1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Hình học lớp 6 - Tiết 16: Nửa mặt phẳng

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 97,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động I KiÓm tra bµi cò 5 phót Trî Trî gióp gióp cña cña gi¸o gi¸o viªn viªn.. Hoạt động của học sinh.[r]

Trang 1

Chương II : Góc

Soạn:

Giảng:

Tiết 16: nửa mặt phẳng

A mục tiêu:

- Kiến thức: + HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho

+ HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác

- Kĩ năng : + Nhận biết nửa mặt phẳng

+ Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , đo, đặt điểm chính xác

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : Thước thẳng , phấn màu

- Học sinh : Thước thẳng

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I

đặt vấn đề (5 phút)

Trợ

Trợ giúpgiúpgiúp củacủacủa giáogiáogiáo viênviên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu :

1 Vẽ một đường thẳng và đặt tên

2 Vẽ hai điểm thuộc đường thẳng ; 2

điểm không thuộc đường thẳng

- GV: Mặt bảng, mặt trang giấy cho ta

hình ảnh một mặt phẳng

- Đường thẳng có giới hạn không ?

- HS1 làm trên bảng, cả lớp làm vào vở a

E F

A

B Hoặc:

a E

A

F B

- Đường thẳng không có giới hạn, có thể kéo dài về hai phía

- Đường thẳng a chia mặt bảng thành

Trang 2

- Đường thẳng a vừa vẽ chia mặt bảng

thành mấy phần ?

- GV chỉ rõ hai nửa mặt phẳng

- GV ghi đầu bài lên bảng

hai phần gọi là hai nửa

Hoạt động 2

1 nửa mặt phẳng (12 ph)

a) Mặt phẳng :

- GV đưa ra các VD về mặt phẳng

- Mặt phẳng có giới hạn không ?

- Hãy cho VD về hình ảnh mặt phẳng

trong thực tế ?

- GV: Thế nào là nửa mặt phẳng

bờ a b.

b) Nửa mặt phẳng bờ a :

- GV nêu khái niệm <72 SGK>

- Vẽ hình

a (I)

(II)

- Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a trên

hình

- Vẽ đường thẳng xy Chỉ rõ từng nửa

mặt phẳng bờ xy trên hình ?

- GV: Hai nửa mặt phẳng chung bờ gọi

là hai nửa mặt phẳng đối nhau Bất kì

đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng

đối nhau (chú ý)

- Để phân biệt hai nửa mặt phẳng

chung bờ, người ta đặt tên cho nó

- GV vẽ hai điểm M , M :

M

(I)

a P

(II) N

Cách gọi tên:

Nửa (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa

điểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a

không chứa N

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng xy chỉ rõ

và đọc tên nửa mặt phẳng

- Mặt phẳng không có giới hạn về mọi phía

- VD: Mặt bàn, bức tường

- HS nhắc lại khái niệm nửa mặt phẳng

bờ a

- HS thực hiện trên bảng

y x

- 2 HS nhắc lại và ghi chú ý GV nêu vào vở

- Tương tự HS gọi tên nửa mặt phẳng

bờ a còn lại trên hình vẽ

Trang 3

Hoạt động 3

2 tia nằm giữa hai tia (10 ph)

- GV yêu cầu: + Vẽ ba tia chung gốc

Ox, Oy, Oz

+ Lấy 2 điểm M, N:

M  tia Ox, M  O

N  tia Oy, N  O

- Vẽ đoạn thẳng MN Quan sát H1 cho

biết tia Oz có cắt đoạn thẳng MN

không ? ở hình 1 : Tia Oz cắt MN tại

một điểm nằm giữa M và N, ta nới OZ

nằm giữa hai tia Ox và Oy

- ở hình 2, 3, 4 tia Oz nằm giữa 2 tia

Ox, Oy không ? Vì sao ?

x M

O z

N y

M x O

N y

z

x z M

N M N

O y x y

z

- HS: ở hình 2, hình 3 tia Oz không cắt

đoạn thẳng MN nên tia Oz không nằm giữa 2 tia Ox, Oy

- ở hình 4: Tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại O  Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

Hoạt động 4

Củng cố (15 ph)

- Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3 <73 SGK>

Hoạt động 5

Hướng dẫn về nhà (3 ph)

- Học kĩ lý thuyết, cần nhận biết nửa mặt phẳng, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác

- Làm bài tập 4, 5 <73 SGK> ; 1, 4, 5 <52 SBT>

Trang 4

Soạn:

Giảng:

Tiết 17 góc

A mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu góc là gì ? Góc bẹt là gì ? Hiểu về điểm nằm trong góc

- Kĩ năng : HS biết vẽ góc, đặt tên góc Nhận biết điểm nằm trước góc

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : Thước thẳng , phấn màu , com pa , bảng phụ

- Học sinh : Thước thẳng

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I

Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Trợ

Trợ giúpgiúpgiúp củacủacủa giáogiáogiáo viênviên Hoạt động của học sinh

GV: 1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a

2) Thế nào là hai nửa mặt phẳng

đối nhau Vẽ đường thẳng aa', lấy

O  aa' , chỉ rõ hai nửa mặt phẳng

chung bờ aa' ?

3) Vẽ tia Ox, Oy Trên hình vẽ có

những tia nào , các tia đó có đặc điểm

gì ?

- GV nhận xét, cho điểm , ĐVĐ vào

bài

1 HS lên bảng kiểm tra

a O

a'

Tia Oa, Oa' đối nhau, chung gốc O x

O y

- Tia Ox và Oy chung gốc O

Hoạt động 2

1 khái niệm góc (13 ph)

I Góc: Yêu cầu HS nêu lại định nghĩa

góc

a) Định nghĩa : SGK x

O

HS nêu định nghĩa góc

Trang 5

O : Đỉnh góc

Ox, Oy : cạnh của góc

(đọc : góc xOy , yOx hoặc góc O)

KH : xOy (yOx , Ô )

Lưu ý : Đỉnh góc viết ở giữa và viết to

hơn

GV yêu cầu : Mỗi em vẽ hai góc và đặt

tên, viết kí hiệu

- GV yêu cầu HS làm bài tập :

Đọc tên góc, tên đỉnh, cạnh của

góc, KH : x

1)

A B y

2) M

z

T P

- Quay lại hình 1 ở kiểm tra bài cũ :

Có góc nào không ?

Có đặc điểm gì ?

Góc aOa' là góc bẹt

- HS vẽ hai góc vào vở, đặt tên, ghi KH

- HS làm bài tập

Có : aOa'

Có hai tia Oa , Oa' đối nhau

Hoạt động 3

Góc bẹt (5 ph)

II Góc bẹt :

Định nghĩa : SGK

- Góc bẹt có đặc điểm gì ?

- Hãy vẽ một góc bẹt, đặt tên

- Nêu cách vẽ một góc bẹt

- Tìm hình ảnh của góc bẹt trong thực

tế

- Trên hình có những góc nào ? Đọc

tên ? z

x O y

- HS nêu định nghĩa góc bẹt SGK

- Là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau

- Trên hình có ba góc : xOy ; xOz ; yOz

Hoạt động 4

Trang 6

Vẽ góc , điểm nằm trong góc (10 ph)

III Vẽ góc :

- GV: Để vẽ một góc xOy ta sẽ vẽ lần

lượt như thế nào?

IV Điểm nằm trong góc :

- ở góc xOy, lấy M như hình vẽ : M

nằm trong góc xOy Vẽ tia OM Nhận

xét

- Tia OM nằm trong góc xOy

- Điểm K không nằm trong góc xOy

Chú ý: Khi hai cạnh của góc không đối

nhau mới có điểm nằm trong góc

- HS: Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy

- HS vẽ góc vào vở

X M K

O y

HS nhận xét: Tia OM nằm giữa tia Ox

và tia Oy

Hoạt động 5

Luyện tập (10 ph)

- Nêu đ/n góc ?

- Nêu đ/n góc bẹt

- Yêu cầu HS làm bài tập 6 - HS nêu định nghĩa như SGK.- HS làm bài tập 6

Hoạt động 6

Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Học bài theo SGK

- Làm bài tập 8, 9 , 10 <75 SGK>

- Mang thước đo độ

Soạn:

Giảng:

Tiết 18 : số đo góc

A mục tiêu:

- Kiến thức: + HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt

là 1800

+ HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

- Kĩ năng : + Biết đo góc bằng thước đo

+ Biết so sánh hai góc

- Thái độ : Đo cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : Thước đo góc to, thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ

- Học sinh : Thước thẳng , thước đo góc

Trang 7

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I

Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Trợ

Trợ giúp giúp giúp của của của giáo giáo giáo viên viên Hoạt động của học sinh

GV: 1) Vẽ một góc bẹt và đọc tên, chỉ

rõ đỉnh, cạnh của góc ?

2) Vẽ một tia nằm giữa hai cạnh của

góc, đặt tên tia đó ? Hỏi trên hình vừa

vẽ có mấy góc Viết tên các góc

đó ?

- GV nhận xét và cho điểm

1 HS lên bảng y

O z

x

Đỉnh : O Hai cạnh : Ox ; Oy

Hình vẽ có 3 góc : xOy ; xOz ; zOy

- HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2

Đo góc (13 ph)

- GV : Vẽ góc xOy

- GV giới thiệu thước đo góc, yêu cầu

HS nêu cấu tạo

- Đọc SGK cho biết đơn vị của số đo

góc là gì ?

- GV giới thiệu cách đo góc như SGK

- GV: Cho các góc sau, hãy xác định số

đo của mỗi góc

a

I b P S q

- GV: Mỗi góc có mấy số đo ?

Số đo của góc bẹt là bao nhiêu độ ? Có

nhận xét gì về số đo các góc so với

1800

a) Dụng cụ đo : Thước đo góc (thước

đo độ)

- Là một nửa hình tròn được chia thành

180 phần bằng nhau, được ghi từ 0 đến

180 theo hai chiều

Tâm là tâm của thước

b) Đơn vị : Độ , phút , giây

10 = 60' 1' = 60''

- HS nêu cách đo góc trong SGK

Số đo góc xOy = 600

- Hai HS lên bảng đo góc

aIb = 600 PSq = 1800

- Hai HS lên đo lại

- Nhận xét:

+ Mỗi góc có một số đo, số đo của góc bẹt là 1800

+ Số đo mỗi góc không vượt quá

1800

Trang 8

Hoạt động 3

So sánh hai góc (5 ph)

- Cho 3 góc sau, hãy xác định số đo

của chúng

O1 O2

O3

Có : Ô1 = 550 ; Ô2 = 900 ; Ô3 = 1350

 Ô1 < Ô2 và Ô2 < Ô3

Ta nói: Ô1 < Ô2 < Ô3

Vậy để so sánh hai góc ta căn cứ vào

đâu ?

- GV: Có: xOy = 600

aIb = 600

 xOy = aIb

Vậy hai góc bằng nhau khi nào ?

Có : Ô3 = 1350

Ô1 = 550

 Ô3 > Ô1

- 1 HS lên bảng đo

Ô1 = 550 ; Ô2 = 900 ; Ô3 = 1350

Ta so sánh các số đo của chúng

- Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau

- Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn

Hoạt động 4

Góc vuông, góc nhọn, góc tù (5 ph)

Có Ô1 = 550 (< 900 ) ; Ô2 = 900

Ô3 = 1350 (> 900 ) ( < 1800 )

Nói : Ô1 nhọn

Ô2 là góc vuông

Ô3 là góc tù

Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn,

góc tù ?

- HS nêu khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù

Trang 9

Hoạt động 5

Luyện tập - củng cố (13 ph)

Bài 1:

a) Ước lượng bằng mắt xem góc nào vuông, nhọn, tù, bẹt

Dùng góc vuông ê ke kiểm tra lại kết quả

O3

O1

O2 O4

O5

- Dùng thước đo góc kiểm tra lại

Bài 2: Cho hình vẽ : Đo các góc có trong hình So sánh các góc đó

A

B C

Hoạt động 6

Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Nắm vững cách đo góc

- Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt

- Làm bài tập : 12, 13, 15, 16 , 17 <80 SGK> ; 14 , 15 <55 SBT>

Soạn:

Giảng:

Tiết 19 : khi nào thì xoy + yoz = xoz

A mục tiêu:

- Kiến thức: + HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz

+ HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: Hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù

- Kĩ năng : Củng cố, rèn kĩ năng sử dụng thước đo góc, kĩ năng tính góc, kĩ năng nhận biết các quan hệ giữa hai góc

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS

B Chuẩn bị của GV và HS:

Trang 10

- Giáo viên : Thước đo góc to, thước thẳng, phiếu học tập, bút dạ các màu, phấn màu

- Học sinh : Thước thẳng , thước đo góc

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I

Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Yêu cầu 1 HS lên bảng, cả lớp làm

vào vở

1) Vẽ góc xOz

2) Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của

góc xOz

3) Dùng thước đo góc, đo các góc có

trong hình

4) So sánh xOy + yOz với xOz ?

Rút ra nhận xét ?

- GV kiểm tra bài của một HS dưới lớp

và ĐVĐ vào bài mới

x

y

O z

xOy = yOz = xOz = xOy + yOz =yOz

GV nhận xét cho điểm HS

Hoạt động 2

Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz

Bằng số đo xOz (15 ph)

Qua kết quả vừa đo, yêu cầu HS trả lời

câu hỏi trên

Ngược lại nếu xOy + yOz = xOz thì tia

Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

- GV đưa nhận xét <81 SGK> lên bảng

phụ, nhấn mạnh 2 chiều nhận xét đó

- GV đưa hình vẽ :

A

O B

C

- Phát biểu nhận xét trên như thế nào ?

- HS: Nếu tia Oy nằm giữa tia Ox và

Oz thì : xOy + yOz = xOz

Trang 11

- Yêu cầu HS làm bài 18 SGK.

- GV sửa, đưa bài giải mẫu lên bảng

phụ

- Như vậy: Nếu cho 3 tia chung gốc

trong đó có 1 tia nằm giữa 2 tia còn lại,

có mấy góc trong hình

Bài 3: Cho hình vẽ : Đẳng thức sau

đúng hay sai ? x

M

y

O

N z

- HS trả lời miệng bài 18

Theo đầu bài: Tia OA nằm giữa hai tia

OB và OC nên : BOC = BOA + AOC (nhận xét) BOA = 450 ; AOC = 320

 BOC = 450 + 320 = 770

- Có 3 góc

- Sai vì Oy không nằm giữa 2 tia Ox và Oz

Hoạt động 3

Các khái niệm hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù (15 ph)

- Yêu cầu tự đọc mục 2 tr.81 SGK

- Yêu cầu trả lời câu hỏi nhóm :

+ Thế nào là hai góc kề nhau ? Vẽ hình

minh hoạ, chỉ rõ hai góc kề nhau trên

hình ?

+ Thế nào là hai góc phụ nhau ? Tìm

số đo của góc phụ với 300 , 450

+ Thế nào là hai góc bù nhau ?

+ Cho  = 1050 ; B = 750

Hai góc  và B có bù nhau không vì

sao ?

+ Thế nào là hai góc kề bù ? Hai góc

kề bù có tổng là ? Vẽ hình ?

- HS đọc để hiểu các khái niệm: 2 góc

kề nhau, 2 góc phụ nhau, hai góc kề bù

- HS hoạt động nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm lên trả lời

Hoạt động 4

Củng cố (5 ph)

- Yêu cầu HS làm bài tập:

Cho các hình vẽ, chỉ ra mối quan hệ giữa các góc trong từng hình:

y

C

Trang 12

x x'

A

O

B

Hoạt động 5

Hướng dẫn về nhà (3 ph)

- Thuộc, hiểu:

+ Nhận xét: Khi nào thì xOy + yOz = xOz và ngược lại

+ Biết áp dụng vào bài tập

+ Nhận biết hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù

- Làm bài tập: 20, 21 , 22 , 23 <82, 83 SGK>

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w