tập thực hành

- GV yêu cầu HS nêu từ khó viết

- GV hướng dẫn HS luyện bảng con

- Yêu cầu HS đọc

- Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào phải viết hoa?

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS trao đổi:

+ Người con vội thọc tay vào lửa, lấy tiền ra

+ Người cha hiểu rằng tiền đó

do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền

- HS nêu từ phần lưu ý

- HS viết bảng con: sưởi, lửa, thọc tay, chảy nước mắt, đồng tiền, vất vả, quý …

- HS đọc từ trên bảng

- HS trả lời

+ 6 câu

+ Chữ đầu câu

STV

Bảng con

Trang 2

- GV đọc chậm, HS viết bài.

- Chữa lỗi

- GV chấm vở

- Nhận xét bài viết HS

* Hoạt động 3: Bài tập

Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả phân

biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu (GV chọn phần a)

- GV cho HS các nhóm trình bày

- GV chốt ý đúng

4 – Củng cố – dặn dò: (5’)

- Nhận xét – tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Về làm bài tập b

- Chuẩn bị: Nghe – viết: Nhà rông ở Tây

Nguyên

- HS đọc lại từ khó

- HS viết

- HS dò và sửa lỗi chính tả

- Nộp vở

- 1 HS đọc yêu cầu trong sách giáo khoa

- 3 HS làm ở bảng lớp, lớp làm nháp

 mũi dao – con muỗi hạt muối – múi bưởi núi lửa – nuôi nấng tuổi trẻ - tủi thân

- Vài HS đọc lại

- 1 HS đọc đề

- HS thi đua nhóm, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày:

sót – xôi – sáng.

- Dự liệu (phần b): mật – nhất – gấc

Vở

SGK, Vở BT

Trang 3

Kế hoạch bài dạy tuần 15

CHÍNH TẢ (tiết 2) NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN (NGHE – VIẾT)

I – Mục tiêu:

- Nghe và viết lại chính xác đoạn từ “Gian đầu nhà rông … dùng khi cúng tế” trong bài nhà rông ở Tây Nguyên

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ưi/ươi, tìm những tiếng có thể ghép với các tiếng có âm đầu s/x, âc/ât

- Giáo dục ý thức rèn chũ, giữ vở sạch

II - Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng chép sẵn bài tập

- Học sinh: Vở, bảng con

III – Các hoạt động:

1 – Ổn định: (1’)

2 – Bài cũ: (4’) Hũ bạc của người cha

- Gọi 3 HS lên bảng viết: mũi dao – con muỗi – tủi thân – bỏ sót – đồ xôi.

- Nhận xét – cho điểm

3 – Bài mới: (25’)

* Giới thiệu bài – ghi tựa.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung.

Mục tiêu: HS nắm ý đoạn văn bài

“Nhà rông ở Tây Nguyên”

Phương pháp: Thảo luận

- GV đọc thuộc

- Gọi HS đọc

- Yêu cầu HS thảo luận

+ Gian đầu nhà rông được trang trí

như thế nào?

* Hoạt động 2: Luyện từ khó – Viết

bài

Mục tiêu: Viết đúng, trình bày sạch sẽ

bài thơ

Phương pháp: Luyện tập thực hành

- GV gợi ý HS nêu từ khó viết

- Hướng dẫn HS viết bảng con

- Nghe

- 2 HS đọc lại

- HS trao đổi tìm hiểu

* Đó là nơi thờ thần làng: có 1 giỏ mây đựng hòn đá thần treo trên vách Xung quanh hòn đá treo những cành hoa bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng

tế

- HS nêu từ, phần lưu ý

- HS viết bảng con: gian, nhà rông,

Sách TV

Bảng con

Trang 4

- Hướng dẫn HS trình bày bài viết.

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong đoạn văn, những chữ nào

phải viết hoa?

- GV đọc, HS viết bài

- Hướng dẫn HS chửa lỗi

- Nhận xét bài viết HS

* Hoạt động 3: Bài tập

Mục tiêu: Phân biệt từ có it/uyt, r/d/gi,

thanh hỏi/ngã

Phương pháp: Luyện tập, thảo luận

Bài 2:

- GV đính 4 bảng giấy ghi sẵn bài tập

lên bảng lớp

- Cho HS thi đua 4 nhóm

- Nhận xét

Bài 3: (chọn phần a)

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Nhận xét

4 – Củng cố – dặn dò: (5’)

- Nhận xét – tuyên dương

- Nhận xét tiết học

-Về làm bài tập b

- Chuẩn bị: Nghe – viết: Đôi bạn

giỏ mây, lập làng, truyền, chiêng trống …

- HS đọc từ trên bảng

- HS trả lời

+ 3 câu

+ Những chữ đầu câu

- HS nghe đọc và viết bài

- HS chửa lỗi chính tả

1 HS đọc đề

- HS thi đua làm nhanh, lớp làm vở

* Khung cửi - gửi thư Mát rượi - sưởi ấm Cưỡi ngựa - tưới cây

- HS thảo luận nhóm đôi:

- 1 số nhóm trình bày

+ xâu: xâu kim, xâu chuỗi, xâu xé,

xâu bánh, xâu xấu … + sâu: sâu bọ, chim sâu, nông sâu, sâu xa, sâu sắc, sâu rộng …

+ xẻ: xẻ gỗ, thợ xẻ, xẻ rãnh, xẻ tà, máy xẻ …

+ sẻ: chim sẻ, chia sẻ, san sẻ, nhường cơm sẻ áo …

Giấy bìa

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w