MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giuùp hoïc sinh: - Cảm nhận được tình cảnh đáng buồn của nhân vật ông Đồ được thể hiện trong bài thơ, qua đó là niềm cảm thương và nổi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả tr[r]
Trang 1Bài 18 - Tiết 73,74
Văn bản
nhớ rừng
Thế Lữ
( Lời con hổ ở vườn Bách Thú)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận niềm khát khao mãnh liệt, nổi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối qua lời con hổ bị nhốt ở Vườn Bách Thú
- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
B PHƯƠNG PHÁP
- Diễn giảng – Phát vấn – Nêu vấn đề – Quy nạp kiến thức
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 ỔN ĐỊNH - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra bài soạn của học sinh.
2 VÀO BÀI
Trong những năm 1930 1945, phong trào “Thơ mới” ra đời với đội ngủ sáng tác là tầng lớp trí thức Tây học và nhà thơ có công đầu trong việc khẳng định thành tựu của “Thơ mới” là Thế Lữ Một trong những bài thơ đã làm nên tên tuổi của ông là “Nhớ rừng”
3 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
* HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU
CHÚ THÍCH
- Tìm hiểu về tác giả.
I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
- Em hãy cho biết vài nét về tiểu sử Thế Lữ.
=> Hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn, là người có công đầu trong việc
khẳng định thành công cho “Thơ mới”, có nhiều đóng góp cho nền văn
xuôi, kịch nói
1) Tác Giả:
Thế Lữ tên thật là Nguyễn Thứ Lễ (1907- 1989)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG VỀ BÀI THƠ
- Giáo viên đọc, hướng dẫn học sinh đọc
- Kiểm tra phần đọc chú thích, xác định thể
- Gọi học sinh nêu bố cục bài thơ loại
(3 phần: đoạn 1, 4: tình cảnh con hổ ở vườn bách thú; đoạn 2, 3 cảnh
con hổ ở chốn sơn lâm; đoạn 5: giấc mộng tự do của hổ)
=> Thể thơ tự do 8 chữ là sự sáng tác
2) Tác Phẩm :
Thơ tự do 8 chữ theo kiểu hát nói truyền thống, một thể thơ tự do, rất mới
Được coi là một trong những tảng đá đầu tiên xây dựng nền thơ mới
Bài thơ có bố cục như thế nào? Ý chính của từng phần?
(5 đoạn) nhưng có 3 ý lớn và chúng ta phân tích theo ba ý
+ Tình cảnh con hổ trong vườn Bách thú (đoạn 1+ 4)
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
Trang 2+ cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó (đoạn 2+ 3)
+ Lời nhắn gởi cho con hổ (phần còn lại)
Gọi học sinh đọc đoạn thơ đầu
- Dưới tên tác phẩm, nhà thơ ghi chú “Lời con hổ ở vườn Bách Thú”
Đọc xong bài thơ, em hiểu con hổ nói điều gì về tâm trạng của nó?
Tâm trạng con hổ khá phức tạp Ở đây còn có tâm trạng uất hận của
một vị chúa sơn lâm quyền uy tối thượng, giờ đây bị nô lệ tù đày, bị hiến
thành thứ đồ chơi
Tâm trạng ấy bắt đầu từ hiện thực bị giam cầm, đến những hồi tưởng
về cuộc sống phóng khoáng tự do, rồi lại trở về hiện thực một lần nữa
và kết thúc bằng giấc mộng ngàn Chúng ta sẽ phân tích từng tâm trạng
trong những cảnh ngộ khác nhau Trước hết là tình cảnh con hổ trong
vườn Bách Thú
Đọc hai câu thơ đầu.
- Hai câu thơ này nói lên điều gì về hoàn cảnh và tâm trạng của con
hổ?
=> Chính là sự giam cầm Hổ là vị chúa Sơn Lâm, tung hoành tự do
giữa đại ngàn, nay bị nhốt trong củi sắt Người xưa nói “Hùm thiêng khi
đã sa cơ cũng hèn” Nhưng con hổ này không hèn
1 Tình cảnh của con hổ trong vườn Bách Thú.
- Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt
- Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
- Tâm trạng của con hổ trong hai câu thơ này là gì?
=> Gặm một khối căm hờn” Bề ngoài tưởng là nó thờ ơ, năm dài trông
ngày tháng dần qua nhưng bên trong vẫn âm ỉ trong lòng một thái độ
căm hờn ghê gớm.
- Em có nhận xét gì về từ “khối” khi tác giả viết “khối căm hờn”?
Từ “khối” đi với từ ngữ trừu tượng gây một ấn tượng mạnh về sự
ngưng kết không tan đi được “Khối tình mang xuống tuyền đài chưa
tan” Căm hờn thành khối mà con hổ gặm là một sự diễn đạt rất hay về
tâm trạng căm hờn, tâm trạng âm ỉ thường trực của con hổ bị giam.
- Trong tâm trạng ấy, con hổ có thái độ như thế nào với những con
người, con vật khác? Tìm những chi tiết trong bài thể hiện thái độ
đó?
=> Khinh lũ người giễu cợt nó, nó coi họ là lũ ngẫn ngơ, ngạo mạn Nó
cũng coi thường cả những con gấu, con báo cùng bị giam
- Khinh lũ người… ngạo
mạn, ngẩn ngơ
… giễu oai linh…
… bọn gấu dở hơi
… cặp báo … vô tư lự
- Nhận xét về giọng điệu của các câu thơ cuối đoạn? Đau xót
- Vì sao hổ đau xót khi phải chịu ngang bầy cùng “bọn gấu dở hơi”
và “cặp báo vô tư lự”?
=> Vì chúng không nhận thấy nỗi nhục nhằn tù hãm, không có khát vọng
tự do nên không có phản ứng gì Đây không phải là do địa vị trước đây
chênh lệch Con hổ còn coi khinh cả những người tạm thời chiến thắng nó
- Nhận xét về tâm trạng của con hổ trong đoạn thơ đầu?
=> Tâm trạng bên trong của con hổ là nỗi uất hận căm hờn khi bị giam
cầm Như vậy dưới con mắt của hổ, chốn giam cầm nó hay nói khác
đi là cảnh vườn Bách Thú được hiện ra như thế nào?
-> Tâm trạng căm hờn uất hận và nỗi ngao ngán của con hổ trong cảnh tù hãm
- Ghét… cảnh… không đời nào thay đổi
- … … sửa sang, tầm
Trang 3thường giả dối
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
- Dải nước đen giả suối…
- … … mô gò thấp kém
- … học đòi bắt chước vẻ hoang vu
- Tâm trạng của hổ trước cảnh ấy ra sao?
Cảnh vườn Bách thú tầm thường, giả dối vì là cảnh nhân tạo, do con
người sửa sang xếp đặt, tỉa tót, chứ không phải là cảnh tự nhiên hoang dã.
-> thể hiện tâm trạng chán ghét cảnh sống hiện tại của con hổ
- Em có nhận xét gì về cách ngắt nhịp và giọng điệu của đoạn 4?
=> Nhịp gấp : hoa chăm – cỏ xén – lối phẳng – cây trồng và giọng
điệu giễu nhại
- Tác dụng của việc ngắt nhịp và thay đổi giọng điệu ấy?
=> Đoạn thơ toát lên nổi bực dọc, khinh thường, chán ghét cao độ của
con hổ đối với thức tại chung quanh
Hai đoạn 1 và 4 đã miêu tả tâm trạng con hổ trong vườn Bách Thú
Đó là tâm trạng gì?
=> Trước thực tại chán ghét ấy, con hổ luôn nhớ về thời tự do vùng vẫy
của mình ở chốn núi rừng
-> Đó là tâm trạng uất hận, căm hờn, nỗi chán ghét cao độ trước thực tại giam cầm tù hãm
* HOẠT ĐỘNG 3:
Gọi học sinh đọc đoạn 2 và 3
2) Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó.
- Trong nỗi nhớ của con hổ, cảnh núi rừng dược miêu tả như thế
nào?
- … cảnh sơn lâm: bóng cả, cây già
- … tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi
- … thét khúc trường ca dữ dội
- … bước chân … dõng dạc đường hoàng
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong đoạn thơ trên?
=> Dùng những động từ mạnh: gào, hét, thét Sử dụng hình ảnh hùng
tráng: “tiếng gió gào ngàn”, “giọng nguồn hét núi”, “thét khúc trường
ca dữ dội”
- Việc dùng từ ngữ như thế đã tạo hiệu quả nghệt thuật gì trong việc
miêu tả chốn rừng núi?
=> Cảnh rừng núi trở nên linh thiêng, hùng vĩ vì cái vẻ hoang vu, bí ẩn
của nó: quê hương của con hổ là chốn thảo hoa không tên, không tuổi,
một xứ sở vô danh tôn thêm vẻ bí ẩn… Nơi ngự trị của con hổ là hang tối
mịt mùng, lại thêm một vẻ bí ẩn, rùng rợn.
Việc sử dụng hình ảnh tương phản giữa nơi giam cầm tù túng ở
trên với cảnh núi rừng đại ngàn làm cho vùng rừng núi càng trở nên linh
thiêng, bí ẩn hơn Cái gì cũng lớn lao, phi thường mãnh liệt, dữ dội trước
khi để chúa sơn lâm hiện ra Một nền cảnh thật xứng với chúa Sơn lâm
- Trên nền phong cảnh ấy, chúa sơn lâm đã xuất hiện như thế nào? - Lượn tấm thân… sóng
Trang 4cuộn nhịp nhàng
- Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc
- So sánh nhịp thơ của hai câu thơ này với những câu thơ trên?
=> Nhịp nhàng, dõng dạc, âm thầm
- Gợi lên điều gì?
=> Gợi lên vẻ mặt mềm mại, uyển chuyển mà cứng cỏi của chúa sơn
lâm
- Em có nhận xét gì về hình ảnh chúa sơn lâm và sức mạnh nó giữa
đại ngàn?
-> Vẻ đẹp của một cúa rừng, một vẻ đẹp mãnh liệt oai hùng thiêng liêng giữa thiên nhiên hoang dã
- Con hổ còn nhớ lại những kỉ niệm gì về chốn rừng xưa?
Gọi hs đọc khổ thơ 3
- Những kỉ niệm đó ở vào thời khắc nào?
=> Đêm trăng, ngày mưa, bình minh, chiều tối.
Còn đâu?
- … những đêm vàng bên bờ suối … ánh trăng tan
- … những ngày nưa chuyển bốn phương ngàn…
- … những bình minh cây xanh nắng gội
- … những chiều lênh láng máu sau rừng … mảnh mặt trời gay gắt
- Em có nhận xét gì về cảnh vật trong những thời điểm khác nhau đó?
=> Có thể xem bốn thời điểm đó như một bộ tranh tứ bình về cảnh
giang sơn của chúa sơn lâm Những đêm vàng … hình ảnh ẩn dụ chỉ đêm
trăng sáng, mọi vật như được nhuộm vàng, ánh trăng như tan chảy trong
không gian… Đó là thời hoàng kim tươi sáng thơ mộng Con hổ mãn
nguyện “say mồi đứng uống ánh trăng tan…” Khi mưa chuyển bốn
phương ngàn nó lặng ngắm giang san Bình minh lên thiên nhiên em ái
chìu chuộng Chiều buông xuống cảnh vật dữ dội, bí hiểm…
- Khổ thơ này về nhịp điệu có điều gì đặc biệt? Các câu hỏi tu từ thể
hiện tâm trạng con hổ như thế nào?
=> về nhịp điệu, có sự lặp lại các câu hỏi tu từ Các câu hỏi nối tiếp
nhau dồn dập
Để rồi cuối cùng bật lên tiếng than
-> Thể hiện tâm trạng nuối tiếc da diết
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
- Nhận xét nhịp điệu lúc bắt đầu và đến khi kết thúc nổi nhớ?
=> Lúc đầu sống trong nổi nhớ, cảnh vật hiện ra ào ạt sôi nổi, sau đó
nhịp độ giảm dần Và tiếng than, câu hỏi cuối cùng chấm dứt sự hồi
tưởng quá khứ đầy hào quang
- Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh tượng của con hổ, ta thấy tâm
sự của con hổ ở vườn Bách thú như thế nào?
=> Đó là tâm trạng bất hoà sâu sắc với thực tại và niềm khát khao tự do
mãnh liệt
Trang 5* Câu hỏi thảo luận
- Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự của người Việt Nam đương
thời?
=> Đó là tâm trạng của nhân vật lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng
chung của người Việt Nam mất nước khi đó Có thể nói, bài thơ đã chạm
tới huyệt thần kinh nhạy cảm nhất của người dân Việt Nam đang sống
trong cảnh nô lệ, bị “nhục nhằn tù hãm”, cũng “gặm một mối căm hờn
trong củi sắt” và tiếc nhớ khôn nguôi thời oanh liệt với những chiến
công vẻ vang của dân tộc Chính vì thế mà bài thơ được công chúng bấy
giờ say sưa đón nhận Họ cảm thấy lời con hổ trong bài thơ chính là
tiếng lòng sâu kín của họ
- Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi thống thiết của con hổ tới
rừngthiêng Lời nhắn gửi ấy có nội dung gì? Ý nghĩa của nó đối với
tâm trạng của con người Việt Nam thuở ấy?
(Ý nghĩa: Đó là nỗi lòng căm ghét u uất cảnh đời nô lệ của người dân
Việt Nam nhưng vẫn thủy chung, son sắt với giống nòi, non nước)
3) Lời nhắn gởi
Nỗi lòng quặn đau, ngao ngán, căm hờn, u uất vì đang bị cầm tù nhưng vẫn mãi thủy chung với non nước cũ
* HOẠT ĐỘNG 4: TỔNG KẾT NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT
+ Bài thơ nói về con hổ nhưng cũng là nói đến con người nhắc người ta nhớ
đến thuở oanh liệt, chán ghét cảnh tù túng nô lệ Nét tích cực ở bài thơ là:
Tuy hình ảnh con hổ không có khí thế sổ lồng tung cánh, hay ý chí mãnh
liệt muốn đạp tan phòng mà ra như hình ảnh người tù cách mạng nhưng nó
không chịu dầu hàng, luôn nung nấu căm hờn, luôn nhớ về quá khứ Đó là
nét tích cực khơi gợi trong lòng người đọc Đúng như giáo sư Lê Đình Kị đã
viết: “Chuyện conhổ ở Vườn Bách Thú, nhưng cũng là chuyện chung của
con người phải sống trong cái tù ngục của thế giới cũ”
Những giá trị nghệ thuật nổi bật của bài thơ
+ Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn
cuộn, cứ tuôn trào dưới ngòi bút nhà thơ
+ Nghệ thuật so sánh đối lập: giữa hiện tại và quá khứ; giữa con hổ và
con người, cảnh vật xung quanh; giữa sự giam cầm và sự tự do; giữa địa
vị chúa tể và thân phận nô lệ
+ Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng
+ Nghệ thuật miêu tả cảnhvật và tâm trạng
Gọi học sinh đọc ghi nhớ III GHI NHỚ (SGK)
* HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN PHẦN LUYỆN TẬP
4 Củng cố:
- Cho học sinh thảo luận nhận xét của nhà thơ phê bình Hoài Thanh: “ta tưởng chừng thấy
những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được” (Thi nhân việt nam) Em
hiểu thế nào về ý kiến đó? Qua bài thơ hãy chứng minh
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ (giá trị nội dung nghệ thuật)
- Soạn bài tự học có hướng dẫn: Ông Đồ
Trang 6GIẤO VIÊN NGỮ VĂN NGUYỄN VĂN THANH
Ngaỳ soạn :29/12/2009 Ngày dạy : 30/12/2009
/ TUẦN 19 _Bài 18 - Tiết 73
ÔNG ĐỒ
Vũ Đình Liên
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tình cảnh đáng buồn của nhân vật ông Đồ được thể hiện trong bài thơ, qua đó là niềm cảm thương và nổi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả trước một lớp người tài hoa nay trở nên tàn tạ và vắng bóng
- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc
B PHƯƠNG PHÁP
- Gợi mở – hướng dẫn – học sinh tự học
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định - Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở soạn của học sinh
2 Vào bài:
Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh
Ngày Tết Việt Nam trước đây, ngoài những món ăn truyền thống, khôngthể thiếu được là cặp liễn, câu đối treo trước bàn thờ gia tiên Hình ảnh những ông đồ Nho viết những nét chữ phượng múa rồng bay là nét đẹp văn hoá được mọi người rất trân trọng Hình ảnh ông đồ Nho ngày càng vắng bóng trong xã hội hiện đại và nỗi buồn bị lãng quên được nhà thơ Vũ Đình Liên bộc bạch qua bài thơ “Ông Đồ”
3 Hoạt động dạy và học:
Trang 7
HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI THƠ
- Gọi học sinh đọc, giáo viên sửa chữa, uốn nắn những chỗ sai Kiểm tra
việc đọc phần chú thích của hs
HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU
VĂN BẢN
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm bố cục bài thơ
- Bài thơ 5 khổ chia làm ba phần:
+ Hai khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời hoàng kim
+ Hai khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời lụi tàn
+ Khổ cuối: tình cảnh của tác giả đối với ông đồ
HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH HAI KHỔ THƠ ĐẦU.
- Ông đồ xuất hiện trong thời gian nào? Ông làm việc gì? Ở đâu?
Ông đồ xuất hiện khi mùa xuân, tết sắp đến Ông bày hàng của mình ra hè
phố để viết chữ
- Thái độ của những người xung quanh đối với ông đồ như thế nào?
Mọi người vẫn yêu thích chữ Hán và phong tục chơi câu đố, vì thế họ thuê
ông viết Mà số người đông đảo lắm: “bao nhiêu người thuê viết”
- Những chi tiết trên cho thấy giá trị của ông đồ trong hoạt động sắm
tết của mọi nhà như thế nào?
-> Ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng của sự ngưỡng
mộ của mọi người
- Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua
-> Xuất hiện đều đặc hàng năm
- Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài -> Được coi trọng
HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCH HAI KHỔ THƠ TIẾP
- Hãy so sánh hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu với khổ thơ 3, 4 để thấy
sự biến đổi về hình ảnh ông đồ theo thời gian? Đó là sự biến đổi gì?
Cảnh vật, địa điểm, thời gian; nhân vật, cảnh vật vẫn chừng ấy nhưng chỉ
khác là sự vắng dần những người thuê viết
- Sự biến đổi này diễn ra với tốc độ như thế nào?
Biến đổi một cách từ từ, chậm chậm chứ không đột ngột.
- Vì sao có sự biến đổi đó?
Ông đồ vẫn ngồi đấy nhưng cuộc đời đã hoàn toàn khác xưa Đường phố
vẫn đông người qua nhưng không ai biết đến sự có mặt của ông Thời đại
Nho học đã tàn lụi, con người tài hoa như ông đồ không còn giá trị sử dụng
trong thời buổi Tây học thịnh hành Cho nên ông ngồi đấy mà vô cùng lẻ loi,
lạc lõng Ông ngồi lặng lẽ, nỗi buồn tủi lan sang những vật vô tri, vô giác:
“Giấy đỏ buồn không thắm, mực đọng trong nghiên sầu”
- Nhận xét về nghệ thuật của bốn khổ thơ đầu?
+ Khổ thơ năm chữ phù hợp tâm trạng buồn thương, hoài cổ
+ Nghệ thuât sử dụng hình ảnh tương phản -> làm nổi bật sự thay đổi số
phận của ông đồ
- Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
(Điệp từ, câu hỏi vô định, nhân hoá, tương phản)
-> Nhấn mạnh sự vắng vẻ, buồn bã -> mất địa
vị độc tôn
- Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay (hình ảnh tượng trưng) -> nỗi lòng trĩu nặng
Trang 8về số phận.
HOẠT ĐỘNG 5: PHÂN TÍCH KHỔ CUỐI
Gọi học sinh đọc khổ cuối
- Nhận xét về cách xưng hô của tác giả?
Ông đồ già – ông đồ – ông đồ xưa Đó là kiểu kết cấu đầu cuối tương ứng
chặt chẽ làm nổi bật chủ đề
- Nêu ý nghĩa của hai câu thơ: “Những người muôn năm cũ, Hồn ở đâu
bây giờ?”
Thương cảm cho số phận của ông đồ, mà không dừng ở đó, Đó là miềm
thương cảm cho một lớp người, những lớp người đã từng sống mòn và chết
mòn Mặt khác chuyện ông đồ là chuyện một phong tục đẹp bị lụi tàn, một
nền văn hoá bị thay đổi giá trị, bị thờ ơ… Bởi thế bài thơ gợi một cái nhìn
nhân hậu với quá khứ và những gì đang thành quá khứ
Ông đồ già - ông đồ
- ông đồ xưa -> kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ
- Những người muôn năm cũ,
Hồn ở đâu bây giờ? -> câu hỏi vô định -> thương cảm sâu sắc
* HOẠT ĐỘNG 6: NHỮNG NÉT NGHỆ THUẬT ĐẶC SẮC:
+ Thể thơ ngũ ngôn được sử dụng khai thác có hiệu quả nghệ thuật cao phù
hợp diễn tả tâm tình sâu lắng của nhà thơ
+ Kết cấu: giản dị, chặt chẽ Đầu cuối tương ứng, hai cảnh tượng tương
phản -> nổi bật tình cảnh tàn tạ của ông đồ
+ Ngôn ngữ: trong sáng, bình dị, hàm súc (lời ít ý nhiều)
* HOẠT ĐỘNG 7: gợi ý học sinh phân tích để làm rõ cái hay
của hai câu thơ:
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài trời mưa bụi bay.
- Có phải là hai câu thơ tả cảnh không?
Tuy có tả cảnh nhưng chính là nói nổi lòng, tức mượn cảnh ngụ tình Đây
là hai câu thơ đặc sắc nhất của bài thơ Lá vàng đã gợi sự tàn tạ lại rơi trên
giấy dành viết câu đối của ông đồ Vì ế khách, những tờ giấy đỏ cứ phơi đầy
ra, hứng đầy lá vàng rơi, ông cũng bỏ mặc Ngoài trời mưa bụi bay, câu thơ
tả cảnh hay tả lòng người? Chỉ là mưa rất nhẹ sao mà ảm đạm, mà lạnh lẽo
buốt giá đến thế! Dường như cả bầu trời cũng buồn bả ảm đạm với ông đồ
* HOẠT ĐỘNG 8: HỌC THUỘC BÀI THƠ.
4 Củng cố:
- Bài thơ hay ở những điểm nào? Em thích nhất những câu nào trong bài thơ? Vì sao?
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ: nắm giá trị nội dung và nghệ thuật
- Soạn” Nhớ rừng” “ Câu nghi vấn”
Trang 9Bài 18 - Tiết 75
CÂU NGHI VẤN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn
B PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn – thảo luận
- Nêu vấn đề – quy nạp kiến thức
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định - Kiểm tra bài cũ:
Trang 10Hôm nay các em đã soạn bài chưa? Học sinh trả lời, Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay, câu nghi vấn
3 Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:
- Trong đoạn đối thoại sau đây câu nào là câu nghi vấn?
Vẻ mặt nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách
thiết tha:
- Sáng nay người ta đấn u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương
chúng con đói quá? [ … ]
(Ngô Tất Tố, Tắt Đèn)
I ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá? [ … ]
(Ngô Tất Tố, Tắt Đèn)
- Những dấu hiệu hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn? Nhận xét:
- Những câu gạch dưới là câu nghi vấn
- Hình thức nhận biết: không, thế làm sao, hay là …?
- Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng làm gì?
Gọi học sinh cho một số ví dụ về câu nghi vấn.
- Mục đích: dùng để hỏi
- Tóm lại, đặc điểm và công dụng của câu nghi vấn là gì?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ 2 Ghi nhớ : Sgk
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
1 Xác định câu nghi vấn
II LUYỆN TẬP
a Chi khất tiền sưu đến chiều nay phải không? (phải không?)
b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? (tại sao … như thế?)
c Văn là gì?…Chương là gì? (là gì?)
d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? (không?)
Đâu trò gì? (gì?) Hừ hừ cái gì thế (gì thế?)
Chi Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả? (đấy hả?)
e Thầy cháu có nhà không? (có không?) Mất bao giờ? (bao giờ?)
Sao mà mất? (sao?)