Bài mới: Giới thiệu: Mặc là 1 trong những nhu cầu thiết yếu của con người, nhưng điều cần thiết là chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may, màu săc, hoa văn… như thế nào để có bộ trnag [r]
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài, học sinh:
- Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình: mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo khoa công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
- Hứng thú học tập môn học
B CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định lớp:
III Bài mới:
Giới thiệu:
Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra, lớn lên và được giáo dục thành người có ích cho xã hội Đ ể biết được vai trò của mỗi người trong xã hội, phần kinh tế gia đình sẽ giúp các em hiểu rõ và cụ thể công việc các em sẽ làm để góp phần xây dựng và phát triển xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng HS Nôi dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Cho biết vai trò của gia đình và trách
nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình?
- Trong gia đình có rất nhiều công việc
phải làm, theo em đó là những công việc
gì?
+ Các công việc phải làm trong gia đình:
- HS thảo luận và trả lời
- HS thảo luận trả lời
I Vai trò của gia đình
và kinh tế gia đình
- Vai trò của gia đình: Gia đình là nền tảng xã hội,
ở đó con người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng giáo dục thành người có ích
Trang 2 Tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình
Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu
cho hợp lý
Làm các công việc nội trợ trong gia
đình
- Em hãy kể các công việc liên quan đến
gia đình mà em tham gia?
- Theo em nhiệm vụ của em trong gia
đình là gì?
- HS trả lời và bổ sung
cho XH
- Mọi nhu cầu của con người không ngừng được cải thiện và nâng cao
- Mỗi thành viên trong gia đình phải làm tốt công việc của mình
Hoạt đôïng 2 Tìm hiểu mục tiêu và nội dung chương trình tổng quát SGK và phương
pháp học tập môn học.
- Gọi HS đọc phần II mục tiêu SGK/13
Mục tiêu môn học
Nội dung chương trình
+ Chương I: May mặc trong gia đình
+ Chương II: Trang trí nhà ở
+ Chương III: Nấu ăn trong gia đình
+ Chương IV: Thu chi trong gia đình
Phương pháp học tập môn học
- HS đọc SGK
II Mục tiêu và nội dung chương trình tổng quát SGK và phương pháp học tập môn học
Xem SGK/3
Hoạt đôïng 3: Tổng kết bài – dặn dò
Trả lời về nôi dung bài học
- HS chuẩn bị 1 số mẫu vải và đọc trước
bài 1: Các loại vải thường dùng trong may
mặc
Trang 3Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất công dụng của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học
- Biết phân biệt được 1 số loại vải thông thường
B.CHUẨN BỊ:
- Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên
- Sơ đồ sản xuất vải sợi tổng hợp
- Một số mẫu vải các loại
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định lớp
II KTBC
- Hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
- Nêu mục tiêu môn học, phương pháp học tập?
III Bài mới
Giới thiệu:
Hàng ngày mỗi chúng ta đều tiếp xúc và sử dụng quần áo được may từ các loại vải Các loại vải này có nguồn gốc từ đâu và được tạo ra như thế nào thì có lẽ các em chưa biết, bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động của giáo viên vµ h/s Nôi dung ghi bảng
- Các loại vải thường dùng rất đa dạng và
phong phú Dựa theo nguồn gôc và tính chất
của nó mà ta có thể chia nó làm 3 loại chính:
+ Vải sợi thiên nhiên
+ Vải sợi hoá học
+ Vải sợi pha
- Các loại vải may mặc + Vải sợi thiên nhiên + Vải sợi hoá học + Vải sợi pha
Trang 4Hoạt động 1: Tìm hiểu về vải sợi thiên nhiên
a.Nguồn gốc
- Dựa vào hình 1.1 SGK/6 hãy nêu tên cây
trồng, vật nuôi cung cấp sợi để dệt vải?
- Em có kết luận gì về nguồn gốc vải sợi thiên
nhiên?
- HS quan sát hình 1.1 và nêu quy trình sản
xuất vải sợi bông, vải tơ tằm
- GV thuyết trình bằng lời quy trình sản xuất
- Qua quan sát sơ đồ, em hãy cho biết thời gian
để tạo thành nguyên liệu dệt vải?
- GV cho HS quan sát các mẫu vải và giới
thiệu phương pháp dệt vải: bằng thủ công hoặc
bằng máy ( dệt thoi và dệt kim)
+ Dệt thoi: Từ các sợi dệt tạo thành sản
phẩm mà trong đó có ít nhất là 2 sợi đan vuông
vào nhau
+ Dệt kim: từ 1 hoặc 1 hệ thống sợi dệt đem
uốn cong thành các vòng cho chúng luồn vào
nhau tương tự như đan tay
- GV làm thử nghiệm vò vải và đốt vải, nhúng
vải vào nước để học sinh quan sát và nêu tính
chất của vải
- Gọi 1 HS đọc tính chất của vải SGK
- Ngày nay đã có cônng nghệ sử lý đặc biệt
làm cho vải sợi bông và vải tơ tằm không bị
nhăn, tăng giá trị của vải nhưng giá thành cao
1 Vải sợi thiên nhiên
a)Nguồn gốc:
-Nguồn gốc thực vật: Cây bông, đay, lanh…
- Nguồn gốc động vât: con tằm, cừu, dê…
* Quy trình sản xuất:
- Cây bông-> quả bông-> xơ bông-> sợi dệt-> Vải sợi bông
-Con tằm-> kén tằn-> sợi tơ tằm-> Sợi dệt -> vải sợi tơ tằm
b)Tính chất:
- Có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu Vải bông giặt lâu khô, khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan
Hoạt động 2: Tìm hiểu vải sợi hoá học
Trang 5- Cho HS quan sát hình 1.2, hãy nêu nguồn gốc
của vải
+ Nguyên liệu không có dạng sợi mà phải
qua quá trình tạo sợi
+ Căn cứ vào nguyên liệu ban đàu và phương
pháp sản xuất mà người ta chia sợi hoá học làm
2 loại là sợi nhân tạo và sợi tổng hợp
- Cho HS quan sát hình 1.2 để nêu quy trình
sản xuất vải sợi tổng hợp
-Em hãy cho biết thời gian sản xuất sợi hoá
học?
- Theo em giá thành vải sợi hoâ học như thế
nào?
_ Cho HS nghiên cứu sơ đồ và điền vào chỗ
trống SGK
- Làm thử nghệm để chứng minh tính chất của
vải
- Vì sao vải sợi hoá học được sử dụng
nhiều trong may mặc?
2 Vải sợi hoá học:
a) Nguồn gốc:
- Do con người tạo ra từ 1 số chất hoá học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ…
- Gồm có 2 loại:
+ Vải sợi nhân tạo + Vải sợi tổng hợp
a)Tính chất:
- VS hoá học có độ hút ẩm cao, ít nhàu,
bị cứng trong nước Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan
- VS tổng hợp có độ hút ẩm thấp, đa dạng, đẹp, bền, giặt mau khô, không nhàu, khi đốt tro vón cục không tan
Hoạt động 3: Tổng kết-dặn dò
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Dặn HS mang 1 số mẫu vải, băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt, diêm, bát nước
-Tiết 3 Ngày soạn: 09/09/2004
Trang 6Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (TT)
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất công dụng của vải sợi pha
- Biết phân biệt được 1 số loại vải thông thường
- Thực hành chọn các lợi vải, biết phân biệt bằng cách đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro của vải
B CHUẨN BỊ:
- Một số mẫu vải các loại
- Một số băng vải nhỏ đính trên quần áo
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định lớp
II KTBC:
- Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sơi thiên nhiên và vải sợi tổng hợp
III Bài mới
Hoạt động của giáo viên vµ h/s Nôi dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vải sợi pha
- Cho Hs xem 1 số mẫu vải có ghi
thành phần sợi pha và đọc để GV viết
lên bảng
- Từ thành phần em hãy rút ra kết
luận về nguồn gốc vải sợi pha
- Để hợp được những ưu điểm của
vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng hợp
và hạn chế những khuyết điểm của 2
loại vải này người ta pha trộn các loại
sợi theo tỉ lệ nhất định tạo thành sợi
pha để dệt vải
-
- HS thảo luận
- Hs thảo luận
3 Vải sợi pha
a) Nguồn gốc:
- Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha Sợi pha được sản xuất bằng 2 hay nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt
Trang 7- Theo em sợi pha có những tính
chất gì?
- Cho Hs thảo luận tính chất vải sợi
pha theo thành phần sợi pha:
+ Cotton – polyeste
+ Polyeste – visco
+ Polyeste – len
- Em hãy so sánh vải sợi pha với
các loại vải sợi mà em đã học?
- HS so sánh và ghi vào giấy, đọc lên và cả lớp cùng sữa
b) Tính chất:
- Vải sợi pha có những ưu điểmcủa các loại sợi thành phần
Hoạt động 2: Thử ngiệm để phân biệt 1 số loại vải.
- GV phân phát vải, diêm, bát nước
cho từng nhóm để HS tự tìm hiểu
theo nội dung đã học
- Vậy dựa vào sự khác nhau của
tính chất các loại vải mà ta phân biệt
được các loại vải
- Y/c HS đọc thành phần sợi vải ghi
trên băng đính và GV giải thích
- HS tiến hành thí nghiệm để phân biệt vải dựa vào tính chất
- HS đọc thành phần sợi vải
II Thử nghiệm để phân biệt
1 số loại vải(SGK)
Hoạt động 3: Tổng kết – Dặn dò
- Gọi Hs đọc phần ghi nhớ SGK
- Đọc trước bài 2: Lựa chọn trang phục
Trang 8-Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, nắm được chức năng của trang phục, biết cách lựa chọn trang phục
- Biết cách vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo về mặc thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ.
- Đọc thêm tài liệu về thời trang, may mặc
- Tranh ảnh, các loại trang phục, cách chọn vải màu sắc, hoa văn…
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 KTBC
- Nêu nguồn gốc, tính chất vải sợi pha
3 Bài mới:
Giới thiệu: Mặc là 1 trong những nhu cầu thiết yếu của con người, nhưng điều cần thiết
là chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may, màu săc, hoa văn… như thế nào để có bộ trnag phục đẹp, hợp thời trang và tôn vẻ đẹp của mỗi người, đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên HS Nôi dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu trang phục là gì
- Em hãy cho biết trang phục gồm những
vật dụng gì?
- Ngày nay cùng với sự phát triển của xã
hội trang phục ngày càng đa dang và
phong phú…
I.Trang phục và chức năng của trang phục
1) Trang phục là gì?
- Trang phục bao gồm các loại quần áo và 1 số vật dụng đi kèm như giày dép, mũ…
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại trang phục
Trang 9- Cho Hs quan sát hình 1.4/11sgk hãy
nêu tên và công dụng của các loại trang
phục đó
Hình a: Trang phục trẻ em màu săc
tưới sáng, chất liệu vải dệt kim, dễ thấm
mồ hôi
Hình b: Trang phục thể thao môn thể
dục dụng cụ: được may với chất liệu vải
co giãn, may bó sát người, màu săc phong
phú
Hình c: Trang phục lao động: áo
may rộng, màu sẫm, thấm mồ hôi
- Cho HS thảo luận mô tả trang phục thể
thao 1 số môn ( bóng đá, bơi lội, chạy…)
trang phục lao động các ngành nghề khác
(bác sĩ, công nhân…)
-HS thảo luâïn trang phục sử dụng cho
mùa nóng, mùa lạnh
- Vậy em có nhận xét gì về trang phục
đối với các ngành nghề cũng như lứa
tuổi… ?
2) Các loại trang phục:
- Có thể phân chia trang phục theo các loại như sau:
Theo thời tiết
Theo lứa tuổi
Theo công dụng
Theo giới tính
Hoạt động 3: Chức năng trang phục
- Theo em trang phục có những chức năng
gì?
( Ví dụ vào mùa rét phải mặc quần áo
đảm bảo giữ hiệt cho cơ thể…)
-Thời nguyên thuỷ, trang phục con người
chỉ là nhưững vỏ cây, lá cây ghép lai,
ngày nay cùng với sự phát triển KHKT
nhu cầu mặc của con người ngày càng
được nâng cao Vậy theo em như thế nào
3) Chức năng của trang phục:
- Bảo vệ cơ thể tránh các tác hại của môi trường
- Làm đẹp con người trong mọi hoạt động
Trang 10là mặc đẹp?
- GV hướng dẫn HS
Hoạt động 4: Tổng kết- dặn dò
- HS tóm tắt lại nội dung bài học
- Đọc trước phần còn lại bài 2
-Tiết 5 Ngày soạn: 12/09/2008
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, nắm được chức năng của trang phục, biết cách lựa chọn trang phục
- Biết cách vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo về mặc thẩm mĩ
B.CHUẨN BỊ.
- Đọc thêm tài liệu về thời trang, may mặc
- Tranh ảnh, các loại trang phục, cách chọn vải màu sắc, hoa văn…
- Chuẩn bị 1 số phiếu học tập
Phiếu học tập 1
Chọn vải Tạo cảm giác gầy đi, cao lên Tạo cảm giác mập ra, thấp xuống Màu
sắc
Trang 11Hoa văn Mặt vải
Phiếu học tập 2
Chọn vải Tạo cảm giác gầy đi, cao lên Tạo cảm giác mập ra, thấp xuống Kiểu may
Phiếu học tập số 3
Lứa tuổi
Lựa chọn
Tuổi nhà trẻ, mẫu
giáo Tuổi thanh thiếu niên Người đứng tuổi Chọn vải
Kiểu may Màu sắc Hoa văn
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp
II KTBC
- Cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học?
- Chức năng của trang phục?
III.Bài mới:
Giới thiệu:GV hỏi: Theo các em thế nào là mặc đẹp? HS thảo luận
Như vậy mặc đẹp phục thuộc rất nhiều yếu tố Nhưng cơ bản nếu chúng ta biết lựa chọn trang phục có màu sắc hoa văn, chất liệu vải… phù hợp với cơ thể sẽ tôn vinh vẻ đẹp của mỗi người Để tìm hiểu với từng vóc dáng cơ thể khác nhau chúng ta chọn trang phục như thế naò cho đẹp chúng ta tìm hiểu phần tiếp theo của bài “ Lựa chọn trang phục”
Trang 12Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
- Cơ thể con người rất đa dạng về tầm
vóc, hình dáng Người có vóc dáng cân
đối thì dễ thích hợp với mọi trang phục,
người gầy quá goặc béo quá thì cần phải
lựa chọn vải và kiểu may phù hợp để
che khuất những khuyết điểm của cơ thể
và tôn vinh vẻ đẹp của mình
- Hs quan sát hình 1.5/13 SGK nhận xét
về ảnh hưởng của màu săc hoa văn của
vải đến vóc dáng người mặc?
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của
HS
- Qua nhận xét trên theo em, để tạo cảm
giác gầy đi, cao lên ( đối với người mập)
và tạo cảm giác mập ra, thấp xuống (
đối với người ốm) thì màu sắc và hoa
văn của vải phải như thể nào? Để trả lời
câu hỏi này các em hãy điền vào phiếu
học tập ( GV phát phiếu học tập)
- Gọi HS đọc phần trả lời của nhóm,
nhóm khác bổ sung
- Cho Hs quan sát trang vẽ hình 1.6, nêu
nhận xét kiểu may ảnh hưởng đến vóc
dáng cơ thể như thế nào?
- Phát phiếu học tập số 2 ( Yêu cầu HS
gấp sách lại)
- Gọi HS đọc phần trả lời của nhóm,
nhóm khác bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời
- HS thảo luận trả lời phiếu học tập
- Hs thảo luận trả lời
- HS trả lời theo phiếu học tập
I Lựa chọn trang phục
1 Chọn vải, kiểu may phù
hợp với vóc dáng, cơ thể:
a) Chọn vải:
- Việc chọn vải may rất quan trọng
Tạo cảm giác gầy đi, cao lên:
+ Màu săc: Màu tối ( nâu sẫm, đen, xanh sẫm…)
+ Hoa văn sọc dọc, hoa nhỏ…
+ Mặt vải: trơn phẳng, mờ đục…
Tạo cảm giác béo ra, thấp xuống:
+ Màu săc: máu sáng ( trắng, vàng nhạt…)
+ Hoa văn: Hoa to, sọc ngang…
+ Mặt vải: bóng láng, thô, xốp…
b) Lựa chọn kiểu may
( Bảng 3 SGK trang 14)
Trang 13- Y/ cầu Hs lật SGK trang 14 và gọi 1 HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi
- Ví sao cần chọn vải may mặc và hàng
may sẵn phù hợp với lứa tuổi?
- GV phát phiếu học tập số 3
- Hs thảo luận và trả lời
- Hs làm việc theo nhóm
2 Chọn vải, kiểu may phù
hợp với lứa tuổi:
- Tuổi nhà trẻ mẫu giáo: chọn vải mềm, thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, kiểu may đơn giản
- Tuổi thanh thiéu niên: thích hợp với nhiều loại vải, kiểu may…
- Người đứng tuổi: màu săc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự…
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục
- Em hãy kể tên các vật dụng đi kèm
với trang phục? Em có nhận xét gì về
vật dụng đi kèm trong hình 1.8 SGK? - Hs trả lời
3 Sự đồng bộ của trang phục
- Nên lựa chọn các vật dụng
đi kèm phù hợp với nhiều loại quần áo
Hoạt động 4: Tổng kết – dặn dò
- Gọi Hs đọc phần ghi nhớ SGK
- Cho Hs đọc “ Có thể em chưa biết”
Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
-Tiết 6 Ngày soạn: 16/09/2008
Thực hành: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
A. MỤC TIÊU: