* Chuẩn bị : - HS: Sưu tầm , chuẩn bị truyện và tập kể -GV : Có thể định hướng cho HS một số truyện * Tổ chức các hoạt động dạy và học: A : Ổn định : Kiểm diện sĩ số B: Bài cũ: Kiểm tra [r]
Trang 1Tuần 16
Tiết 63 :
Ngày soạn:10/12/2011 Ngày dạy : 16/12/2011
THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG
(Trích: Nam Ông Mộng Lục – Hồ Nguyên Trừng)
* MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị thái y lệnh
- Đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện trung đại: gần với kí ghi chép sự việc
- Truyện nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính
2.Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn
- Đọc- hiểu văn bản truyện truyện trung đại.
- Phân tích được các sự việc thể hiện y đức của vị thái y lệnh trong truyện
- Kể lại được truyện
b Kĩ năng sống :
- Tự nhận thức và xác định lối sống có trách nhiệm với người khác trên cương vị cá nhân
- Giao tiếp : Phản hồi, lắng nghe, tích cực Trình bàỳ suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân
về về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tình cảm yêu quý, kính trọng những tấm gương về lòng nhân
hậu
*CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK.
*TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
B.Kiểm tra bài cũ:
C Bài mới:
* Giới thiệu bài: “Lương y như từ mẫu” đó là sự tôn vinh của xã hội đối với nghề y dược và
cũng là tấm lòng của thầy đối với bệnh nhân Truyện “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng”
viết về một bậc lương y chân chính, giỏi về nghề nghiệp và giàu lòng nhân đức
Hoạt động I:Tìm hiểu chung
-?Hãy nêu vài nét về tác giả ?
? Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm?
-Hồ Nguyên Trừng(1374-1446), con trai trưởng
của Hồ Quý Ly, là người đức độ và tài năng Khi
giặc Minh xâm lược nước ta, ông là người hăng
hái chống giặc cứu nước
- Nam Ông mộng lục là tác phẩm thể hiện tấm
lòng của Hồ Nguyên Trừng luôn nặng lòng với
quê hương xứ sở trong những năm tháng phải
sống trên đất khách quê người.Thầy thuốc giỏi
cốt nhất ở tấm lòng được rút ra từ cuốn sách này
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả :Hồ Nguyên Trừng
(1374-1446), là người đức độ , tài năng
2.Tác phẩm :"Nam Ông mộng
lục " là tác phẩm thể hiện tấm lòng của Hồ Nguyên Trừng
Trang 2HDHS Đọc – Hiểu văn bản
- GV đọc mẫu Gọi 1 HS đọc văn bản GV
nhận xét
- HS đọc phần chú thích
? Câu chuyện chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung
của mỗi phần?
a) Từ đầu trọng vọng giới thiệu tung tích,
chức vụ, công đức qua thử thách
b) Tiếp … mong mỏi y đức của thái y qua
thử thách
c) Còn lại : hạnh phúc của thái y theo luật nhân
quả “ở hiền gặp lành”.
Truyện viết về ai? Viết về vấn đề gì?
? Gặp năm đói kém Thái y đã làm gì đối với
nhân dân?
? Em có suy nghĩ gì về tay nghề và công đức của
Thái y?
? Quan sát đoạn truyện từ “một lần … đến lòng
ta mong mỏi” Khi quan trung sứ mời Thái y vào
triều chữa bệnh, ông trả lời như thế nào? Câu trả
lời ấy nói lên phẩm chất gì của ông ?
? Câu nói “ông định cứu tính mạng người ta mà
không cứu tính mạng mình chăng thể hiện điều
gì?
? Giữ tính mạng của người dân và tính mạng của
bản thân trước uy quyền của vua chúa, Thái y
chọn bên nào?
? Ông đã quyết định thế nào?
?Lời nói và hành động của thái y bộc lộ phẩm
chất của người thầy thuốc ra sao?
? Cách xây dựng tình huống truyện, xây dựng
nhân vật, ngôn ngữ đối thoại có những điểm gì
đáng chú ý ?
? Truyện có ý nghĩa gì?
HDHSTổng kết
?Từ những mục đã phân tích, em hãy rút ra nội
dung bài học? Gọi 2- 3 HS đọc ghi nhớ
II Đọc – Hiểu văn bản:
1.Đọc – Chú thích:(SGK) 2.Bố cục: 3 phần
III.Ttìm hiểu chi tiết:
1/ Nhân vật Thái y :
Lai lịch, chức vị, công đức lớn lao của vị Thái y lệnh
2/ Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị Thái y lệnh
* Công đức vị Thái y : + Mua thuốc, mua gạo, thóc để nuôi, chữa bệnh cho người nghèo, không lấy tiền
+ Năm đói kém, dựng thêm nhà
và chữa được hơn ngàn người
Người thầy thuốc không những giỏi chuyên môn mà còn giàu lòng yêu thương con người
* Y đức được thử thách : Qua cuộc đối thoại với quan Trung sứ: "Tội tôi xin chịu"
Quyết định đi cứu người đàn bà kia, sau đó mới đến vương phủ
Vì người bệnh mà ông sẵn sàng chịu tội dù cho có phải nguy hiểm đến tính mạng mình
=> Phẩm chất cao quý của người thầy thuốc : chẳng những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh , không phân biệt sang hèn
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
-Tạo tình huống truyện gay cấn
Trang 32 Ý nghĩa văn bản :sgk
-Truyện ca ngợi vị Thái y lệnh không những giỏi
về chuyện môn mà còn có tấm lòng nhân đức ,
thương xót người bệnh
Câu chuyện là bài học y đức cho những người
làm nghề y hôm nay và mai sau
-Sáng tạo nên các sự kiện có ý nghĩa so sánh, đối chiếu
-Xây dựng đối thoại sắc sảo có tác dụng làm sáng lên chủ đề truyện ( nêu cao gương sáng về một bậc lương y chân chính )
2 Ý nghĩa văn bản :sgk
D CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV nhắc lại nội dung bài học
- Nhớ những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện
- Tập kể lại truyện
- Đọc và tìm hiểu thêm về y đức
Chuẩn bị : Ôn tập Tiếng Việt
………
Tuần:17
Tiết: 66
Ngày soạn:11/12/2011 Ngày dạy : /12/2011
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
* Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :-Củng cố kiến thức về cấu tạo của từ tiếng Việt, từ mượn, nghĩa của từ, lỗi
dùng từ, từ loại và cụm từ
-Khắc sâu những kiến thức đã học bằng bài tập nhận diện Vận dụng kiến thức đã học để đặt
câu, viết đoạn
2 Kĩ năng :
- Vận dụng những kiến thức học vào thực tiễn : chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn
- Vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp
3 Thái độ: Tự giác học tập.
* Chuẩn bị:GV: Hệ thống câu hỏi ôn tập, bài tập
-HS :Soạn bài theo hướng dẫn
* Tổ chức các hoạt động dạy và học:
A:Ổn định tổ chức: Kiểm diện sĩ số
B Bài cũ: Kiểm tra trong qúa trình ôn tập.
C Bài mới:
Giới thiệu bài:Tầm quan trọng của tiết ôn tập.
GV hướng dẫn HS ôn tập theo hệ
thống câu hỏi
?Từ TV có cấu tạo như thế nào? Phân
biệt từ và tiếng trong TV?Cho ví dụ về
từ đơn từ phức, từ láy, từ ghép
I/ Hệ thống hóa kiến thức:
1.Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt: Từ đơn, từ
phức(từ láy , từ ghép)
2.Từ mượn: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là
tiếng Trung Quốc từ Hán Việt
Trang 4?Từ mượn là gì?Bộ phận từ Mượn quan
trọng nhất trong TV là gì ? Cho ví dụ
? Nghĩa của từ là gì? Nghĩa của từ được
giải thích bằng những cách nào?
? Thế nào là từ nhiều nghĩa Hiện tượng
chuyển nghĩa của từ là gì? Phân biệt
nghĩa chuyển và nghĩa gốc và nghĩa
chuyển chú ý một số từnhư: chân
ngọt,mũi
? Khi nói và viết chúng ta thường hay
mắc lỗi nào?Cho ví dụ
? Nêu các từ loại mà em đã học?
? Nêu đặc điểm của danh từ? Danh từ
đựợc phân ra làm mấy loại?Cách viết
hoa danh từ riêng
? Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ - b Nêu
mô hình cụm danh từ?
Hướng dẫn HS thực hiện một số bài
tập phần luyện tập
Khắc sâu những kiến thức đã học bằng
bài tập nhận diện Vận dụng kiến thức
đã học để đặt câu, viết đoạn
Ví dụ: Phụ nữ, tráng sĩ, phu nhân, công nhân,hải quân,thuỷ thủ
3 Nghĩa của từ: Là nội dung mà từ biểu thị.
-Có hai cách giải thích nghĩa của từ +Trình bày khái niệm mà từ biểu thị +Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa với từ cần giải thích
4.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Nghĩa gốc- Nghĩa chuyển
5.Lỗi dùng từ: lỗi lặp từ, lỗi lẫn lộn từ gần âm,lỗi
dùng từ không đúng nghĩa
6 Từ loại:Danh từ, động từ, số từ, lượng từ, chỉ từ 7.Cụm từ: Cụm danh từ.
* Cho HS vẽ sơ đồ như trong SGK – Tìm ví dụ cụ thể cho từng đơn vị kiến thức đã học
II/ Luyện tập: các dạng bài tập hay gặp
1 Phân biệt tiếng- từ- Phân biệt từ đơn - từ phức, từ ghép - từ láy, từ mượn; Nhận diện trong 1 đoạn văn
cụ thể và nhận xét về tác dụng của chúng
2 Giải thích nghĩa của từ và xác định cách giải thích
3.Tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ: bụng, ngọt, chân, mũi,tay, đầu
4.Chữa lỗi dùng từ
5 Từ loại: Tìm cho ví dụ về danh từ chung và danh
từ riêng, danh từ chỉ đơn vị tự nhiên, danh từ chỉ đơn vị quy ước, danh từ chỉ đơn vị ước chừng- Xác định động từ(tính từ sẽ học sau thi), số từ, lượng từ, chỉ từ
6 Xác định cụm danh từ (giới thiệu cụm động từ, cụm tính từ sẽ học)
7 Vẽ mô hình cấu tạo của từng cụm từ đã học, cho
ví du minh họa
D : Củng cố:
- Theo hệ thống sơ đồ, GV hỏi về khái niệm và đặc điểm của các nghĩa của từ, từ loại
- Các lỗi dùng từ : GV đưa ra một số câu sai (có lỗi dùng từ) để cho lớp chỉnh sửa.Chú ý : Cấu trúc của bài thi học kỳ I như sau :
E: Hướng dẫn tự học :
Vận dụng những đơn vị kiến thức tiếng Việt đã học để chữa lỗi dùng từ trong bài Tập làm văn gần nhất : lặp từ, lẫn lộn các từ gần âm, dùng từ không đúng nghĩa -Học bài Nắm nội dung ôn tập - Học các ghi nhớ sau mỗi bài
-Làm các bài tập -Chuẩn bị thi kì I
Trang 5
Tiết: 67, 68
Ngày soạn: 12/12/2011
Ngày dạy: /12/2011
KIỂM TRA HỌC KÌ I
( Kiểm tra tập trung)
* MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình học kì I theo ba phân môn: Văn bản, Tiếng Việt , Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra
- Trọng tâm là các khái niệm truyện dân gian, truyện : Con hổ có nghĩa”; các bài Tiềng Việt về cụm từ; bài viết văn kể chuyện sáng tạo
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp,hệ thống hoá, suy luận lôgic về một vấn đề trên cơ sở kiến thức đã học
- Hoà nhập cộng đồng cho HSKT
3 Thái độ:
- Có ý thức làm bài kiểm tra, trung thực, sang tạo…
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
* CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Ra đề, đáp án
2 Học sinh : Ôn tập , chuẩn bị giấy…
* TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm diện sĩ số
B Bài mới
- Gv phát đề và hướng dẫn HS cách làm ( nếu cẩn)
- HS làm bài
GV đôn đốc nhắc nhở HS làm bài
- Thu bài
C Nhận xét giờ kiểm tra
D Dặn dò: Chuẩn bị :Tiết hoạt động ngữ văn
………
Tiết :69
Ngàysoạn:15/12/2011
Ngày dạy: /12/2011
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : THI KỂ CHUYỆN
*Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:Cảm nhận được trí tuệ, sức tưởng tượng dồi dào cũng như tâm hồn đẹp đẽ của
dân gian qua các truyện đã học
2 Kĩ năng :-Lôi cuốn HS tham gia các hoạt động Ngữ Văn.
-Rèn luyện HS thói quen yêu văn –TV, thích làm thơ văn kể chuyện
-Rèn khả năng đứng phát biểu,trình bày một vấn đề trước tập thể lớp
Trang 63 Thái độ: Yêu mến văn học dân gian.
* Chuẩn bị : - HS: Sưu tầm , chuẩn bị truyện và tập kể
-GV : Có thể định hướng cho HS một số truyện
* Tổ chức các hoạt động dạy và học:
A : Ổn định : Kiểm diện sĩ số
B: Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
C: Bài mới:
Giới thiệu bài: GV giới thiệu tiết hoạt động Ngữ Văn thi kể chuyện
-GV thông qua nội dung, yêu cầu và thể lệ cuộc thi
- Chọn ra một ban giám khảo để các em tập chấm điểm dưới sự hướng dẫn của GV
I/ Nội dung: Kể một chuyện mà em tâm đắc nhất thuộc bất cứ thể loại nào của VHDG
( truyền thuyết ,cổ tích, ngụ ngôn, hoặc truyện cười)
II/Yêu cầu
-Kể chứ không phải học thuộc lòng, lời kể phải rõ ràng, mạch lạc, biết ngừng nghỉ đúng lúc,
biết kể diễn cảm có ngữ điệu
- Khi kể phải phát âm đúng
-Tư thế kể phải đường hoàng , tự tin, mắt nhìn thẳng vào mọi người, tiếng nói đủ nghe
-Biết mở đầu khi kể và cảm ơn người nghe sau khi kể
III :Tiến hành thi kể chuyện
Cho HS kể trong nhóm tổ Mỗi tổ chọn đại diện HS kể trước lớp
-Xen kẽ kể chuyện là các tiết mục hát đọc thơ
-Sau mỗi câu chuyện kể là có lời nhận xét đánh giá ghi điểm của BGK và của GV
-GV nhận xét uốn nắn những hạn chế của HS
GV Tổng kết tuyên dương và thưởng cho các em đạt vị thứ: nhất ,nhì,ba
D Dặn dò: - Về nhà chuẩn bị chương trình địa phương : Sưu tầm tục ngữ ,ca da truyện cổ dân gian Quảng Nam o ở địa phương ( nơi đang ở hoặc quê bố mẹ…)
………
Tuần:18
Tiết :70-71
S: 17/12/2011
G: /12/2011
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ TRUYỆN CỔ DÂN GIAN QUẢNG NAM.
* Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:-Hiểu những nét khái quát về truyện cổ dân gian Quảng Nam: hoàn cảnh ra đời,
đặc điểm về nội dung và nghệ thuật
-Nhận ra được vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của các dân tộc định cư trên địa bàn Quảng Nam qua những truyện cổ dân gian Quảng Nam
2 Kĩ năng :-Có ý thức sưu tầm, tìm hiểu truyện cổ dân gian Quảng Nam.
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống văn học địa phương.
* Chuẩn bị : -GV: Cho HS photo tài liệu - Hướng dẫn HS cách soạn bài - Cho HS sưu tầm
truyện cổ dân gian Quảng Nam
Trang 7- HS: Photo tài liệu và soạn bài theo hướng dẫn của GV - Sưu tầm truyện cổ dân gian
Quảng Nam
* Tổ chức các hoạt động dạy và học:
A: Ổn định: Kiểm diện sĩ số
B: Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
C: Bài mới:
GV Giới thiệu bài:Giới thiệu vài nét về truyện cổ dân gian Quảng Nam trong mạch nguồn
truyện cổ dân gian Việt Nam, mối liên quan giữa văn hoá Quảng Nam và truyện cổ dân gian Quảng Nam
-GV hướng dẫn HS
đọc tài liệu: phần
I-Hoàn cảnh ra đời
H: Nêu lại những
nét chính về hoàn
cảnh ra đời của
truyện cổ dân gian
Quảng Nam.(Cho
HS chép phần in
nghiêng đậm)
H:Truyện cổ dân
gian QN có những
đặc điểm lớn nào
về nội dung và
nghệ thuật?
I/ Hoàn cảnh ra đời:
- Đặt trong tiến trình lịch sử vùng đất Quảng Nam được hình thành trên con đường phát triển về phương Nam của nhiều thế hệ người Việt Nơi đây đã sớm có những người Việt từ phía Bắc di dân vào khai phá vùng đất mới và cùng chung sống với cư dân bản địa Quá trình cộng cư ấy đã góp phần tạo nên mạch nguồn về văn hoá, văn học xứ Quảng.
- Tất nhiên, mạch nguồn riêng ấy không tách rời mạch nguồn chung của văn hoá, văn học dân tộc.
II/Các thể loại:
- Cũng như truyện dân gian ở các vùng miền khác của đất nước ta, truyện dân gian Quảng Nam cũng bao gồm nhiều thể loại truyện dân gian khác nhau như truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười,
1 Truyền thuyết: truyền thuyết ở Quảng Nam thường pha "sắc màu thần thoại", nhiều truyện đã "cổ tích hoá" Phần lớn truyền thuyết
Quảng Nam thiên về khuynh hướng giải thích địa danh, di tích và phản ánh các ý niệm về tổ tiên, dòng họ, các hiện tượng tự nhiên, những kì tích về việc chiến đấu để bảo vệ con người, đất đai
2 Truyện cổ tích: Truyện cổ tích Quảng Nam có sự giao thoa, xuyên thấm với truyền thuyết Qua những câu chuyện và hình tượng được hư
cấu, truyện kể về những con người (thường là những nhân vật mồ côi, bất hạnh, nghèo khổ ) biết vượt lên số phận, đấu tranh với thiên nhiên,
xã hội để giành quyền sống cho con người Thể hiện rõ ràng thái độ yêu cái tốt cũng như ghét cái xấu, truyện cổ tích giúp con người hướng về chân- thiện- mĩ
3 Truyện ngụ ngôn: Truyện ngụ ngôn ở Quảng Nam Thường có kết cấu ngắn gọn Cũng như truyện ngụ ngôn các vùng miền khác, truyện
ngụ ngôn Quảng Nam thường mượn câu truyện về các con vật để gửi gắm bài học đạo đức về con người Ta thường bắt gặp trong truyện ngụ ngôn những cuộc đấu tranh, so tài mà những con vật nhỏ bé luôn chiến thắng những con vật to lớn, hung dữ nhờ vào trí thông minh và sự khôn ngoan Đều toát lên từ ngụ ngôn là những bài học về nhân sinh và cuộc sống
4 Truyện cười: Trong hệ thống truyện cười Quảng Nam, nổi tiếng nhất là truyện Thủ Thiệm Truyện Thủ Thiệm có kết cấu chặt chẽ, kết
Trang 8H: Vì sao phải tiếp
tục sưu tầm truyện
cổ dân gian Quảng
Nam?
thúc bất ngờ Mượn hình thức trào lộng, truyện hướng đến việc đả kích bọn thống trị và phê phán những thói hư tật xấu trong nhân dân cũng như việc tự cười mình để làm vui cuộc sống
III Những giá trị cơ bản của truyện cổ dân gian Quảng Nam.
1 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có nội dung khá phong phú và đa dạng: truyện cổ dân gian Quảng Nam hướng đến việc giải thích các hiện tượng thiên nhiên, sự hình thành các dòng họ, các địa danh, lịch sử Chẳng hạn: Sự tích về việc hình thành trời, đất, núi, sông
(truyện cổ dân tộc Ca Dong), Sự tích mặt trời, mặt trăng ( truyển cổ dân tộc Bh noong), Sự tích suối nước nóng (Truyện cổ dân tộc t riêng), Sự
tích họ hiên, họ P Long, họ Tơ Ngôl, họ Arân, họ Alăng (Tuyện cổ
dân tọc Cơ Tu) Sự tích Ngũ Hành Sơn, Sự tích đất Gò Nổi, Cầu Câu
Lâu, Dòng sông Tiên Truyện cổ dân tộc Kinh) Truyện phản ánh
cuộc sống vật chất và tinh thần của các dân tộc cùng sống trên địa bàn Quảng Nam Đặc biệt, nó tập trung thể hiện tinh thần đấu tranh với thiên nhiên và xã hội của con người xứ Quảng cũng như làm nổi rõ tâm hồn
và tính các bộc trực, phóng khoáng, vị tha, đoàn kết, nghĩa tình, hướng
đến nguồn cội của người dân Quảng Nam Như các truyện Truyện Thủ
Thiệm, Miếu Thất Vi, Công Dã Trường, Ông Đức Thầy, Chùa Xuân Sơn
và cầu Bà Bầu (truyện cổ dân tộc Kinh); Toại và xúp (truyện cổ dân
tộc Ve), Đôi vợ chồng tốt bụng (truyện cổ dân tộc Ca Dong), Cô gái và
trái cà thiêng( truyện cổ dân tộc Bh noong), Đhâm Đhueet (truyện cổ
dân tộc Cơ Tu)
2 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có nghệ thuật mang giá trị thẩm
mĩ cao, tạo được bản sắc riêng: tryuện cổ dân gian Quảng Nam có không gian nghệ thuật rộng lớn, hình tượng kì vĩ Nhiều thể loại truyện có sự đan xen yếu tố kỳ ảo và yếu tố hiện thực.
3 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có tác dụng giáo dục sâu sắc: truyện
cổ Quảng Nam cac ngợi sự gắn bó của con người Quảng Nam trong việc khắc phục những khó khăn về thiên nhiên để tồn tại cũng như việc đấu tranh với các thế lực phi nhân để phát triển Truyện lên án cường quyền, bất công , đề cao nhân nghĩa, kêu gọi phá bỏ những lề thói buộc ràng phi
lí Ở một góc độ khác, truyện thể hiện những ước mơ đầy tính nhân văn của con người Quảng Nam
IV Kết luận:
Truyện cổ dân gian Quảng Nam có nội dung phong phú, nghệ thuật đặc sắc, thể hiện bản sắc riêng của các dân tộc cùng chung sống trên địa bàn Quảng Nam, đồng thời có sự liên quan mật thiết với truyện cổ
và văn hoá của cả dân tộc Việt Nam Nó phản ánh tâm hồn và tính cách đẹp đẽ của con người Quảng Nam.
Chúng ta cần tiếp tục sưu tầm và bảo tồn tryện cổ dân giang Quảng Nam
- một vốn quý của văn hoá dân tộc
C : Củng cố: Hướng dẫn HS tiếp tục sưu tầm truyện cổ dân gian Quảng Nam.
Trang 9HĐ5: Hướng dẫn tự học : Chuẩn bị cho tiết chương trình địa phương: Đọc và tìm hiểu hai
truyện cổ dân gian Quảng Nam:"Sự tích về việc hình thành trời, đất, núi , sông" và "Sự tích
đất Gò Nổi"
Tuần 19
Tiết 70
Đọc và tìm hiểu hai truyện cổ dân gian Quảng
Nam:"Sự tích về việc hình thành trời, đất, núi , sông" và
"Sự tích đất Gò Nổi"
S:02/01/2011 G:12/01/2011
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:-Cảm nhận được trí tuệ, sức tưởng tượng dồi dào cũng như tâm hồn đẹp đẽ của
người Ca Dong qua sự hình thành trời, đất, núi, sông
- Tiếp cận với một cách giải thích được lưu truyền trong dân gian về nguồn gốc của vùng đất
Gò Nổi với tấm lòng tri ân những người không ngại gian khó đi khai hoang sáng lập một vùng đất màu mỡ, trù phú, lập nên những làng nghề truyền thống
2 Kĩ năng :-Có ý thức sưu tầm, tìm hiểu truyện cổ dân gian Quảng Nam.
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống văn học địa phương.
B Chuẩn bị : - GV : + Đọc tài liệu Giao việc cho HS: Soạn bài, Tổng kết việc sưu tầm theo
đơn vị tổ + Sưu tầm một số truyện dân gian ở địa phương ( Sự tích Bà Thu Bồn )
- HS : Thực hiện yêu cầu của cô giáo Soạn bài theo tài liệu
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
HĐ2:Giới thiệu bài:Nêu lên những nét chung về 2 truyện cổ.
HĐ3:Bài học:
B1: Tìm hiểu chung.
*HD HS đọc chú thích và văn
bản
B2:*MT: HD HS suy ghĩ về
những vấn đề đặt ra ở phần
Đọc - hiểu văn bản
H: Cách vào chuyện của câu
chuyện "Sự tích về việc hình
thành trời, đất, núi, sông" có
điểm gì giống với cách vào
chuyện của những câu chuyện
cổ dân gian khác?
HS trả lời - GV chốt kiến
thức - Yêu cầu HS tìm dẫn
chứng cụ thể
*Cho HS đọc lại truyện"Sự
tích về việc hình thành trời,
đất, núi, sông"
H:Đằng sau cách hình dung
của người Ca Dong về sự
I Tìm hiểu chung: Trang 6.
II Đọc - hiểu văn bản:
1/Điểm giống nhau giữa truyện "Sự tích về việc hình thành trời,
đất, núi, sông" với những câu chuyện cổ dân gian khác:
- Có cách vào chuyện giống nhau ((bắt đầu bằng một ý niệm mang tính phiếm chỉ về thời gian theo kiểu diễn đạt chung như
"Thuở xa xưa, xa xưa lắm rồi "hoặc "Ngày xửa, ngày xưa ")
- Trở thành một mô-típ quen thuộc của truyện cổ dân gian Việt Nam và truyện cổ các dân tộ vùng Đông Nam Á
2/ Trong cách giải thích sự hình thành trời, đất, núi, sông, hình ảnh ông khổng lồ có tên Rờ Xí hiện ra dưới bóng dáng của con người - điều đó chính tỏ ông được vẽ nên, tạo ra hình dáng con người Có thể nói, đằng sau cách hình dung đó ẩn chứa khát vọng đẹp đẽ của nhân dân ta muốn được khám phá các hiện tượng tự nhiên và đời sống Đồng thời còn thể hiện khát vọng
về một xã hội tự do và lao dộng sáng tạo
3/ Phát xuất của tên gọi Gò Nổi ( Truyện cổ tích đất Gò Nổi) là
do ông Lê Văn Đạo đặt cho vùng đất được ông phát hiện, khai phá, một dải đất nổi lên giữa bốn bên sông nước Đề cập đến phát xuất của tên gọi một vùng đất thể hiện tấm lòng tri ân đối với
Trang 10hình thành trời, đất, núi, sông
thể hiện khát vọng đẹp đẽ gì
của nhân dân ta?
HS trả lời - GV chốt cho HS
ghi
*Cho HS đọc lại truyện:"Sự
tích đất Gò Nổi".
H:Theo truyện tên gọi Gò
Nổi phát xuất từ đâu?
H:Những chi tiết nào trong
truyện gợi lên ý tưởng Gò
Nổi là một vùng đất màu mỡ?
B3: :*MT: GV chốt lại
những kiến thức cơ bản
B4:Cho HS đọc Ghi nhớ /tài
liệu trang 6.
B5:HDHS thực hiện theo tài
liệu hướng dẫn
người đã có công khai phá, tạo dựng
4/ Những chi tiết gợi lên ý tưởng Gò Nổi là một vùng đất màu
mỡ
- Khi mới phát hiện: "Vùng cây cối xanh tươi", "Càng vào sâu
trong bãi, đất đai càng màu mỡ, cây cối càng xanh tốt" Cảnh
vật gợi ý tưởng về một vùng đất màu mỡ, có thể định cư, lập nghiệp
- Khi đã định cư, lập nghiệp: "Vườn dưa hấu của gia đình ông có
quả to đến một người ôm không xuể, xanh óng nằm lăn trên mặt đất Ruộng mía trải rộng trước nhà, những lóng mía vàng rộm
to như ống chân, mỗi khúc một người ăn không hềt Đến mùa gieo hạt, chỉ cần vãi hạt giống ra , chẳng tốn bao công chăm bón, mà từng bông lúa óng vàng, nặng trĩu rạp mình trước từng cơn gió dịu" Những chi tiết đó cho thấy Gò Nổi là vùng đất phì
nhiêu, có hướng phát triển
* Đây cũng là cách nhìn của nhân dân về nguồn gốc của vùng đất Gò Nổi, đồng thời thể hiện khát vọng về cuộc sống sung túc, ấm êm
III Tổng kết:Ghi nhớ /6
IV Luyện tập:HDHS thực hiện theo tài liệu hướng dẫn.
HĐ 4 : Củng cố: Hướng dẫn HS tiếp tục sưu tầm truyện cổ dân gian Quảng Nam.
HĐ5: Hướng dẫn tự học :
-Về tập thi kể chuyện ở nhà (trước kính) cho thật thuần thục (theo các đã học từ đầu năm) để
cả lớp thi kể chuyện
-Về chuẩn bị SGK Ngữ văn tậpII- Soạn bài : "Bài học đường đời đầu tiên ".
+ Đọc truyện (nắm cốt truyện )
+ Đọc chú thích (*), tìm hiểu những nét chính về tác giả
+ Trả lời các câu hỏi đọc hiểu van bản
+ Đến thư viện mượn đọc tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký” của Tô Hoài