1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 8 - Tiết 14, Bài 8: Đối xứng tâm - Năm học 2009-2010 - Phan Thị Thanh Thủy

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 136,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ñònh nghóa : Vậy thế nào là hai đoạn HS nêu định nghĩa hai hình Hai hình gọi là đối xứng nhau qua thẳng đối xứng nhau qua đối xứng nhau qua điểm O điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này nhö [r]

Trang 1

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy 50

Tuần 7 Ngày soạn : 08/10/09 Tiết 14 : § 8 ĐỐI XỨNG TÂM

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : Hiểu được định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, nhân biết được hai

đoạn thẳng đối xứng nhau qua một điểm, nhận biết hình bình hành là hình có tâm đối xứng

Kĩ năng : Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với

một đoạn thẳng cho trước qua một điểm So sánh với định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng, hai hình đối xứng qua một đường thẳng

Thái độ : Biết nhận ra hình có tâm đối xứng trong thực tế

II CHUẨN BỊ :

GV : Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu, các chữ cái in hoa

HS : Thước thẳng, compa, giấy kẻ ô vuông Oân tập định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường

thẳng, hai hình đối xứng qua một đường thẳng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Tổ chức lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

Kh Nêu định nghĩa : Hai điểm, Hai hình

đối xứng với nhau qua một đường

thẳng

- Cho điểm O và điểm A Hãy vẽ

điểm A’ sao cho O là trung điểm

của AA’

- Định nghĩa : Hai điểm, Hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng như SGK tr 84 SGK

-Vẽ

5 đ

5 đ

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài: (1’) Cho HS quan sát hình 73 SGK, Các chử cái N và S trên chiếc la bàn có chung tính

chất : đó là các chử cái có tâm đối xứng Vậy những hình như thế nào thì có tâm đối xứng?

* Tiến trình bài dạy :

HAI ĐIỂM ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐIỂM

GV giới thiệu : điểm A’ gọi

là điểm đối xứng với A qua

O, điểm A đối xứng với A’

qua O, hai điểm A và A’ đối

xứng với nhau qua O

Vậy hai điểm đối xứng với

nhau qua một điểm O khi

nào ?

GV nếu A  O thì A’ đối

xứng với A qua O nằm ở đâu

?

GV cho HS đọc qui ước tr93

SGK

HS nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm O

HS : A’  O

HS đọc qui ước SGK

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

Định nghĩa :

Hai điểm gọi là đối xứng với nhau

qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

Trang 2

GV với một điểm O cho

trước, ứng với một điểm A

có bao nhiêu điểm đối xứng

với A qua O ?

Với một điểm O cho trước ứng với một điểm A chỉ có một điểm đối xứng với A qua điểm O

Qui ước (SGK)

HAI HÌNH ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐIỂM

GV yêu cầu HS thực hiện

? 2

GV vẽ đoạn thẳng AB và

điểm O, yêu cầu HS :

- Vẽ điểm A’ đối xứng với A

qua O

- Vẽ điểm B’ đối xứng với B

qua O

- Lấy điểm C thuộc đoạn

thẳng AB vẽ điểm C’ đối

xứng với C qua O

Em có nhận xét gì về điểm

C’ ?

GV hai đoạn thẳng AB và

A’B’ trên hình vẽ là hai

doạn thẳng đối xứng nhau

qua O

Khi ấy mỗi điểm thuộc đoạn

thẳng AB đối xứng với một

điểm thuộc đoạn thẳng A’B’

qua O và ngược lại

Vậy thế nào là hai đoạn

thẳng đối xứng nhau qua

điểm O ?

GV cho HS đọc định nghĩa

SGK và giới thiệu điểm O là

tâm đối xứng của hai hình

đó

Cho tam giác ABC và điểm

O

Hãy vẽ điểm A’, B’, C’ lần

lượt đối xứng với các điểm

A, B, C qua O

GV đưa hình 77 SGK lên

bảng phụ và giới thiệu về

hai đoạn thẳng, hai góc, hai

đường thẳng, hai tam giác

đối xứng với nhau qua tâm

Một HS lên bảng thực hiện

HS cả lớp vẽ vào vở

Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng nhau qua điểm O như SGK

Một HS lên bảng thực hiện

2 Hai hình đối xứng một điểm

C'

.

B'

O

A'

Định nghĩa :

Hai hình gọi là đối xứng nhau qua

điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại.

Trang 3

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy 52

O

GV em có nhận xét gì về hai

đoạn thẳng, hai góc, hai tam

giác đối xứng nhau qua một

điểm ?

GV khẳng định lại như SGK

tr 94

GV quan sát hình 78, cho

biết hai hình H và H’ có

quan hệ gì ?

H

O

H

Nếu quay hình H quanh tâm

O một góc 1800 thì sao ?

C'

B'

B

O

A '

Nhận xét : Nếu hai đoạn thẳng, (hai góc, hai tam giác) đối xứng nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau

Hình H và H’ đối xứng

nhau qua O nếu quay hình

H quanh tâm O một góc

1800 thì hai hình trùng nhau

* Nếu hai đoạn thẳng, (hai góc, hai

tam giác) đối xứng nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau

Điểm O là tâm đối xứng của hai hình đó.

HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG

GV đưa hình vẽ 79 SGK lên

bảng

D

A

C

B O

Hãy tìm hình đối xứng với

cạnh AB, của cạnh AD qua

tâm O ?

Điểm đối xứng với mỗi

điểm thuộc cạnh của hình

bình hành ABCD qua điểm

O nằm ở đâu ?

GV Giới thiệu điểm O là

tâm đối xứng của hình bình

hành ABCD

Vậy điểm O gọi là tâm đối

Hình đối xứng với cạnh AB qua tâm O là CD, hình đối xứng với cạnh AD qua tâm

O là BC

Điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc cạnh của hình bình hành ABCD qua điểm

O cũng thuộc hình bình hành ABCD

3 Hình có tâm đối xứng

* Định nghĩa: Điểm O gọi là tâm đối

xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H.

Trong trường hợp này, ta nói hình H có tâm đối xứng.

Trang 4

xứng của hình H khi nào ?

GV yêu cầu HS đọc định lý

tr 95 SGK

GV cho HS làm ? 4 tr 95

SGK

Các chử cái N và S có tâm

đối xứng, chữ cái E không có

tâm đối xứng Hãy tìm thêm

một vài chử cái khác (kiểu

chử in hoa) có tâm đối xứng.

HS nêu định nghiã như SGK

HS đọc định lý SGK

HS : trả lời ? 4 SGK Một số chữ cái in hoa có tâm đối xứng : I ; H ; O ; X

; Z

ĐỊnh lý : (SGK)

CỦNG CỐ

GV yêu cầu HS so sánh định

nghĩa hai điểm, hai hình đối

xứng qua một trục với định

nghĩa hai điểm, hai hình đối

xứng qua một điểm

GV cho HS làm bài tập 52

SGK

GV đưa hình vẽ hệ trục toạ

độ Oõxy lên bảng phụ, yêu

cầu HS lên vẽ điểm H (3 ; 2)

rồi vẽ điểm K đối xứng với

H qua O

Rồi tìm toạ đội cuả K ?

GV Đưa đề bài 53 tr 96 SGK

lên bảng

GV đề bài cho biết điều gì ?

yêu cầu chứng minh điều gì

?

Hãy chứng minh điểm A đối

xứng với điểm M qua I

HS phát biểu

Một HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm vào vở

Cho ABC

ME // AC ; MD // AB

EI = ID HS:

Xét tứ giác ADME có

MD // AE (MD // AB)

ME // AD ( MD // AC)

 Tứ giác ADME là hình bình hành

Bài 51 tr 96 SGK

4

2

-2

-4

-6

K (-3 ; 2)

3

2

H (-3 ; 2)

O

Toạ độ của K (-3 ; -2)

Bài 53 SGK

Hình 82

I

M D A

C B

E

Xét tứ giác ADME có

Trang 5

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy 54

Mà I là trung điểm của đường chéo DE

 I cũng là trung điểm của đường chéo AM

 Điểm A đối xứng với điểm M qua I

MD // AE (MD // AB)

ME // AD ( MD // AC)

 Tứ giác ADME là hình bình hành Mà I là trung điểm của đường chéo DE

 I cũng là trung điểm của đường chéo AM

 Điểm A đối xứng với điểm M qua I

4.Hướng dẫn về nhà :2’

Nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm, hình có tâm đỗi xứng

So sánh với phép đối xứng trục

Bài tập 50, 52, 54, 55, 56, 57 tr 96 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w