TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KIỂM TRA VAØ CHỮA BAØI TẬP 10’ GV kiểm tra đồng thời 2 em HS - HS 1: a Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận và HS1 : trả [r]
Trang 1Bài dạy: §3 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Tuần 14, tiết 27
Ngày soạn: 21/11 /2009
Ngày dạy: 23/11 /2009
I/ MỤC TIÊU
Học xong bài này HS cần phải biết làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV:
+Bảng phụ ghi đề bài toán 1 và lời giải, đề bài toán 2 và lời giải, Bài tập 16, 17 SGK
- HS:
Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP 10’
GV kiểm tra đồng thời 2 em HS
- HS 1: a) Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận và
định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch HS1 : trả lời lý thuyết
b) Chữa bài tập 15 (Tr58 SGK) Chữa bài tập 15 (Tr58 SGK)
a) Tích xy là hằng số (số giờ máy cày cả cánh đồng) nên x và y tỉ lệ nghịch với nhau
b) x + y là hằng số (số trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau
c) Tích a.b là hằng số (chiều dài đoạn đường AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau
HS2: a) Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch So sánh (viết
dưới dạng công thức)
HS2: a) Trả lời lý thuyết
Tỉ lệ thuận
k x
y x
y
2
2 1 1
2
1 2
1
y
y x
x
Tỉ lệ nghịch
x1y1 = x2y2 = ….= a
1
2 2
1
y
y x
x
Chữa bài tập 19 trang 45 SBT Bài tập 19 SBT
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
và khi x = 7 thì y = 10
a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x a) = x.y = 7.10 = 70
x
y 70
c) Tính giá trị của y khi x = 5; x = 14
GV cho HS nhận xét bài làm của hai em và
c) x = 5 y = 14
x = 14 y = 5
Trang 2Hoạt động 2: BÀI TOÁN 1 10’
GV yêu cầu hs đọc đề toán HS đọc đề bài
GV hướng dẫn HS phân tích để tìm ra cách
giải
- Ta gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô
lần lượt là v1 và v2 (km/h) Thời gian các vận
tốc là t1 và t2 (h) Hãy tóm tắt đề toán rồi lập
tỉ lệ thức của bài toán
HS: Ôtô đi từ A đến B:
Với vận tốc v1 thì thời gian là t1 Với vận tốc v2 thì thời gian là t2 Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
mà t1 = 6 ; v2 = 1,2.v1
1
2 2
1
v
v t
t
2 , 1
6 2 2 , 1 2
t
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ AB hết 5h
GV nhấn mạnh: vì v và t là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch nên tỉ số giữa hai giá trị bất kỳ của đại
lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị
tương ứng của đại lượng kia
GV thay đổi nội dung bài toán: Nếu v2 = 0,8v1
thì t2 là bao nhiêu?
HS: Nếu v2 = 0,8v1
1
2 2
1
v
v t
t
8 , 0
6 2 8 ,
0 2
t
Hoạt động 3: BÀI TOÁN 2: 17’
GV yêu cầu hs đọc đề toán HS đọc đề bài
- Hãy tóm tắt đề bài? Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng suất, công
việc bằng nhau) Đội 1 HTCV trong 4 ngày Đội 2 HTCV trong 6 ngày Đội 3 HTCV trong 10 ngày Đội 4 HTCV trong 12 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
-Gọi số máy của mỗi đội lần luợt là x1, x2, x3,
x4 (máy) ta có điều gì ?
-Cùng một công việc như nhau giữa số máy
cày và số ngày hoàn thành công việc quan hệ
như thế nào ?
-Aùp dụng tính chất 1 của hai đại lượng tỉ lệ
nghịch, ta có các tích nào bằng nhau ?
GV gợi ý: 4x1 =
4
1 1
x
HS:x1 + x2 + x3 + x4 = 36 -Số máy cày và số ngày tỉ lệ nghịch với nhau -Có 4.x1 = 6.x2 = 10.x3 = 12.x4
12
1 4 10
1 3 6
1 2 4
1 1
x x x x
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
= 12
1 4 10
1 3 6
1 2 4
1 1
x x x x
12
1 10
1 6
1 4
1
x
Trang 3Aùp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm
60 36
36
4
1
x
10 60 6
1
x
6 60 10
1
x
5 60 12
1
x
Trả lời : Số máy của 4 đội lần lượt là: 15, 10, 6, 5
GV : Qua bài toán 2 ta thấy được mối quan hệ
giữa “bài toán tỉ lệ thuận “ và “bài toán tỉ lệ
nghịch”
Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với
x
1
vì y =
x
a
x
a . 1
Vậy nếu x1, x2, x3, x4 tỉ lệ nghịch với các số 4
: 6 : 10 : 12; x1, x2, x3, x4 tỉ lệ thuận với
các số:
12
1
; 10
1
;
6
1
;
4
1
Yêu cầu HS làm ?
Cho 3 đại lượng x, y, z Hãy cho biết mối liên
hệ giữa hai đại lượng x và z biết:
HS làm ? a) x và y tỉ lệ nghịch, y và z cũng tỉ lệ nghịch a) x và y tỉ lệ nghịch
y
a
x
(GV hướng dẫn HS sử dụng công thức định
nghĩa của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ
nghịch)
y và z tỉ lệ nghịch
z
b
y
z có dạng x = kz
b
a z b
a
x
x tỉ lệ thuận với z b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận b) x và y tỉ lệ nghịch
y
a
x
y và z tỉ lệ thuận y = bz
b
a zx hay bz
a
z b
a
x
vậy x tỉ lệ nghịch với z
Trang 4Hợp đồng 4: CỦNG CỐ 7’
a) Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau vì:
1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 (=120) b) Hai đại lượng x và y không tỉ lệ nghịch vì: 5.12,5 6.10
Bài 17 trang 61 SGK
GV yêu cầu HS tìm hệ số tỉ lệ nghịch a
Sau đó điền số thích hợp vào ô trống XY 116 28 -4-4 6 -8 10
3
2
a = 10.1,6 = 16
Bảng nhóm
GV nhắc các nhóm tóm tắt đề bài, xác định
mối quan hệ giữa các đại lượng rồi lập tỉ lệ
thức tương ứng
3 người làm cỏ hết 6 giờ
12 người làm cỏ hết x giờ cùng một công việc nên số người làm cỏ và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
12
6 3 6
12
Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5 giờ Đại diện một nhóm lên trình bày bài
GV cho kiểm tra thêm vài nhóm HS cả lớp nhận xét
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 1’
- Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận Ôn tập đại cương tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Bài tập về nhà số 19, 20, 21 trang 61 SGK, số 25, 26, 27 trang 46 SBT
Bài dạy: LUYỆN TẬP- KIỂM TRA 15 PHÚT
Tuần 14, tiết 28
Ngày soạn: 21/11 /2009
Ngày dạy: 24/11 /2009
I/ MỤC TIÊU
Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng
tỉ lệ nghịch (về định nghĩa và tính chất)
Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải toán nhanh và đúng
HS được hiểu biết, mở rộng vốn sống thông qua các bài tập mang tính thực tế: bài tập về năng suất, bài tập về chuyển động…
Kiểm tra 15 phút nhằm kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội và áp dụng kiến thức của HS
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Chuẩn bị của GV:
+Bảng phụ
+ Đề bài kiểm tra 15 phút phôtô đến từng HS
Trang 5 Học sinh:
+ Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm
+ Giấy kiểm tra 15 phút
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: LUYỆN TẬP 30’
Bài 1: Hãy lựa các số thích hợp trong các số
sau để điền vào ô trống trong hai bảng sau:
Các số: -1 ; -2 ; -4 ; -10 ; -30 ; 1 ; 2 ; 3 ; 6 ; 10 HS đọc kỹ đềbài rồi yêu cầu hai HS lên bảng
điền
Bảng 1: x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận (có thể sử dụng bảng từ và hộp số)
Đáp số
Bảng 2
x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch:
Bài 2 (Bài 19 SGK trang 61)
Với số tiền để mua 51 mét vải loại I có thể
mua được bao nhiêu mét vải loại II, biết rằng
giá tiền 1mét vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền
1 mét vải loại I?
HS tóm tắt đề bài Cùng một số tiền mua được :
51 mét vải loại I giá a đ/m
x mét vải loại II giá 85% a đ/m
- Yêu cầu tóm tắt đề bài
- Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lượng tỉ lệ
nghịch
Có số mét vải mua được và giá tiền một mét vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Tìm x
100
85
% 85
a
a x
85
100
Trả lời: Với số tiền có thể mua 60m vải loại II Bài 3 (Bài 21 SGK trang 61) Cùng khối lượng công việc như nhau
Hãy tóm tắt đề bài?
(Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là x1, x2, x3
máy)
Đội I có x1 máy HTCV trong 4 ngày
Đội II có x2 máy HTCV trong 6 ngày
Đội III có x3 máy HTCV trong 8 ngày
Và x1 – x2 = 2
GV gợi ý cho HS:
Số máy và số ngày là hai đại lượng như thế
nào? (năng suất các máy như nhau) HS: Số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch hay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch với 4 ; 6 ; 8
- Vậy x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số nào? -HS x
1, x2, x3 tỉ lệ thuận với
8
1
; 6
1
; 4
1
GV yêu cầu cả lớp làm bài tập Cả lớp làm bài tập vào vở 1 HS lên bảng làm
GV sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
để làm bài tập trên
Giải:
Gọi số máy của 3 đội theo thứ tự là x1, x2, x3
Vì các máy có cùng năng suất nên số máy số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch ,
Trang 6do đó
ta có:
24 12 1 2 6
1 4
1 8
1 3 6
1 2 4
x
4
1 24
x
4 6
1 24
x
3 8
1 24
x
Trả lời: Số máy của ba đội theo thứ tự là: 6, 4,
3 9máy) Bài 4 (bài 34 trang 47 SBT) HS đọc đề bài
GV lưu ý HS về đơn vị các đại lượng trong
bài: vì trung bình 1 phút xe thứ nhất đi hơn xe
thứ hai là 100m tức là: V1 – V2 = 100(m/ph)
nên thời gian cần đổi ra phút
GV yêu cầu HS độc lập là bài sau đó gọi một
1 em lên bảng Lời giải:Đổi 1h20ph = 80 ph
1h30ph = 90 ph Giả sử vận tốc của hai xe máy là V1(m/ph)
V2(m/ph)
Theo điều kiện đề bài ta có:
80V1 = 90V2 và V1 – V2 = 100 hay
80 -90
V2
-V1
80 2
90 1 V
V
= 10
10
100
Vậy =10 V1=10.90 = 900 (m/ph) =
90 1
V
54(km/h) Vậy =10 V2=10.80 = 800 (m/ph) =
80 2
V
48(km/h)
GV chốt lại: Để giải các bài toán về đại lượng
tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch ta phải:
- Xác định đúng quan hệ giữa hai đại lượng
- Lập được dãy tỉ số bằng nhau (hoặc tích
bằng nhau) tương ứng
- Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để
giải
Trang 7Hoạt động 2: KIỂM TRA 15’
GV phát đề kiểm tra cho HS
Câu 1: Hai đại lượng x và tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận) hoặc TLN (tỉ lệ nghịch) vào ô trống
a)
b)
a)
Câu 2: Nối mỗi cột ở cột I với kết quả ở cột II để được câu đúng
2 Cho biết x và y tỉ lệ nghịch nếu x
= 2, y = 30
b) Thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = -2
3 x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
2
1
k
c) Thì x và y tỉ lệ thuận
20
1
Câu 3: Hai người xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người xây bức tường đó bao lâu (cùng năng suất như nhau)?
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn bài
- Làm bài tập 20, 22, 23 (Tr61, 62 SGK) Bài 28, 29, 34 (trước 46, 47 SBT)
- Nghiên cứu bước § 5 Hàm số
Trang 8Bài dạy: §5 HÀM SỐ
Tuần 15, tiết 29
Ngày soạn: 28/11 /2009
Ngày dạy: 30/11 /2009
I/ MỤC TIÊU
HS biết khái niệm hàm số
Nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)
Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: bài tập, khái niệm về hàm số, thước thẳng
Học sinh:Thước thẳng – Bảng phụ nhóm
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:1) MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ HÀM SỐ 15’
GV: Trong thực tiển và trong toán học ta
thường gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộc
vào sự thay đổi của các đại lượng khác
Ví dụ 1: Nhiệt độ Trường (0C) phụ thuộc vào
thời điểm t (giờ) trong một ngày
GV đưa bảng ở ví dụ 1 trang 2
yêu cầu HS đọc bảng và cho biết: Theo bảng
này, nhiệt độ trong ngày cao nhất khi nào?
Thấp nhật khi nào?
HS đọc ví dụ 1 và trả lời
- Theo bảng này, nhiệt độ trong ngày cao nhất lúc 12 giờ trưa (260C) và thấp nhất lúc 4 giờ sáng (180C)
Ví dụ 2 (trang 63 SGK)
Một thanh kim loại đồng chất có khối lượng
riêng là 7,8 (g/cm3) có thể tích là V(cm3)
Hãy lập công thức tính khối lượng m của
- Công thức này cho ta biết m và V là hai đại
lượng quan hệ như thế nào?
- m và V là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì công thức có dạng : y = kx với k = 7,8
- Hãy tính các giá trị tương ứng của m khi V =
Ví dụ 3: Một vật chuyển động đều trên quãng
đường dàu 50km với vận tốc v (km/h) Hãy
tính thời gian t(h) của vật đó - t =
v
50
- Công thức này cho ta biết với quãng đường
không đổi, thời gian và vận tốc là hai đại
lượng quan hệ như thế nào?
- Quãng đường không đổi, thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch vì công thức có dạng
x
a
y
- Hãy lập bảng các giá trị tương ứng của t khi
Nhìn vào bảng ở ví dụ 1 em có nhận xét gì? HS: Nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi thời
điểm t
Trang 9- Với mỗi thời điểm t, ta xác định được mấy
giá trị nhiệt độ T tương ứng?
- Với mỗi giá trị của thời điểm t, ta chỉ xác định được một giá trị tương ứng của nhiệt độ T
t = 12 (giờ) thì T = 260C
- Tương tự, ở ví dụ 2 em có nhận xét gì? HS: Khối lượng m của thanh đồng phụ thuộc
vào thể tích V của nó Với mỗi giá trị của V ta chỉ xác định được một giá trị tương ứng của m
- Ta nói nhiệt độ T là hàm số của thời điểm t ,
khối lượng m là một hàm số của thể tích V
- Ở ví dụ 3, thời gian t là hàm số của đại
lượng nào? - HS: thời gian t là hàm số của vận tốc v
Vậy hàm số là gì? phần 2
Hoạt động 2: 2) KHÁI NIỆM HÀM SỐ 15’
GV: Qua các ví dụ trên, đại lượng y được gọi
là hàm số của đại lượng x thay đổi khi nào?
HS: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x.
GV đưa khái niệm hàm số (trang 93 SGK )
lên bảng Lưu ý để y là hàm số của x cần có
các điều kiện sau:
- x và y đều nhận các giá trị số
- Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x
- Với mỗi giá trị của x không thể tìm được
nhiều hơn một giá trị tương ứng của y
GV giới thiệu phần “chú ý” trang 63 SGK HS đọc “chú ý” SGK
Cho HS làm bài tập 24 trang 63 SGK HS nhìn vào bảng ta thấy 3 điều kiện của hàm
số đều thoả mãn, vậy y là một hàm số của x Đối chiếu với 3 điều kiện của hàm số, cho
biết y có phải là hàm số của x hay không?
Đây là trường hợp hàm số được cho bằng
bảng
- GV cho ví dụ về hàm số được cho bởi công
thức?
HS: y = f(x) = 3x
y = g(x) =
x
12
Xét hàm số y = f(x) = 3x - HS: f(1) = 3.1 = 3
Hãy tính f(1)? F(-5)?f(0)? f(-5) = 3.(-5) = -15
f(0) = 3.0 = 0 Xét hàm số y = g(x) = Tính g(2)? G(-4)?
x
12
HS : g(2) = 6
2
12
g(-4) = 3
4
Hợp đồng 3: LUYỆN TẬP 14’
- Cho HS làm bài tập 35 trang 47, 48 SBT HS làm bài tập
Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x
không, nếu bảng có giá trị tương ứng của
Trả lời:
Trang 10chúng là:
a)
3
1 2
a) y là hàm số của x vì phụ thuộc vào sự biến đổi của x, với mọi giá trị của x ta chỉ có một giá trị tương ứng của y
x và y liên hệ thế nào? Công thức liên hệ? x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch vì x.y = 12
x
y 12
b) y không phải là hhàm số của x vì ứng với x =
4 có hai giá trị tương ứng của y là (-2) và 2 Phát hiện mối quan hệ giữa y và x y là căn bậc hai của x
c)
c) y là một hàm số của x Đây là một hàm hằng vì ứng với mỗi giá trị của
x, chỉ có một giá trị tương ứng y=1
- Cho HS làm bài tập 25 trang 64 SGK HS làm bài tập, một HS lên bảng làm:
Cho hàm số y = f(x) = 3x2 + 1
Tính f ; f(1); f(3)
2
1
4
3 1 1 4
3 1
2 2
1 3 2
f
f(1) = 3.12 + 1 = 3 + 1 = 4 f(3) = 3.32 + 1 = 27 + 1 = 28
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm vững khái niệm hàm số, nắm vững các điều kiện để y là một hàm số của x bài tập số 26,
27, 28, 29, 30 trang 64 SGK