Hoạt động 1: 5': KIỂM TRA GV neâu caâu hoûi kieåm tra: a Để tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đã cho, ta laøm theá naøo?. b Chữa bài tập 9 t[r]
Trang 1Bài dạy: LUYỆN TẬP
Tuần 22, tiết 48
Ngày soạn: 22/01 /2009
Ngày dạy: 26/01 /2009
I MỤC TIÊU
Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các bước và ý nghĩa của các kí hiệu)
Đưa ra một số bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ in sẵn các bài tập; máy tính bỏ túi
HS: Bảng phụ, bút viết bảng, máy tính bỏ túi
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 7’: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu các bước tính số trung bình cộng của một
dấu hiệu? Nêu công thức tính số trung bình cộng
và giải thích các kí hiệu
- Trả lời như SGK
- Chữa bài tập 17a (tr.20 SGK) - Chữa BT 17a (tr.20 SGK)
a) Đáp số X 7 , 68 ph
- Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng? Thế nào là
Tần số lớn nhất là 9, giá trị ứng với tần số 9 là 8 Vậy Mo = 8
GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của 2 bạn
Hoạt động 2: 30’’:LUYỆN TẬP
Bài 12 (tr.6 SBT)
GV cho HS quan sát đề bài trên bảng phụ
Bài 13 (tr.6 SBT)
GV: Em hãy cho biết để tính điểm trung bình của
từng xạ thủ em phải làm gì?
HS: Phải lập bảng tần số và thêm hai cột để tính
X
GV gọi hai HS lên bảng và tính điểm trung bình
của từng xạ thủ HS 1 tínhHS 2 tínhX X của xạ thủ A. của xạ thủ B.
Giá trị (x) Tần số (n) Các tích Giá trị (x) Tần số (n) Các tích
N = 20 Tổng 184
=
20
20
184
Trang 2GV: có nhận xét gì về kết quả và khả năng của
từng người ?
HS: Hai người có kết quả bằng nhau, nhưng xạ thủ A bắn đều hơn (điểm chụm hơn), còn điểm của xạ thủ B phân tán hơn
GV đưa tiếp bài tập sau:
Tìm số trung bình cộng và tìm mốt của dãy giá trị
sau bằng cách lập bảng
18 26 20 18 24 21 18 21 17 20
19 18 17 30 22 18 21 17 19 26
28 19 26 31 24 22 18 31 18 24
Yêu cầu các nhóm hoạt động thi đua xem nhóm
nào làm nhanh và đúng nhất
HS hoạt động theo nhóm
Kết quả
GV kiểm tra kết quả và ý thức làm việc của các
nhóm Cho điểm nhóm làm việc tốt nhất
Ta lập bảng “tần số“ như sau Giá trị (x) Tần số (n) Cách tính
N=30 Tổng 651 X =
7 , 21 30
651 Vậy số trung bình cộng là X = 21,7
Mốt là Mo = 18
GV đưa đề bài tập lên và hỏi: Em có nhận xét gì
về sự khác nhau giữa bảng này và những bản
“tần số” đã biết?
a) Bảng này khác so với những bảng “tần số” đã biết là trong cột giá trị (chiều cao) người
ta ghép các giá trị của dấu hiệu theo từng lớp (hay sắp xếp theo khoảng)
Ví vụ: từ 110 120 (cm) có 7 em HS
GV giới thiệu: Bảng này ta gọi là bảng phân
phối ghép lớp
GV tiếp tục giới thiệu cách tính số trung bình
cộng trong trường hợp này như SGK
Tính số trung bình cộng của giá trị nhỏ nhất
và lớn nhất của mỗi lớp thay cho giá trị x chẳng
hạn số trung bình của lớp 110 – 120 là
115 2
120
110
Trang 3Nhân số trung bình của mỗi lớp với tần số
tương ứng
Cộng tất cả các tích vừa tìm được và chia
cho số các giá trị của dấu hiệu
GV tiếp tục cho HS độc lập tính toán và đọc
kết quả
Chiều cao Giá trị trung bình Tần số Các tích
N = 100 13268
=
100
13268
cm
Hoạt động 3: 6’
SỬ DỤNG MTBT ĐỂ TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH X TRONG BÀI TOÁN THỐNG KÊ
V trở lại với bài tập 13 (tr.6 SBT)
Tính giá trị trung bình X
Xạ thủ A:
k m m
m
k x k m x
m
x
m
X
2 1
2 2 1
1
9 6
5
10 9 9
6
8
.
5
X
Ấn (Để máy làm việc ở trạng thái
thường)
Ấn tiếp 5 x 8 + 6 x 9 + 9 x 10 =
÷ [(… 5 + 6 + 9 =
HS làm theo chỉ dẫn của GV kết quả: 9,2
Tương tự em hãy sử dụng máy tính bỏ túi tính giá
trị trung bình của xạ thủ B
Ấn MODE 0
Ấn tiếp 2 x 6 + 1 x 7 + 5 x 9
+ 12 x 10 = ÷ [( 2 + 1 + 5
+ 12 =
HS ấn máy như sau:
kết quả: X = 9,2
Hoạt động 4: 2’: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại bài, Làm bài tập sau: Điểm thi học kì môn toán của lớp 7D được ghi trong bảng sau:
a) Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất” của dấu hiệu
b) Tính số trung bình cộng điểm kiểm tra của lớp
c) Tìm mốt của dấu hiệu
Ôn lại chương III làm câu 4 câu hỏi ôn tập chương (tr.22 SGK) Làm bài tập 20 Tr 23 SGK
MODE 0
Trang 4Bài dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG 3
Tuần 23, tiết 49
Ngày soạn: 28/01 /2009
Ngày dạy: 01/02 /2009
I MỤC TIÊU
Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kĩ năng cần thiết trong chương
Ôn lại kiến thức và kĩ năng cơ bản của chương như: dấu hiệu; tần số; bảng tần số; cách tính số trung bình cộng; mốt; biểu đồ
Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: hệ thống ôn tập chương và các bài tập
- Thước thẳng có chia khaỏng, phấn màu
HS: làm các câu hỏi và bài tập ở phần ôn tập chương SGK và SBT theo tyêu cầu của GV
- Thước thẳng, bảng phụ nhóm bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 19’
ÔN TẬP LÝ THUYẾT
GV đặt câu hỏi: Muốn điều tra về một dấu hiệu
nào đó, em phải làm những việc gì? Trình bày kết
quả thu được theo mẫu bảng nào? Và làm thế nào
để so sánh, đánh giá dấu hiệu đó?
HS: Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, đầu tiên em phải thu thấp số liệu thống kê, lập bảng số liệu ban đầu Từ đó, lập bảng “tần số”, tìm số trung bình cộng của dấu hiệu, mốt của dấu hiệu Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu, em cần
làm gì?
HS: Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu em dùng biểu đồ
Điều tra về một dấu hiệu
Thu thập số liêïu thống kê
- Lập bảng số liệu ban đầu.
- Tìm các giá trị khác nhau.
- Tìm tần số của mỗi giá trị
Bảng “tần
Ý nghĩa của thống kê trong đời sống
Trang 5Câu hỏi: Hãy nêu mẫu bảng số liệu ban đầu. HS trả lời:
GV vẽ lại mẫu số liệu ban đầu trên bảng
STT Đơn vị Số liệu điều tra
Mẫu bảng số liệu ban đầu thường gồm: STT, đơn
vị, số liệu điều tra
Tần số của một giá trị là gì Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện của giá
trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu
Có nhận xét gì về tổng các tần số? Tổng các tần số đúng bằng tổng số các đơn vị
điều tra (N)
Bảng tần số gồm những cột nào? Bảng tần số gồm những cột: giá trị (x) và tần số
(n) Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (xn) X
Để tính số trung bình cộng của dấu hiệu, ta làm
thế nào?
GV bổ sung vào bảng tần số 2 cột: tích (xn) và X
Ta cần lập thêm cột tính (xn) và cột X
- X tính bằng công thức nào?
N
k
n k x n
x n x
- Mốt của dấu hiệu là gì? Kí hiệu - Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất
trong bảng “tần số”; Kí hiệu là Mo
- Người ta dùng biểu đồ làm gì? Người ta dùng biểu đồ để có một hình ảnh cụ thể
về giá trị của dấu hiệu và tần số
- Em đã biết những loại biểu đồ nào? - Em đã biết biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ
nhật, biểu đồ hình quạt
- Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống của chúng
ta? - Thống kê giúp chúng ta biết được tình hình hoạt động, diễn biến của hiện tượng Từ đó dự đoán
các khả năng xảy ra, góp phần phục vụ con người ngày càng tốt hơn
Hoạt động 2: 25’
ÔN TẬP BÀI TẬP
Bài tập 20 tr.23 SGK
GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì? HS: Đề bài yêu cầu:
- Lập bảng tần số
- Dựng biểu đồ đoạn thẳng
- Tìm số trung bình cộng
GV: Yêu cầu HS 1 lập bảng “tần số” theo hàng
dọc và nêu nhận xét
Sau đó GV gọi tiếp hai HS lên bảng:
HS 2: Dựng biểu đồ đoạn thẳng
HS 3: Tính số trung bình cộng
GV yêu cầu nhắc lại các bước tính số trung bình
cộng của dấu hiệu
Năng suất Tần số Các tích X
35 31
1090
X
Trang 6GV nêu các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng HS 2:
GV nhận xét, cho điểm HS HS lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
a) Làm chung toàn lớp
Có bao nhiêu trận trong toàn giải?
GV giải thích số trận lượt đi: 45 trận
2
10
Tương tự, số trận lượt về: 45 trận
HS: có 90 trận
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm câu c, d, e câu
b về nhà làm
HS hoạt động theo nhóm Kết quả:
c) Có 10 trận (90 – 80 = 10) không có bàn thắng
90
272
X
e) Mo = 3 Đại diện một nhóm trình bày bài làm
HS lớp nhận xét
* Bài tập trắc nghiệm
GV Điểm kiểm tra toán của một lớp 7 được ghi
trong bảng sau:
HS làm bài tập
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Kết quả
a) Tổng các tần số của các dấu hiệu thống kê là:
A 9; B 45; C 5
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu thống kê
là:
a) B 45 b) B 9
20 25 30 35 40 45 50
7 6 5 4
2 1 0 3
n
x 8
9
Trang 7A 10; B 9; C 45
c) Tần số HS có điểm 5 là:
A 10; B 9; C 11
d) Mốt của dấu hiệu
A 10; B 5; C 8
c) A 10 d) B.5
Hoạt động 3: 1’
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập tr.22 SGK
- Làm lại các dạng bài tập của chương
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tuần 23, tiết 50, kiểm tra 1 tiết
Ngày kiềm tra 2/2
CHƯƠNG IV BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Bài dạy: § 1 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Tuần 24, tiết 51
Ngày soạn: 04/02 /2009
Ngày dạy: 22/02 /2009
I MỤC TIÊU
HS cần đạt được:
Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số
Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: + ghi bài tập
+ Bảng phụ ghi bài tập số 3 <26>
HS: Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 2’
GIỚI THIỆU CHƯƠNG
GV: Trong chương “Biểu thức đại số” ta sẽ
nghiên cứu các nội dung sau:
- Khái niệm về biểu thức đại số HS nghe GV giới thiệu
- Giá trị của biểu thức đại số
- Đơn thức
- Các phép toán cộng trừ đơn, đa thức, nhân
đơn thức
- Cuối cùng là nghiệm của đa thức
Nội dung bài hôm nay là “Khái niệm về biểu
thức đại số”.
Trang 8Hoạt động 2: 7’
1 NHẮC LẠI VỀ BIỂU THỨC
GV: Ở các lớp dưới ta đã biết các số được nối với
nhau bởi dấu các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia
nâng lên luỹ thừa, làm thành một biểu thức
Vậy em nào có thể cho ví vụ về một biểu thức HS: Có thể lấy ví dụ tuỳ ý như:
5 + 3 – 2 25: 5 +7 x 2
122 42
4.32 – 7.5 … GV: Những biểu thức trên còn được gọi là biểu
thức số
GV yêu cầu HS làm ví dụ tr.24 SGK - Một HS đọc ví đụ tr.24 SGK
- Một HS trả lời: Biểu thức số biểu thị chu
vi hình chữ nhật, đó là:
2 (5 x 8) (cm)
GV cho HS làm tiếp - HS viết: 3 (3+2) (cm2)
Hoạt động 3: 25’’
2) KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
GV: Nêu bài toán
Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật
có hai cạnh liên tiếp là 5 (cm) và a (cm)
GV giải thích: Trong bài toán trên người ta đã
dùng chữ a để viết thay cho một số nào đó (hay
còn nói chữ a đại diện cho một số nào đó)
HS ghi bài và nghe GV giải thích
Bằng cách tương tự như đã làm ở ví dụ trên, em
hãy viết biểu thức biểu thị chu vi hình chữù nhật
của bài toán trên
HS lên bảng viết biểu thức
2 ( 5 + a)
GV: khi a = 2 ta có biểu thức trên biểu thị chu vi
hình chữ nhật nào?
HS: Khi a = 2 ta có biểu thức trên biểu thị chu vi hình chữ nhật có hai cạnh bằng 5 (cm) và 2 (cm)
GV hỏi tương tự với a = 3,5
GV: Biểu thức 2(5 + a) là một biểu thức đại số
Ta có thể dùng biểu thức trên để biểu thị chu vi
của các hình chữ nhật có một cạnh bằng 5, cạnh
còn lại là a (a là một số nào đó)
GV: đưa ?2 lên bảng yêu cầu cả lớp cùng làm
Sau đó gọi HS lên bảng
Một HS khác trả lời
HS lên bảng làm:
Gọi a (cm) là chiều rộgn của hình chữ nhật (a>0) thì chiều dài của hình chữ nhật là a + 2 (cm) Diện tích của hình chữ nhật:
A (a + 2) (cm2)
GV:Những biểu thức: a + 2; a(a+2) là những biểu
thức đại số
?1
Trang 9GV: Trong toán học, vật lí… ta thường gặp
những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các
kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng
cấp luỹ thừa, còn có cả các chữ (đại diện cho
các số), người ta gọi những biểu thức như vậy
là biểu thức đại số.
GV: cho HS nghiên cứu ví dụ tr.25 SGK
GV: Yêu cầu HS lấy các ví vụ biểu thức đại số
GV và HS cả lớp kiểm tra ví vụ nêu của cả lớp và
nhận xét đánh giá Hai HS lên bảng viết, mỗi HS viết 2 ví dụ về biểu
thức đại số
GV cho HS làm tr.25 SGK gọi hai HS lên bảng
viết
HS 1: Câu a:
a) Quãng đường đi sau x(h) của một ôtô đi với vận tốc 30 km/h là 30.x (km)
HS 2: Câu b b) Tổng quãng đường đi được của một người, biết người đó đi bộ trong x(h) với vận tốc 5 km/h và sau đó đi bằng ôtô trong y (h) với vận tốc 35 km/h là
5.x + 35.y (km) GV: Trong các biểu thức đại số, các chữ đại diện
cho những số tuỳ ý nào đó, người ta gọi những
chữ như vậy là biến số (hay gọi tắt là biến)
GV: Trong những biểu thức đại số trên, đâu là
biến
HS: Biểu thức a + 2; a(a +2) có a là biến Biểu thức 5x + 35y có x và y là biến
GV: Cho HS dọc phần chú ý tr.25 SGK Một HS đọc to phần chú ý, các HS khác xem
SGK
Hoạt động 4: 10’
CỦNG CỐ
GV cho HS đọc phần “Có thể em chưa biết”.
Cho HS làm bài tập 1 tr.26 SGK, gọi 3 HS lên
bảng làm bài
HS1: Câu a
a) Tổng của x và y là : x + y
HS 2: Câu b b) Tích của x và y là x.y
HS 3: Câu c c) Tích của tổng x và y với hiệu x và y là: (x + y) (x – y)
GV cho HS cả lớp nhận xét, đánh giá Sau đó làm
bài tập 2 tr.26 SGK HS lên bảng:Diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b,
đường cao là h (a, b, h có cùng đơn vị đo) là: 2
).
( a b h
Trò chơi:
GV đưa hai bảng phụ có ghi bài 3 tr.26 SGK, tổ
chức trò chơi “Thi nói nhanh” Có hai đội chơi,
?3
Trang 10mỗi đội gồm 5 HS
Yêu cầu của bài toán
Nối các ý 1), 2) 5) với a), b) …e) sao cho chúng
có cùng ý nghĩa
Luật chơi: mỗi HS được ghép đôi 2 ý một lần, HS sau có thể sửa bài của bạn liền trước Đội nào làm đúng và nhanh hơn là đội thắng
4) 10 + x d) Tích của tổng x và y với hiệu x và y
5) (x + y)(x – y) e) Hiệu của x và y
Có thể tổ chức chơi ghép nhanh trên bằng cách: GV viết các ý 1), 2), …5) và a), b), …e) vào các tấm bìa, sau đó cho HS ghép đôi một với nhau sao cho chúng có cùng ý nghĩa
Hoạt động 5: 1’
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm vững khái niệm thế nào là biểu thức đại số
- Làm bài tập 4, 5 (tr.27 SGK)
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (tr 9.10 SBT)
- Đọc trước bài: Giá trị của một biểu thức đại số
Trang 11Bài dạy: §2 GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Tuần 24, tiết 52
Ngày soạn: 04/02 /2010
Ngày dạy: 23/02 /2010
I.MỤC TIÊU
HS biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán này
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: bảng phụ để ghi bài tập
HS: Bảng nhóm
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 9’
KIỂM TRA VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ
GV gọi HS 1 lên bảng chữa bài tập 4 tr.27 SGK
Hãy chỉ ra các biến trong biểu thức
HS 1: Lên bảng chữa bài tập
Nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là:
t + x – y (độ)
* Các biến trong biểu thức là t, x, y
GV: gọi HS 2 lên bảng chữa bài 5 tr.27 SGK HS 2:
a) Số tiền người đó nhận được trong một quí lao động, đảm bảo đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao được thưởng là 3.a + m (đồng)
b) Số tiền người đó nhận được sau hai qúi lao động và bị trừ vì nghỉ 1 ngày không phép là
6.a – n (đồng)
GV cho HS cả lớp đánh giá cho diểm bài hai bạn
vừa chữa
GV: Nếu với lương 1 tháng là a = 500.000đ, và
thưởng là m = 100.000đ còn phạt n=50.000đ
Em hãy tính số tiền người công nhân đó nhận
được ở câu a và câu b trên
GV gọi 2 HS lên bảng tính
GV: Ta nói 1.600.000 là giá trị của biểu thức 3a +
m tại a = 500.000 và m = 100.000
Hai HS lên bảng làm bài HS1 làm câu a
Nếu a = 500.000
m = 100.000 thì 3.a + m = 3.500.000 + 100.000 = 1.500.000 + 100.000 = 1.600.000 (đ)
HS 2 làm câu b b) Nếu a = 500.000
n = 50.000 thì 6a – n = 6.500.000 – 50.000 = 3.000.000 – 50.000 = 2.950.000(đ)