1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn Luyện từ và câu lớp 3 - Tuần 5 đến tuần 8

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ LC 3: ThÓ hiÖn: Trong XH ND ta ngµy nay được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao cña bao người đã ngã xuống... + Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguån...[r]

Trang 1

Soạn: 2- 2-2010

Giảng: 3 - 2- 2010 Bài 1

Luyện tập văn nghị luận

A - Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận

- Rèn HS kỹ năng xác lập LĐ- LC- LL

- Xây dựng bố cục cho bài nghị luận

B- Chuẩn bị:

- Kiến thức phần văn NL C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp

1- ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

3 - Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

LĐ- LC- LL là những yếu tố cơ bản

trong

văn NL Cần xác định >IJ LĐ mới có

thể

xác lập >IJ LC và LL

viết thể hiện trong bài -> Quan điểm

phải

rõ ràng và thuyết phục

- Tìm VĐ cần nghị luận cho đề bài sau?

-? Xác lập LĐ, LC, LL cho vấn đề đó?

-? Hiểu thế nào là lòng nhớ ơn?

Vì sao cần phải có lòng biết ơn?

:IJ lại với lòng biết ơn là thái độ I

I - Một số điểm &I ý:

- LĐ trong bài NL phải thể hiện >IJ quan

LĐ phụ phải xuất phát từ LĐ chính để bổ sung mở rộng cho LĐ chính

II- Luyện tập:

1 - Bài tập 1:

Tìm LĐ và LC- Lập luận cho đề bài sau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

VĐ nghị luận: Lòng nhớ ơn

Đối IJ NL: Lòng nhớ ơn

Phạm vi NL: Đời sống thực tế

Khuynh I@ I I[ Khẳng định

* LĐ chính:

Phải có lòng nhớ ơn

LĐ xuất phát:

Lòng biết ơn là một nét đẹp và là truyền thống uý báu của ND ta

LĐ mở rộng:

Biết ơn thể hiện đạo đức, nhân cách của con

với con

- :IJ lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa

* Luận cứ:

Trang 2

thế nào?

Trình tự lập luận cho bài tập 1 I thế

nào?

HS trình bày đoạn văn cóa LĐ 1:

VD: Lòng biết ơn thể hiện nhân cách

hãy I[ IJ xem nếu trên đời này

nghĩa, coi đồng tiền là trên hết thì XH sẽ

ra sao?

HS trình bày GV cho HS nhận xét và

chấm điểm

công ơn của

+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn

yêu mến

LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay >IJ độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao

+ Trong văn thơ: Uống I@ nhớ nguồn

2- Bài tập 2: Trình tự lập luận

* MB:

- ND ta có truyền thống : ăn quả nhớ kẻ trồng cây

* TB:

- GT nghĩa đen , nghĩa bóng: Ăn quả->

ra nó

Câu TN đúng vì:

LĐ1: Biết ơn thể hiện đạo đức nhân cách của

công ơn của LĐ2: Biết ơn tạo cho MQH giữa con

+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn

yêu mến

LĐ 3: - :IJ lại với lòng nhớ ơn là vô

ơn bạc nghĩa

+ LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay >IJ độc lập tự do thì phải nhớ

xuống ) + Trong văn thơ: Uống I@ nhớ nguồn

KB: Giá trị của câu TN >ID ra 1 bài học

đạo

- Cần phải có lòng nhớ ơn

IV- *I@ dẫn học ở nhà:

_ Học và làm BT tiếp Chuẩn bị lập luận CM

Trang 3

- Chú ý đến phép lập luận theo các mối quan hệ nhận quả, IH phản

D- Rút kinh nghiệm

Soạn:

Giảng :

Bài 2

Luyện tập Xác lập luận điểm- luận cứ - lập luận

I- Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận: Nắm >IJ đặc điểm của luận điểm, luận cứ và lập luận

- Rèn HS kỹ năng xác lập luận điểm, luận cứ và biết cách lập luận

II- Chuẩn bị:

- Ôn lý thuyết văn nghị luận

III- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

* Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

GV: VB nghị luận >IJ tạo ra nhằm

giải quyết 1 vấn đề nào đó trong đời

sống

quan điểm của mình về VĐ đặt ra để

thuyết

theo

-? Thế nào là luận điểm? LĐ có vai

trò

I thế nào trong bài nghị luận?

GV: Trong VB NL có LĐ chính và

Phụ LĐ chính IN >IJ dùng làm

KL của của VB-> ( Phần KB)

- LĐ phụ: IN >ID vào phần MB-

TB

VD: Tinh thần yêu I@111

LĐ chính: Bổn phận của chúng

ta công

cuộc KC

LĐ xuất phát: Dân ta có 1 lòng nồng

nàn yêu I@1

LĐ mở rộng:

+ Lịch sử đã có nhiều cuộc KC

+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất

xứng

I - Một số kiến thức cơ bản:

1-Luận điểm:

vấn

đề cơ bản đặt ra trong bài viết

Nôi dung LĐ có thể khẳng định hay phủ

định, bác bỏ VĐ

LĐ >IJ diễn đạt bằng những câu khẳng định Hay phủ định

Giá trị của LĐ thể hiện ở tính đúng đắn của VĐ

Tạo nên tính thuyết phục

- LĐ chính IN >IJ dùng làm KL của văn bản

- LĐ phụ dùng làm LĐ xuất phát hay LĐ mở rộng trong quá trình lập luận

2- Luận cứ: ( Lí lẽ và dẫn chứng )

- Làm cơ sở cho LĐ-> Khảng địng >IJ tính

đúng

đắn của VĐ

Trang 4

VD: LĐ1 gồm 2 LC sau:

+ Trang sử thời Bà ;<IV Bà Triệu

+Chúng ta cần phải ghi nhớ công

ơn

GV: LĐ, LC cần đáp ứng yêu cầu

chân

thật, tiêu biểu

GV: Khi xem xét đến tính hệ thống

của

Các LĐ, LC, ta cần chú ý đến vai trò

của từng LĐ, MQH của chúng trong

hệ thống.Vị

trí, quan hệ, cách sắp xếp các LĐ

liên

quan đến NT bố cục và NT lập luận

của

VB

Câu tục ngữ bàn về VĐ gì? ND cần

bàn

luận, phạm vi NL?

LĐ chính là gì? ( Phải có lòng nhớ ơn

)

-? Vì sao phải có lòng biết ơn?

Tác dụng của lòng biết ơn I thế

nào

trong đời sống hiện nay?

-? Tìm những luận cứ chứng tỏ sức

thuyết phục của LĐ?

+ Trong đời sống XH

+ Trong văn thơ

Yêu cầu:

LĐ, LC phải tiêu biểu, chân thật, đúng đắn, toàn

diện

3- Lập luận:

- Là cách sắp xếp LĐ, LC

- Thông IN : LĐ xuất phát IN đặt ở phần

MB

+ Các LĐ mở rộng IN >IJ trình bày trong phần TB nhằm triển khai cách lập luận + LĐ chính IN >IJ >ID vào phần KB

II- Luyện tập:

1- Bài tập 1:

Tìm LĐ và LC- Lập luận cho đề bài sau:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

VĐ nghị luận: Lòng nhớ ơn

Đối IJ NL: Lòng nhớ ơn

Phạm vi NL: Đời sống thực tế

Khuynh I@ I I[ Khẳng định

* LĐ chính:

Phải có lòng nhớ ơn

LĐ xuất phát:

Lòng biết ơn là một nét đẹp và là truyền thống Quý báu của ND ta

LĐ mở rộng:

Biết ơn thể hiện đạo đức, nhân cách của con

- :IJ lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa

* Luận cứ:

của + LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn có

mến

LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay

>IJ độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao

+ Trong văn thơ: Uống I@ nhớ nguồn

2- Bài tập 2: Trình tự lập luận

* MB:

- ND ta có truyền thống : ăn quả nhớ kẻ trồng cây

* TB:

Trang 5

-? Nên sắp xếp I thế nào để bài

viết

có sức thuyết phục? nó.Câu TN đúng vì:

LĐ1: Biết ơn thể hiện đạo đức nhân cách của

của

với con + LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn có

mến

LĐ 3: - :IJ lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc

nghĩa

+ LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay

>IJ độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao

+ Trong văn thơ: Uống I@ nhớ

nguồn

KB: Giá trị của câu TN >ID ra 1 bài học đạo - Cần phải có lòng nhớ ơn *I ớng dẫn học ở nhà: - Ôn theo I@ dẫn - Chú ý đến kỹ năng làm văn NL Rút kinh nghiệm:

So Giảng: Bài 3

Ôn tập tiếng Việt A - Mục tiêu bài học: - Củng cố kiến thức về câu đặc biệt, câu tỉnh &IJV thành phần trạng ngữ của câu - Rèn HS kỹ năng nhận biết, sử dụng B- Chuẩn bị: - Kiến thức phần tiếng Việt: Câu tỉnh &IJV câu đặc biệt

C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp

Trang 6

1- ổn định lớp: 7a2: 7a5:

2- Kiểm tra bài cũ:

3 - Bài mới:

Hoạt động của thầy

và trò Nội dung bài học

-? Câu đặc biệt có cấu tạo,

tác dụng I

thế nào? Phân biệt 2 kiểu

câu này?

Trạng ngữ trong câu có

những đặc điểm gì? tác

dụng của TN I thế nào

-? Xác định câu tỉnh &IJV

Câu đặc biệt trong những

<IN hợp sau:

I -Phân biệt rút gọn và câu đặc biệt Câu tỉnh &IJ Câu đặc biệt Cấu tạo: Là câu bị - Cấu tạo: Là câu có cấu tạo NP /IJ bỏ 1 thành phần là 1 Trung tâm cú pháp trung Nào đó trong câu( CN, tâm cú pháp chính không phân

VN, hoặc cả CN,VN) định CN, VN

Tác dụng: Tác dụng:

Câu gọn hơn, thông tin + Nêu lên thời gian,nơi chốn

nhanh, tránh lặp những diễn ra sự việc

TN xuất hiện trong câu + Liệt kê, thông báo sự xuất

<I@ đó Hiện tồn tại của SVHT + Ngụ ý hành động, + Bộc lộ cảm xúc

đặc điểm nói trong câu + Gọi đáp

/I ý: Câu TL có thể * /I ý: Câu ĐB tồn tại độc lập Khôi phục những bộ phận

bị tỉnh &IJ ở những câu xung quanh( Thực chất nó

là câu đơn 2 TP) Nó kh tồn tại độc lập

II- Trạng ngữ của câu:

Đặc điểm:

ý Nghĩa: Thêm vào trong câu: Để xác định thời gian , nơi

chốn, nguyên nhân, mục đích

-Hình thức:+ Có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu

+ Giữa TN và câu IN có dấu phảy Tác dụng:

Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc làm nội dung câu diễn đạt chính xác hơn

Nối kết các câu, các đoạn văn

Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện cảm xúc

III- Luyện tập:

1- Bài tập 1:

a- Huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An Đoàn kịch &I động chúng tôi đóng lại, tránh cái gió Lào - Đặc biệt b-Độ 1 tuần nay, thím đã âm thầm thu xếp cho con trốn

đi

lại

Trang 7

- Xác định các loại TN

trong những tình huống

sau:

-? Viết đoạn văn ngắn có

sử

dụng câu đặc biệt, câu rút

gọn, TN, chỉ rõ tác dụng

của những câu đó?

-? Trình bày đoạn văn nghị

luận có sử dụng LĐ sau:

mang nặng đẻ đau mà không biết có ngày gặp lại nữa không

( Anh Đức) - Đặc biệt c- Một vóc hình mảnh mai Một mái tóc đen huyền ->

ĐB d- Tôi lặng lẽ ra khỏi hang Cũng không có 1 ý nghĩ rõ rệt

e- Lão khuyên nó hãy rầu lòng bỏ đám này, để dùi gắng lại

ít lâu, xem có đám nào, khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu (

87 ) .tỉnh &IJ1 2- Bài tập 2:

Cuối buổi chiều, Huế IN trở về trong một nỗi yên tĩnh lạ lùng.-> Thời gian

*Đoạn văn: Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ

Gió biển thổi lồng lộng Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi 1

con tàu Một hồi còi

Có mấy câu đặc biệt?

+ Một câu : Một hồi còi

( Phần BT SBT trang 175)

3- Bài tập 3:

VD: ồn ào một hồi lâu Bỗng nhiên tất cả im bặt Chúng Tôi đứng ngẩn hồi lâu, rồi sau đó, không ai bảo ai cùng

im bặt

Bài tập 4:

LĐ: Hình ảnh: Núi Thái sơn trong câu ca dao: Công cha

Thật sinh động, cụ thể và đầy ý nghĩa

của cha Cha cao lớn I núi non vời vợi

IV- *I@ dẫn học ở nhà: Học và làm tiếp BT

Chuẩn bị KT 1 tiết phần câu tiếng Việt D- Rút kinh nghiệm:

So

Giảng: Bài 17

Ôn luyện văn nghị luận- văn học

Trang 8

A - Mục tiêu bài học:

- Củng cố kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.- một số kiến thức về tục ngữ, ca dao, dân ca

- HS rèn kỹ năng xác lập luận điểm Xây dựng đoạn văn và liên kết đoạn

- Nắm >IJ những nét nghệ thuật độc đáo của tục ngữ- có kỹ năng trình bày bài

B- Chuẩn bị:

- Kiến thức về văn nghị luận Tục ngữ, một số văn bản NL đã học

C- Tiến trình các hoạt động dạy học:

I- ổn định tổ chức: 7a2: 7a5:

II- Kiểm tra bài cũ:

III- Bài mới:

Hoạt động của thầy

và trò Nội dung bài học

-? Các I@ tiến hành làm

văn NL?

Yêu cầu của việc XD đoạn

văn?

+ LĐ- LC - lập luận

+ Đoạn quy nạp- Diễn

dịch

- Vấn đề cần nghị luận ở

đây là gì?

-? ý kiến của em I thế

nào về VĐ này?

Tại sao nói đời sống của

chúng ta sẽ bị tổn

hại

-? Căn cứ vào đâu mà em

khẳng định I

vậy?

-? Làm gì để bảo vệ môi

<INV bảo vệ chính cuộc

sống của chúng ta?

HS trình bày đoạn văn có

những LĐ cụ thể

Có sự liên kết

GV đọc và chấm điểm

Nêu những hiểu biết của

em về TN?

+ ND

+ HT

I- Văn nghị luận:

- Đề bài: Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu chúng ta không có ý thức bảo vệ môi <IN1

Tìm hiểu đề:

- Vấn đề NL: Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu chúng ta không có ý thức bảo vệ môi <IN1 Khuynh I@ I I[ Khẳng định

*Tìm ý:

- Môi <IN là những gì xung quanh

chịu ảnh I[ của môi <IN

đến chính mình

- Tuyên truyền rộng rãi

- Xử lý nghiêm minh những kẻ vi phạm

* Xây dựng đoạn văn II- Văn học:

1- Tục ngữ:

- ND: Thể hiện những kinh nghiệm của ND về mọi mặt trong đời sống, >IJ ND vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày

HT:

Ngắn gọn, có nhịp điệu, hình ảnh

TN là một thể loại của bộ phận văn học nào?

Văn học dân gian

VH viết từ thế kỷ X đến thế kỷ XV

VH viết từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII

VH viết từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XI X Tục ngữ IN sử dụng vần gì?

Vần chân C- Vần trắc

B - Vần &I1 D- Vần bằng

Trang 9

HS đọc một số câu TN về

TN, LĐSX

Câu tục ngữ này nói về ND

nào?

Hình thức thể hiện có gì

đặc sắc?

cần chú ý đến nghĩa nào?

A- Nghĩa đen C- Nghĩa IJ hình, IJ thanh B- Nghĩa bóng D- Nghĩa đen và nghĩa bóng Tìm hiểu câu tục ngữ sau:

- Hình thức: Hình ảnh so sánh gợi sức thuyết phục

2- Văn bản Tinh thần yêu I@ nói về vấn đề gì? A- Lòng yêu I@ của công nông binh

D- Lòng yêu I@ của thế hệ con cháu Tiên- Rồng

IV- *I@ dẫn học ở nhà:

Học và làm bài tập

-Chuẩn bị bài sau: Thơ văn nửa đầu thế kỷ 20- Tác phẩm sống chết mặc bay

D- Rút kinh nghiệm:

Soạn:

Giảng: Bài 18

Một số nét khái quát về văn học hiện thực 1930- 1945

Phạm Duy Tốn và tác phẩm: “Sống chết mặc bay”

Bài tập trắc nghiệm phần tiếng Việt

A - Mục tiêu bài học:

- Giới thiệu những nét khái quát về VHHT thời kỳ 30- 45

Trang 10

- HS nhận thức >IJ hoàn cảnh lịch sử có 1 vai trò quan trọng đối với những sáng tác nghệ thuật

- Nắm bắt 1 số nét khái quát về nhà văn Phạm Duy tốn

B- Chuẩn bị:

- Kiến thức phần văn - TG Phạm Duy Tốn

C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp

1- ổn định lớp: 7a2: 7a5:

2- Kiểm tra bài cũ:

3 - Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

VD: Tắt đèn - lều chõng: Ngô Tất

Tố

Bứơc >IN cùng- kép ;I Bền-

NC

Hoan

Thơ mới: Xuân diệu- Thế Lữ

GV: 1 kịch- 4 phóng sự- 9 truyện

dài- 1 tập truyện ngắn- 10 vở kịch

dịch

GV giới thiệu 1 số Tp của Phạm

Duy Tốn

I - Một số nét khái quát về VTHT 30- 45

1 - Bối cảnh lịch sử:

- GC PK đã quỳ gối đầu hàng TD Pháp.- Làm tay

bức bóc lột nặng nề

2- Đặc điểm VH thời kỳ này:

- VH I@ vào thời kỳ phạm trù hiện đại, chấm dứt thời kỳ VH cổ( TĐ)

+ VH không còn bị chi phối bởi quan điểm mỹ học

và thi pháp của VH cổ.( Tức là không còn TC giáo huấn )

+ Nền văn xuôi mới viết bằng chữ quốc ngữ ra đời

và phát triển mạnh

+ Thơ mới xuất hiện

VH có 1 diện mạo mới

Xuất hiện 2 trào &I VH chính:

+ Trào &I lãng mạn: Đề cao cái tôi trữ tình Phảng phất ở đó tình cảm yêu I@ mơ hồ

+ Trào &I hiện thực: Phản ánh hiện thực xã hội với những mảng màu sáng tối của nó

VD: Sống chết mặc bay- PDT I@ >IN cùng- NC Hoan

II- Phạm Duy tốn với TP: Sống chết mặc bay

1- Tác giả:( 1883- 1924)

- Hoạt động VH trong khoảng 10 năm để lại 16 TP

Là 1 trong những tên tuổi tiêu biểu cho lớp Tây học đầu thế kỷ

ông chịu ảnh I[ của xu I@ giáo huấn đạo

đa

đức truyền thống I truyện ngắn của ông thiên

về phản ánh hiện thực XH >IH thời

Là cây bút viết truyện ngắn xuất sắc những năm

đầu thế kỷ XX.và là 1 trong số những cây bút tiên phong của khuynh I@ HTPP

- Nhân vật trong TP của ông IN là những con

Trang 11

GV: Có ý kiến cho rtằng TP này

của ông >IJ viêt phỏng theo

truyện

Ván bi a của nhà văn nổi tiếng

Pháp: An- phông- xơ Đô- đê

( GV tóm tắt)

GV: Bởi nhiều lẽ ;<I@ hết nó

đặc biệt bởi nó >IJ viết bằng chữ

quốc

ngữ

GV giới thiệu 1 số nét khái quát

về c

sức bình dị

2- Tác phẩm:( 1918)

-TP này >IJ coi là: Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại VN

:I 1 TP mở đầu cho khuynh I@ VHHT phê phán sau này

III- Bài tập trắc nghiệm phần tiếng Việt

1- Câu chủ động là kiểu câu I thế nào?

2- Câu bị động là câu:

động

động

động

động

( TR 181-990 đề) 3- Chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động và IJ lại nhằm MĐ gì?( TR 181-990 đề)

IV- *I@ dẫn học ở nhà:

Học và làm BT Chuẩn bị phần văn nghị luận giải thích.Chú ý phần luyện viết đoạn văn

D- Rút kinh nghiệm:

Soạn: Bài 19

Giảng: Ôn luyện văn giải thích

A - Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về phép lập luận giải thích

- Rèn HS kỹ năng xác lập LĐ- LC- LL

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w