III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm IV-TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC Th.gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi baûng 15 ph Hoạt động 1 : PHÂN TÍCH MỘT SỐ [r]
Trang 1Giáo Án Số học 6
§15 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ I-MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích
2/ Kỹ năng:
HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân
tích một số ra thừa số nguyên tố.
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV:,Bảng phụ, thước thẳng
HS: Thước thẳng
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm
IV-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Th.gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
15 ph
-GV đặt vấn đề: Làm thế nào để viết
một số dưới dạng tích các thừa số
nguyên tố? Ta xét bài học này
-GV: Số 300 có thể viết được dưới dạng
một tích của hai thừa số lớn hơn 1 hay
không?
Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV viêt
dưới dạng sơ đồ cây
Ví dụ: 300 hoặc 300
6 50 3 100
GV: Với mỗi thừa số trên, có thể viết
được dưới dạng một tích của hai thừa số
lớn hơn 1 hay không? Cứ làm như vậy
cho đến khi mỗi thừa số không thể viêt
được dưới dạng 1 tích hai thừa số lớn
hơn 1 thì dừng lại Phần này GV để HS
làm tiếp
-GV có thể tổ chức hoạt động nhóm cho
HS tự phân tích 300 thành tích của
nhiều thừa số lớn hơn 1 sao cho kết quả
cuối cùng là tích của các thừa số nguyên
tố
-GV: Theo phân tích ở hình 1 em có 300
bằng các tích nào?
+ Ở hình 2
300 = 6 50 hoặc 300 = 3 100 hoặc 300 = 2 150
300 300 300
6 50 3 100 2 150
2 3 2 25 10 10 2 75
5 5 2 5 2 5 3 25
5 5
Hình 1 Hình 2 Hình 3
Đưa kết quả lên bảng phụ
300 = 6 50 = 2.3.2.25 = 2.3.2.5.5
300 =2.1.50 = 3.10.10 = 3.2.5.2.5
1) PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ LÀ GÌ?
Ví dụ: (SGK trang 48,49)
Tiết 27
Ngày soạn:24/10/2010
Ngày dạy: 26/10/2010
Trang 2Giáo Án Số học 6 -Vậy phân tích một số ra thừa số
nguyên tố là gì? Giáo viên nhắc lại
-GV trở lại 3 hình vẽ:
+Tại sao lại không phân tích tiếp 2, 3, 5
+Tại sao 6, 50, 100, 150, 75, 25, 10, lại
phân tích được tiếp ?
-GV nêu 2 chú ý trong bài này trên
bảng phụ
GV: Trong thực tế các em thường phân
tích số 300 ra thừa số nguyên tố theo cột
dọc => sang hoạt động 2
HS đọc phần đóng khung trong SGK
Số nguyên tố phân tích ra là chính số đó
Vì đó là các hợp số
HS đọc lại 2 chú ý trang 49 SGK
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì? (SGK trang 49)
Chú ý trang 49 SGK
Hoạt động 2 : CÁCH PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
15 ph
-GV hướng dẫn HS phân tích
Lưu ý:
+Nên lần lượt xét tính chia hết cho các
số nguyên tố từ nhỏ đến lớn:2, 3, 5, 7,
11
+Trong quá trình xét tính chia hết nên
vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2ø,
cho 3û, cho 5 đã học
HS chuẩn bị thước, phân tích theo sư hướng dẫn của giáo viên
300 2
150 2
75 3
25 5
5 5 1
2) CÁCH PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
(Sách giáo khoa trang 49)
300 2
150 2
75 3
25 5
5 5 1
+Các số nguyên tố được viết bên phải
cột, các thương được viết bên trái cột
+GV hướng dẫn HS viết gọn bằng luỹ
thừa số nguyên tố và viết các ước
nguyên tố của 300 theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn
-GV trở lại với việc phân tích 300 ra
thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây và
cho HS nhận xét các kết quả?
-Củng cố làm ? trong SGK
Phân tích 420 ra thừa số nguyên tố
GV kiểm tra từ 1 -> 5 em HS
300 = 22 3 52
Các kết quả đều giống nhau Đọc nhận xét (SGK trang 50)
HS làm bài trên giấy nháp
420 2
210 2
105 3
35 5
7 7 1 Vậy 420 = 22 3 5 7
Vậy: 300 = 22 3 52
Nhận xét (SGK trang 50) trang 50 SGK
?
Hoạt động 3 :CỦNG CỐ
Bài 125 SGK
Gv cho cả lớp làm bài sau đó cho ba HS
lên bảng phân tích theo cột dọc Mỗi em
làm 2 câu
Bài 126 SGK
GV phát bài cho các nhóm
HS phân tích theo cột dọc
Kết quả viết gọn:
a)60 = 22 3 b)84 = 22 3 7 c)285 = 3.5.19 d)1035 = 32 .5 23 e)400 = 24.52 g)1000000 = 26 56
HS hoạt động theo nhóm
Bài 125 SGK trang 50
Kết quả viết gọn:
a)60 = 22 3 b)84 = 22 3 7 c)285 = 3.5.19 d)1035 = 32 .5 23 e)400 = 24.52 g)1000000 = 26 56
Bài 126 SGK trang 50 SGK
Trang 3Giáo Án Số học 6
Phân tích ra TSNT Đ S Sửa lại cho đúng
120 = 2.3.4.5
306 = 2.3.51
567 = 92.7
132 = 22.3.11
1050 = 7.2.32.52
Sau khi HS đã sửa lại câu đúng GV yêu cầu HS:
a)Cho biết mỗi số đó chia hết cho số nguyên tố nào?
b)Tìm tập hợp các ước của mỗt số đó GV cho HS kẻ tiếp 2 cột cạnh 4 cột trên
1 ph
Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài
SGK bài 127, 128, 129
SBT : 166