1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 7, 8, 9: Từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa từ ghép, từ láy

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Muốn tìm ý cho bài văn biếu cảm thì phải hình dung cụ thể đối tượng biểu cảm cảnh vật, sự việc trong thời gian và không gian, nói lên những cảm xúc, ý nghĩ của mình qua các đối tượng [r]

Trang 1

Giảng: 2011 Tiết: 7 + 8+ 9

Từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa

Từ ghép, từ láy

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Củng cố kiến thức cho HS về từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, từ ghép, từ láy

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa từ ghép, từ láy

3 Thái độ.

- Giáo dục HS ý thức tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt

II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập lí thuyết phần : từ và cấu tạo của từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa

III Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức.

2 Kiểm tra.

3. Bài mới.

+ CH: Em hiểu từ là gì?

+ CH: Hãy lấy ví dụ về từ?

+ CH: Thế nào là từ mượn?

+ CH: Trong tiếng Việt từ mượn nào là

quan trọng nhất?

I Từ

1 Từ là gì?

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để đặt câu

Ví dụ: Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở

II Từ mượn.

1 Từ mượn là gì?

- Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiaanj tượng, đặc

điểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Đó là các từ mượn

- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán ( Gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt) Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, Anh, Nga

- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết

Trang 2

+ CH: Em hãy lấy ví dụ về từ mượn tiếng

Hán Việt và từ mượn của một số ngôn

ngữ khác?

+ CH: Thế nào là nghĩa của từ?

+ CH: Lấy một vài ví dụ về từ và giải

thích nghĩa của từ đó?

+ CH: Thế nào là từ nhiều nghĩa?

+ CH: Lấy ví dụ về từ có một nghĩa và từ

có nhiều nghĩa?

+ CH: Thế nào là hiện tượng chuyển

nghĩa của từ?

như từ thuần Việt Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau

Ví dụ:

- Mượn từ Hán Việt: Giang sơn, phi cơ, hải cẩu, cứu hỏa, hắc ám

- Mượn từ ngôn ngữ khác: cattut (vỏ

đạn), xirô ( nước ngọt), pianô ( dương cầm), ra-đi-ô ( đài)

III Nghĩa của từ.

1 Nghĩa của từ là gì?

- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị

Ví dụ:

- Tập quán: Thói quen của một cộng

đồng ( địa phương, dân tộc ) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo

- Kính trọng: Có thái độ coi trọng đối với người lớn tuổi, người giỏi giang, người có công

IV Từ nhiều nghĩa.

1 Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

Ví dụ:

- Từ một nghĩa: cá chép, rau muống, tủ lạnh

- Từ nhiều nghĩa:

+ Thầy giáo hỏi, nam không trả lời

được, cứ đứng gãi tai.

+ Cái ấm này bị gãy tai rồi.

2 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Trong từ nhiều nghĩa có:

+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác + Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

Ví dụ:

- Nam bị đau mắt.

Trang 3

+ CH: Lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa và cho

biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là

nghĩa chuyển?

+ CH: Thế nào là từ ghép?

+ CH: Em hãy lấy một vài ví dụ về từ

ghép?

+ CH: Thế nào là từ ghép chính phụ, cho

ví dụ?

+ CH: Thế nào là từ ghép đẳng lập, cho ví

dụ?

+ CH: Thế nào là từ láy?

+ CH: Có mấy loại từ láy, đó là những

loại nào, cho ví dụ?

- Gốc bàng to quá, có những cái mắt to

hơn gáo dừa

V Từ ghép.

1 Khái niệm.

- Từ ghép là những từ do hai hoặc nhiều tiếng có ghép lại, làm thành gọi là từ ghép

- Có hai loại từ ghép: Từ ghép đẳng lập

và từ ghép chính phụ

+ Từ ghép chính phụ: Là ghép các tiếng không ngang hàng nhau Tiếng chính làm chỗ dựa và tiếng phụ bổ xung nghĩa cho tiếng chính

Ví dụ:

Bút: Bút chì, bút máy, bút bi…

Mưa: Mưa rào, mưa phùn, mưa dầm… + Từ ghép đẳng lập: Là ghép các tiếng

có nghĩa ngang hàng nhau, giữa các tiếng dùng để ghép có quan hệ bình

đẳng về mặt ngữ pháp

Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn khái quát hơn nghĩa của các tiếng dùng để ghép

Có thể đảo vị trí trước sau các tiếng

được ghép

Ví dụ:

Quần + áo: Quần áo, áo quần

Ca + hát: Ca hát, hát ca

Xinh + tươi: Xinh tươi, tươi xinh

VI Từ láy.

1 Khái niệm.

- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có

sự hò phối âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng Phần lớn từ láy trong tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa

Ví dụ:

+ Khéo: Khéo léo

+ Đẹp : Đẹp đẽ, đèm đẹp

+ Nhẹ: Nhẹ nhàng, nhè nhẹ…

- Có hai loại từ láy: Láy hoàn toàn và láy bộ phận

Ví dụ:

+ Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu: Xanh xanh, vui vui…

Trang 4

+ Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:

Đo dỏ, trăng trắng, cỏn con, nhè nhẹ… + Láy phụ âm đầu: Phất phơ, phấp phới, chen chúc…

+ Láy vần: Lao xao, lom khom, lầm rầm…

- Giá trị của từ láy: Gợi tả và biểu cảm

- Tác dụng: Làm cho câu văn giàu hình tượng, nhạc điệu và gợi cảm

4 Củng cố:

- CH: Thế nào là từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, từ ghép, từ láy

5 Hướng dẫn về nhà:

- Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép, từ láy

Giảng: 2011 Tiết: 10+11+12

đạI từ, đIệp ngữ, chơI chữ, Quan hệ từ

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Củng cố kiến thức cho HS về từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ, quan hệ từ,

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng nhận biết sử dụng đại từ, điệp ngữ, chơi chữ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa,

từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ

3 Thái độ.

- Giáo dục HS ý thức tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt

II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập lí thuyết phần : từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ

III Tiến trình bài dạy.

1Tổ chức.

2 Kiểm tra.

1. Bài mới.

+ CH: Đại từ là gì?

I Đại từ.

1 Khái niệm.

- Đại từ là từ dùng để trỏ hay hỏi về người,

Trang 5

+ CH: Đại từ được chia làm mấy

ngôi?

+ CH: Đặt câu với đại từ dùng để

trỏ?

+ CH: Xác định đại từ có trong ví

dụ?

+ CH: Thế nào là điệp ngữ?

sự vật, hiện tượng trong một ngữ cảnh nhất

định của lời nói

Ví dụ:

Mình về với Bác đường xuôi Thưa dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

- Đại từ nhân xưng chia làm ba ngôi: Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba Và chia làm hai số: số ít và số nhiều

- Đại từ dùng để trỏ: Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ…

- Lúc xưng hô một số danh từ chỉ người:

Ông, bà, cháu, chú… cũng được sử dụng như đại từ nhân xưng

Ví dụ:

Cháu đi liên lạc.

Vui lắm chú à

- Trỏ số lượng: Bấy, bấy nhiêu

Ví dụ:

Phũ phàng chi bấy hoá công Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha

- Trỏ vị trí của sự vật trong không gian, thời gian: đây ,đó, kia, ấy, này, nọ…

* Đại từ dùng để hỏi:

- Hỏi về người, sự vật: Ai, gì

- Hỏi về số lượng: Bao nhiêu, mấy…

- Hỏi về không gian, thời gian: Đâu, bao giờ

Ví dụ:

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

( Ca dao) Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn ( Ca dao)

II Điệp ngữ.

1.Khái niệm.

- Điệp ngữ là nhắc đi nhắc lạ một từ, một ngữ trong câu văn, đoạn văn, câu thơ, đoạn thơ

- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu

âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ

Ví dụ:

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm ngát

Trang 6

+ CH: Điệp ngữ được chia làm mấy

loại?

+ CH: Khi sử dụng điệp ngữ cần chú

ý những gì?

+ CH: Chơi chữ là gì?

+ CH: Chơi chữ thường được dùng

trong thể loại văn học nào? nhân vật

nào trong chèo thường hay sử dụng

lối chơi chữ?

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù xa

- Các loại điệp ngữ.:

+ Điệp ngữ cách quãng

+ Điệp ngữ nối tiếp

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng)

Ví dụ:

Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn

Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều

( Phạm Tiến Duật) Chuyện kể từ những nỗi nhớ sâu xa

Thương em, thương em, thương em biết mấy

( Phạm Tiến Duật) Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai

* Lưu ý: Điệp ngữ khác với cách nói, cách viết lặp do nghèo nàn về vốn từ, do không nắm chắc cú pháp nên nói và viết lặp, đó là một trong những lỗi cơ bản về câu

III Chơi chữ.

1 Khái niệm.

- Chơi chữ là cách vận dụng ngữ âm, ngữ nghĩa của từ để tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị

Ví dụ:

Nửa đêm, giờ tí, canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi -> Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơiI chữ

- Các lối chơi chữ: Văn thơ trào phúng, ca dao, chèo cổ ( vai hề) thường sử dụng nhiều lối chơi chữ

- Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

- Dùng lối nói lái

Mang theo một cái phong

Trong đựng cái gì, đựng cái đầu tiên.

- Dùng từ động âm

Bà già đi chợ cầu Đông Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Trang 7

+ CH: Quan hệ từ là gì?

+ CH: Quan hệ từ gồm có mấy loại?

+ CH: Xác định quan hệ từ có trong

ví dụ?

+ CH: Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ CH: Từ đồng nghĩa gồm có mấy

loại?

+ CH: Xác định từ đồng nghĩa có

trong ví dụ?

+ CH: Thế nào là từ trái nghĩa?

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

( Ca dao)

IV Quan hệ từ.

1 Khái niệm.

- Quan hệ từ là từ dùng để liên kết từ với từ,

đoạn câu với đoạn câu, câu với câu góp phần làm cho câu trọn nghĩa, hoặc tạo nên sự liền mạch lúc diễn đạt

Ví dụ:

+ Cảnh đẹp như tranh

+ Các liệt sĩ đã hiến dâng xương máu cho

độc lập, tự do của tổ quốc

- Quan hệ từ gồm hai loại: Giới từ và liên từ + Giới từ là những từ dùng để liên kết các thành phần có quan hệ ngữ pháp chính phụ như: Của, bằng, với, về, để, cho, mà, vì, do, như, ở…

Ví dụ:

Nên thợ nên thầy vì có học

No ăn no mặc bởi hay làm

+ Liên từ: Là từ để liên kết các thành phần ngữ pháp đẳng lập như: Và, với, cùng, hay, hoặc, như, mà, chứ, thì, hễ, giá, giả sử, tuy, dù…

V Từ đồng nghĩa.

1 Khái niệm.

- Từ đồng ngghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Ví dụ:

+ Mùa hè- mùa hạ

+ Quả - trái

- Có hai loại đồng nghĩa: Đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn

+ Đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa tương tự nhau, không có sắc thái ý nghĩa khác nhau

Ví dụ:

+ Nông trường ta rộng mênh mông

Trăng lên trăng lặn vẫn không ra ngoài + Cửa bồng vội mở rèm châu

Trời cao sông rộng một màu bao la

VI Từ trái nghĩa.

1 Khái niệm.

- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau, xét trên cơ sở chung nào đó

Ví dụ:

Trang 8

+ CH: Xác định từ trái nghĩa có

trong ví dụ?

+ CH: Xác định từ trái nghĩa có

trong ví dụ? Dùng từ trái nghĩa trong

ví dụ trên có tác dụng gì?

+ CH: Thế nào là từ đồng âm?

+ CH: Giải thích nghĩa của ví dụ ?

+ CH: Giải thích nghĩa của từ đồng

âm có trong ví dụ và cho biết nó

thuộc từ loại nào?

+ CH: Thế nào là thành ngữ?

+ CH: Hãy giải thích nghĩa của các

thành ngữ sau?

+ Chúng tôi không sợ chết chính là chúng tôi muốn sống

+ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

- dùng từ trái nghĩa có tác dụng tạo nên tính cân sứng trong thơ văn, biét sử dụng từ trái nghĩa đúng chỗ câu văn sẽ thêm sinh động, tư tưởng, tình cảm trở nên sâu sắc

Ví dụ:

Dòng sông bên lở bên bồi

Bên lở thì đục, bên bồi thì trong

VII Từ đồng âm.

1 Khái niệm.

- Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau không liên quan gì đến nhau

Ví dụ: Cái cuốc, tổ quốc, chim cuốc

- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu được đúng nghĩa qua các từ cùng đi với nó trong câu, nhờ hoàn cảnh giao tiếp( ngữ cảnh, hoàn cảnh) mà ta có thể nhận diện được nghĩa của

từ đồng âm

Ví dụ:

+ Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

+ Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò

VIII Thành ngữ.

1 Khái niệm.

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố

định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh

Ví dụ:

- Sơn hào hải vị: Các sản phẩm của ngon vật lạ trên rừng dưới biển

- Nem công chả phượng: Món ăn ngon, quí hiếm, sang trọng

- Khoẻ như voi: Rất khoẻ

- Tứ cố vô thân: Không có ai thân thích, ruột thịt, không nhà cửa

- Da mồi tóc sương: Da có vết nám đen, tóc

đã bạc-> Tuổi cao sức yếu

4 Củng cố:

- CH: từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa

5 Hướng dẫn về nhà:

- Viết đoạn văn có sử dụng điệp ngữ, quan hệ từ

Trang 9

Giảng: 2011 Tiết: 13+14+15

VĂN BẢN

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Học sinh nắm được một số điều về văn bản, cỏch liờn kết văn bản, bố cục và mạch lạc trong văn bản, cỏch tạo lập văn bản

2 Kĩ năng.

- Rốn kĩ năng tạo lập văn bản

3 Thái độ.

- Cú thỏi độ nghiờm tỳc trong giờ học

II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: ễn tập lý thuyết văn bản

III Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức.

2 Kiểm tra.

3 Bài mới.

+ CH: Văn bản là gỡ?

+ CH : Hóy nờu một vài vớ dụ về văn

bản ?

+ CH : Tớnh chất của văn bản như thế

nào ?

+ CH : Hóy chỉ ra những tớnh chất văn

bản của bài ca dao ?

-> Hai cõu đầu ca ngợi cụng cha nghĩa

mẹ vụ cựng to lớn qua sự so sỏnh như

nỳi Thỏi Sơn, như nước trong nguồn

I Một vài điều cần biết về văn bản.

1 Văn bản là gỡ?

- Văn bản là cỏc tỏc phẩm văn học và văn kiện ghi bằng giấy tờ

Vớ dụ:

- Bài ca dao “ Cụng cha như nỳi Thỏi Sơn”, Tập thơ “ Quốc õm thi tập” của Nguyễn Trói, bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuõn Quỳnh là những văn bản văn chương

- Bỡnh Ngụ đại cỏo của Nguyễn Trói, Tuyờn ngụn độc lập của Hồ Chớ Minh là những văn kiện cú nghĩa lịch sử trọng đại

- Một bài văn của học sinh, một truyện vui viết trờn bỏo tường cũng được xem là văn bản

2 Tớnh chất của văn bản.

- Văn bản là một thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung nghĩa, hoàn chỉnh về hỡnh thức

Vớ dụ:

Cụng cha như nỳi Thỏi Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lũng thờ mẹ kớnh cha

Cho trũn chữ hiếu mới là đạo con

Trang 10

chảy ra Hai câu cuối nói về đạo làm

con phải một lòng thờ mẹ kính cha,

săn sóc phụng dưỡng cha mẹ Đạo làm

con phải lấy chữ hiếu làm đầu Đó là

nội dung y nghĩa vừa thống nhất, vừa

trọn vẹn.

-> Về hình thức lại hoàn chỉnh, nó

được viết theo thể thơ lục bát, có 4 câu,

28 chữ Vừa có vần chân vừa có vần

lưng ( sơn - nguồn / ra - cha – là) Lại

có cách ví von so sánh cụ thể, hình

tượng.

+ CH: Chủ đề là gì?

+ CH : Câu văn, đoạn văn đóng vai trò

gì trong việc tạo lập văn bản ?

+ CH : Liên kết văn bản là gì ?

+ CH : Liên kết về nội dung, ý nghĩa

3 Chủ đề.

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu được nêu lên trong văn bản

Ví dụ:

- Cuộc chia tay của những con búp bê nêu lên sự đau buồn, mất mát của những đứa con thơ khi cha mẹ li hôn, tình thương anh

em trong bi kịch gia đình

4 Câu văn, đoạn văn.

- Tất cả các loại văn bản đều gồm một số câu và đoạn văn( trừ tục ngữ không có đoạn văn) Câu văn đoạn văn là những tế bào gắn bó hữu cơ trong cơ thể văn bản Chưa biết đặt câu, dựng đoạn văn thì khó

mà hình thành được văn bản

- Đoạn văn gồm một số câu, biểu đạt một khía cạnh, một ý nhỏ của văn bản

Ví dụ: Các cháu nhi đồng ta rất ngoan, chăm học chăm làm; nhiều cháu đã dũng cảm cứu bạn trong cơn nguy hiểm, nhiều cháu thật thà đem trả của rơi, thương yêu giúp đỡ nhau và thi đua làm “ nghìn việc tốt”

II Liên kết văn bản.

1 Liên kết văn bản là gì?

- Liên kết văn bản là nói và viết tạo nên sự chặt chẽ, liền mạch, tính thống nhất, trọn vẹn và hoàn chỉnh của văn bản Văn bản phải được liên kết cả về nội dung ý nghĩa,

cả về hình thức nghệ thuật

2 Liên kết về nội dung, ý nghĩa.

- Các ý với nhau, các ý với chủ đề của văn bản phải gắn liền với nhau

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w