1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Kiểm tra chương I môn toán 6 thời gian làm bài 45 phút

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 161,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Ví dụ Có thể thay đổi trật tự từ trong câu in đậm theo - Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn những cách nào mà không làm thay đổi nghĩa cơ của người hút nhiều sái cũ[r]

Trang 1

TUẦN 31

Ngày soạn:…/…./2011

Ngày dạy: …/…./2011

Tiết

KIỂM TRA VĂN

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

Giúp HS ôn tập củng cố kiến thức văn học đã học ở lớp 8, đồng thời rèn luyện kĩ năng diễn đạt và làm văn

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Ôn bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới

ĐỀ BÀI

Câu1(2 điểm)

Hình ảnh Bác Hồ qua bài thơ “Ngắm trăng” hiện ra như thế nào?

Câu 2(2 điểm)

Theo Lí Công Uẩn, thành Đại La có những thuận lợi gì để chọn làm kinh đô?

Câu 3(2 điểm)

Trong văn bản “Nước Đại Việt ta”, Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc?

Câu 4(4 điểm)

Qua văn bản “Thuế máu” hãy viết đoạn văn nghị luận về số phận của người dân thuộc địa dưới ách thống trị của bọn thực dân

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM

Câu1(2 điểm)

Qua bài thơ ta thấy hình ảnh Bác hiện ra vừa là một thi sĩ vừa là một chiến sĩ

- Bác là một thi nhân với tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên say đắm mặc dù cả đời Bác không lúc nào đặt mục đích trở thành thi sĩ

- Bác là một chiến sĩ: trong chốn lao tù Bác vẫn giữ vững tinh thần, thể hiện phong thái ung dung, lạc quan

Câu 2(2 điểm)

Theo Lí Công Uẩn, thành Đại La có những thuận lợi gì để chọn làm kinh đô:

- ở nơi trung tâm trời đất, mở ra bốn hướng nam, bắc, đông, tây, có núi lại có sông; đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tranh được nạn lụt lội

- Là đầu mối giao lưu của bốn phương, là mảnh đất hưng thịnh

Câu 3(2 điểm)

Trong văn bản “Nước Đại Việt ta”, Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc:

- Có nền văn hiến lâu đời

- Có phong tục, tập quán riêng

- Có chế độ riêng

- Có lãnh thổ riêng

- Có lịch sử riêng

Câu 4(4 điểm)

Viết đoạn văn theo cách quy nạp hoặc diễn dịch, cần đảm bảo hai ý:

- Luôn bị bóc lột, đối xử tàn bạo, dã man, bị ép phục vụ cho lợi ích của bọn thực dân

- Bị tước đoạt hết những quyền cơ bản của con người

Trang 2

Ngày soạn:…/…./2011

Ngày dạy: …/…./2011

Tiết

LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Có một số hiểu biết sơ giản về trật tự từ trong câu, cụ thể

+ Khả năng thay đổi trật tự từ

+ Hiệu quả diễn đạt của những trật tự từ khác nhau

- Hình thành ở h/s ý thức lựa chọn trật tự từ trong nói, viết cho phù hợp với yêu cầu phản ảnh thực tế và diễn tả tư tưởng tình cảm của bản thân

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Ôn bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là lượt lời ? Khi thực hiện lượt lời ta cần chú ý điều gì?

2 Bài mới

GV viết đoạn văn lên bảng phụ

Có thể thay đổi trật tự từ trong câu in đậm theo

những cách nào mà không làm thay đổi nghĩa cơ

bản của câu ?

Nhận xét về ý nghĩa của việc sắp xếp theo trật tự

ấy?

+ Lặp lại từ “roi” ở đầu câu có t/d liên kết chặt chẽ

với câu trước

+ Đặt từ “thét” ở cuối câu có t/d liên kết chặt câu ấy

với câu sau

Vì sao tác giả chọn trật tự từ trong đoạn trích ?

Nhấn mạnh sự hung hãn của cai lệ

Qua bài tập, em có nh/x gì về cách sắp xếp trật tự

từ trong câu ?

HS đọc VD Chú ý các câu in đậm

Trật tự từ trong những bộ phận câu in đậm thể

hiện điều gì ?

I Nhận xét chung.

1.Ví dụ

- Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều sái cũ

->Nhấn mạnh sự hung hãn của cai lệ

- Thay đổi trật tự từ trong câu:

1 Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ

2 Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất

3 Thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái

cũ, Cai lệ gõ đầu roi đất

4 Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất

5 Bằng giọng khàn khàn của một người hút xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét

-> LK câu này với câu sau

- Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, Cai lệ thét

-> Một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự tự khác nhau

2 Kết luận(ghi nhớ SGK tr.111)

II Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ

1.Ví dụ

* VD1

- giật phắt cái thừng trong tay anh này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu

-> thể hiện thứ tự trước sau của các hoạt động

- Xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn

-> thể hiện thứ tự trước sau của các hành động

- Cai lệ và người nhà Lí Trưởng -> thể hiện thứ tự bậc cao thấp của các nhân vật

- Roi song, tay thước và dây thừng

Trang 3

So sánh t/dụng của những cách sắp xếp trật tự từ

trong các bộ phận câu in đậm.

Từ những điều đã phân tích hãy rút ra nhận xét

về t/d của việc sắp xếp trật tự từ?

-> các vật tương ứng với nhân vật xuất hiện ở trước (tương ứng với TT của cụm từ đứng trước → Cai lệ mang roi song, người nhà lí Trưởng mang tay thước)

* VD 2

- Cách viết của Thép mới có hiệu quả diễn đạt cao hơn vì

nó có nhịp điệu hơn (đảm bảo được sự hài hoà về ngữ âm)

2 Kết luận(Ghi nhớ SGK Tr 112)

III Luyện tập

1 Lí do sắp xếp TTT trong những bộ phận câu và câu in đậm

a Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong LS

b

- Nhấn mạnh vẻ đẹp của non sông mới được giải phóng

- Hò ô tiếng hát-> hài hoà về ngữ âm

c Liên kết câu này với câu trước

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố:

- Biết cách sắp xếp TTT trong câu tuỳ theo mục đích giao tiếp

2 Huớng dẫn về nhà:

- BTVN: Đặt câu, đảo TTT của các câu và nhận xét

Ngày soạn:…/…./2011

Ngày dạy: …/…./2011

Tiết

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận ch/minh và giải thích, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm

- Có thể đánh giá được chất lượng bài của mình, trình độ lập luận của bản thân so với yêu cầu của đề và so với các bạn cùng lớp, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cân thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Ôn bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

Yêu cầu HS nhắc lại đề

Yêu cầu :

- Kiểu bài: nghị luận chứng minh

- Nội dung :Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có

kiến thức mới là con đường sống”

- Phạm vi DC: trong đời sống, trong VH

- Phần lớn các em làm bài đúng kiểu NL, tuy

nhiên vẫn còn một số rất ít các em làm bài sai

kiểu VB, lạc sang văn bản tự sự và biểu cảm

- Một số nắm phương pháp, bố cục mạch lạc;

1 Nhận xét chung và chữa lỗi

a Chất lượng

- Về kiểu bài

Trang 4

biết cách lập luận.

- Đa số chưa biết nêu luận điểm, lập luận

không chặt chẽ

- Số ít còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ,

chuyển ý vụng về

- Nhiều em mắc lỗi về cấu trúc câu: câu không đủ thành

phần nòng cốt

- Nhiều em không sử dụng dấu câu hoặc sử dựng dấu

câu không đúng

- Đa số bài làm của các em có bố cục đầy đủ, rõ ràng

Tuy nhiên vẫn còn một số em bố cục chưa rõ ràng, hoặc

phần mở bài, kết bài làm chưa đúng với yêu cầu của bài

văn NL

- Nhiều bài làm có sự cố gắng, trình bày rõ ràng, sạch

đẹp

GV nhấn mạnh:

- Cố gắng phát huy hết những ưu điểm đã có và khắc

phục những hạn chế bằng cách ôn tập lại kiến thức về

câu, dấu câu đã học, trau dồi vốn từ và khả năng diễn đạt

bằng cách đọc các tài liệu tham khảo, tra cứu từ điển

GV cho học sinh đọc một số bài khá và yếu để nhận xét:

- Những ưu điểm? Nguyên nhân?

- Những khuyết điểm? Nguyên nhân?

- GV trả bài và hướng dẫn học sinh tự xem bài , tự sửa

các lỗi đã mắc phải

- HS trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm

- Về nội dung

- Về cấu trúc câu, dấu câu

- Về hình thức

- Về cách diễn đạt

b Chữa lỗi

2 Đọc đánh giá

3 Trả bài

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố:

- Ôn lại các kĩ năng làm bài văn nghị luận

2 Huớng dẫn về nhà:

- BTVN: Sửa các lỗi trong bài văn và chép bài vào vở

Ngày soạn:…/…./2011

Ngày dạy: …/…./2011

Tiết

TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt

- Thấy được tự sự và miêu tả thường là những yếu tố rất cần thiết trong một bài văn NL vì chúng có khả năng giúp người nghe (người đọc) nhận thức được nội dung nghị luận một cách dễ dàng, sáng tỏ hơn

- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn NL để sự NL có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Ôn bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

Trang 5

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

HS quan sát đoạn trích

Tìm những câu, đoạn thể hiện yếu tố TS- MT trong

hai đoạn trích trên?

Hai đoạn văn trên thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

Hai đoạn trích này kể và tả về thủ đoạn bắt lính và cảnh

khổ sở của người bị bắt lính nhưng đó là ĐVNL vì mục

đích của ĐV trên là vạch trần sự tàn bạo, giả dối của chế

độ lính tình nguyện

Thử lược bỏ các yếu tố MT- TS trong ĐV và cho nhận

xét?

Từ việc tìm hiểu trên, em có nhận xét gì về vai trò của

các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận ?

Giúp cho việc trình bày luận cứ rõ ràng, cụ thể, sinh

động và có sức thuyết phục hơn

HS đọc văn bản

Tìm những yếu tố TS và MT trong văn bản và cho biết

tác dụng của chúng ?

Tác giả có kể lại toàn bộ hai truyện “Chàng Trăng” và

“Nàng Han” không ?Vì sao?

Vì sao tác giả kể kĩ càng những chi tiết như Chàng

Trăng không nói không cười, cưỡi ngựa đá, bay lên mặt

trăng, Nàng Hai thành tiên trên trời sau khi thắng giặc?

Vì mục đích chính là nghị luận về sự giống nhau giữa

hai truyện trên với truyện TG

Tại sao chuyện TG lại không kể, tả gì cả?

Vì hai truyện trên ít người biết đến, còn truyện TG đã

quá quen thuộc

Vậy khi đưa yếu tố TS- MT vào bài văn NL cần chú ý

tới điều gì?

Qua đây em nhận thức được gì về yếu tố TS- MT trong

I Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

1 Ví dụ

* VD 1

Yếu tố TS - MT:

- Đoạn a:

+ Vị chúa tỉnh nộp cho đủ một số người nhất định + Chúng tóm những người khoẻ xì tiền ra

- Đoạn b:

+ Các bạn đã tấp lính thợ + Tốp thì bị xích tay nòng sẵn -> ĐV nghị luận có yếu tố TS - MT

- > Nếu không có các yếu tố MT- TS ĐV trở nên khô khan, thiếu cụ thể, sinh động, không có sức thuyết phục

* VD 2

Yếu tố TS - MT:

- Trong chuyện Chàng trăng + Kể chuyện thụ thai, mẹ bỏ lên rừng + Chàng không nói, không cười + Cưỡi ngựa đá đi giết bạo chúa rồi biến vào mặt trăng, đêm đêm soi dòng thác bạc Pông- gơ- ni

- Trong truyện nàng Han:

+ Nàng Han liên kết với người kinh được giặc + Nàng hoá thành tiên người kinh

- Trong truyện Thánh Gióng: hoàn toàn không kể, tả -> Trong truyện Chàng trăng và Nàng Han tác giả không kể, tả tất cả mà chỉ chọn những chi tiết gần giống với chuyện Thánh GIóng

2 Kết luận(Ghi nhớ SGK tr.116)

Trang 6

văn NL?

HS làm bài độc lập-> trình bày-> GV nhận xét, sửa

chữa

HS thảo luận nhóm về việc ssưa yếu tố TS- MT vào bài

văn

III Luyện tập.

Bài 1

- Yếu tố TS:

+ Sắp vào thu + Đêm trước rằm nhà giam + Mười mấy

+ Phải đi ra phải làm lơ -> Tác dụng: giúp hình dung rõ hơn về hoàn cảnh sáng tác bài thơ và tâm trạng nhà thơ

- Yếu tố tự sự và miêu tả:

+ Trời xứ Bắc sáng + đêm nay trăng sáng quá chừng bóng cây + Nó ăm ắp tình tứ bộc lộ

- > Tác dụng: hiện ra khung cảnh của đêm trăng và cảm xúc của người tù, để hiểu rõ hơn tâm tư tác giả

Bài 2

Nên sử dụng yếu tố MT- TS:

- Tả: khi gợi lại vẻ đẹp của sen trong đầm, phân tích vẻ đẹp của sen

+ Kể: khi nêu vài kỉ niệm về ngắm cảnh đầm sen, chèo thuyền hai sen hoặc kể lại kỉ niệm về bài ca dao đó

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố:

- Nắm được vai trò và cách đưa yếu tố TS- MT vào bài văn nghị luận

2 Huớng dẫn về nhà:

- BTVN: bài 2 tr 1116

- Đọc bài đọc thêm

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w