1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt - Năm học 2011-2012

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 107,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KNS:+ Giao tiếp, ứng xử: biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp.+ Tự nhận thức được tầm quan [r]

Trang 1

NG:…/…/2011 Tuần 1-Tiết 4

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A -Mục tiêu:

1- Kiến thức: Giúp HS nắm vững

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận % %& tình cảm bằng

% tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, % thức biẻu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn % thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ

2- Kĩ năng:

- A%B( đầu nhận biết về việc lựa chọn PTBĐ phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho %B( căn cứ vào PTBĐ

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn PTBĐ ở một đoạn văn cụ thể

- KNS:+ Giao tiếp, ứng xử: biết các % thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những % thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp.+ Tự nhận thức %H( tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các % thức biểu đạt

3-Thái độ:

- HS hăng say học tập bộ môn

B-Chuẩn bị:

* Giáo viên: - SGK, SGV, Giáo án, Bảng phụ

- Các đoạn văn mẫu về 6 kiểu văn bản trong SGK

* Học sinh: - Đọc bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

C - Phương pháp:

D% pháp giao tiếp

D% pháp nghiên cứu

D -Tiến trình bài dạy

I - ổn định.( 1’)

II - KTBC:( 5’) GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập phục vụ bộ môn của HS

III -Bài mới

Hoạt động 1 (2’) ( PP: thuyết trình ) Giới thiệu bài:

Trang 2

Hàng ngày chúng ta đều phải giao tiếp với nhau, vậy giao tiếp là gì? Mục

đích của giao tiếp? Văn bản có mối quan hệ % thế nào với giao tiếp? Có các kiểu văn bản và % thức biểu đạt nào?

Hoạt động 2: (25’ ) ( PP: nêu và giải quyết vấn đề ; vấn đáp)

( KT: động não ; 2 duy ; )

?

HS

?

HS

HS

?

HS

Đọc ngữ liệu SGK/15,16

Trong đời sống khi có một

cảm, nguyện vọng (VD: Muốn khuyên nhủ

,muốn tham gia 1 hoạt động do nhà

tổ chức…) muốn biểu đạt cho

hay ai đó biết thì em làm thế nào?

- Em sẽ nói hoặc viết cho %U ta biết ( Tức là

phải giao tiếp :Nói hoặc viết )

(+) Dùng ngôn ngữ truyền đạt ý của %U nói

để %U nghe tiếp nhận ( Có thể nói 1 tiếng, 1

câu, hay nhiều câu.)

VD: Tôi khuyên bạn nên thi vào lớp chọn

Tôi rất mến bạn

(+) Dùng chữ viết để trình bày

Khi muốn biểu đạt

nguyện vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn cho

-Trình bày có đầu có cuối, mạch lạc, rõ ràng,

nổi bật ý muốn nói ( có chủ đề )

Tức là ta tạo lập văn bản

VD: Tôi thích một căn phòng phải trật tự, gọn

gàng, sạch sẽ

Đọc câu ca dao SGK/16

Câu ca này

-Nhằm khuyên nhủ mọi %U 4

A Lý thuyết :

I Tìm hiểu chung về

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

1 Khảo sát, phân tích ngữliệu :(SGKtrg 15,16)

Trang 3

HS

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

GV

?

HS

?

HS

?

Nó nói lên chủ đề gì?

- Chủ đề: “ Giữ chí cho bền”, không giao động khi %U khác thay đổi chí %B (chí %Bj hoài bão; lý %&4Y

Hai câu 6/8 liên kết với nhau ntn?

-Liên kết vần: “Ên”

T2 thế 2 câu đó đã biểu đạt trọn vẹn một ý

-Đã biểu đạt trọn vẹn một ý mạch lạc: + Câu 1: Nêu ý

+ Câu 2:Giải thích ý

Theo em câu ca dao đó đã có thể coi là một văn bản

- Đó là một văn bản gồm 2 câu

Vậy em hiểu văn bản là gì?

-Văn bản là chuỗi lời nói miệng ( hay bài viết )

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng % thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

Giao bài tập trắc nghiệm:

Đánh dấu X vào

cho đó là văn bản? Vì sao?

o Lời phát biểu của thầy( cô ) Hiệu %& trong buổi lễ khai giảng năm học mới

o Bức % em viết cho bạn bè hay

%U V4

o Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích ( Kể miệng hay %H( chép lại), câu

đối, thiếp mời đám (%B …

o Tất cả các % án trên

Tất cả đều là văn bản vì chúng có mục

đích, yêu cầu thông tin và có thể thứcc nhất định

Kể thêm một số văn bản khác mà em biết?

-Văn bản:“ConRồng cháu Tiên”, “BCBG”… -Đơn xin phép nghỉ học, Đơn xin gia nhập đội TNTP HCM…

-Thiếp mời, Lời cảm tạ…

Qua phân tích ngữ liệu cho biết muốn biểu

đạt

Trang 4

?

HS1

HS2

GV

HS

?

HS

?

HS

GV

?

HS

GV

?

đó biết ta phải làm gì?

-Dùng lời nói, chữ viết để truyền đạt ý muốn

nói Tức là phải giao tiếp

Vậy giao tiếp là gì? Văn bản là ntn?

GV chốt:

-Giao tiếp: Là hoạt động truyền hay tiếp nhận

thông tin, % %&" tình cảm…muốn nói.

-Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay viết có

chủ đề, thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận

dụng PTBĐ phù hợp để thực hiện mục đích

giao tiếp

Chốt ý

Đọc ghi nhớ ý 1-2/ 17.

( Về nhà học thuộc lòng )

Nhận xét các văn bản mà em biết có giống

nhau không? Vì sao?

- Các văn bản không giống nhau

-Vì: Mục đích giao tiếp của mỗi văn bản khác

nhau

Em hãy phân tích để làm rõ điều trên?

-VD :(1) Với : “Đơn xin học lớp hai ca” mục

đích là xin vào học lớp hai ca

-VD: (2) Với: Câu ca dao trong ngữ liệu trên lại

muốn gửi đến mọi %U một lời khuyên…

Chính vì mục đích giao tiếp của mỗi

văn bản không giống nhau PTBĐ của mỗi

văn bản là khác nhau

Nhớ lại hai văn bản vừa học là: “Con Rồng

cháu Tiên” và “Bánh

biết mục đích giao tiếp của hai văn bản này

là gì?

- Kể lại diễn biến sự việc

Chính vì mục đích giao tiếp đó cho nên 2

văn bản này thuộc PTBĐ: Tự sự

Đọc thầm bài tập 1a/17 cho biết đoạ văn đó

có thuộc PTBĐ tự sự không? Vì sao?

- Đoạn văn trên thuộc PTBĐ tự sự vì: Đoạn đó

trình bày diễn biến sự việc Tấm nhẹ dạ cả tin bị

- Trong cuộc sống rất cần

sự giao tiếp

2 Ghi nhớ 1,2 : ( SGK trg 17)

2 -Kiểu văn bản và PTBĐ của văn bản

2.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu : ( SGK trg 16)

- Kiểu văn bản và PTBĐ :

- Tự sự

- Miêu tả

Trang 5

?

HS

GV

HS

?

HS

?

HS

?

HS

GV

?

HS

Cám lừa…

Đọc phần 1.b/17 Nêu mục đích giao tiếp của

đoạn văn này?

-Tái hịên trạng thái sự vật

Nhờ mục đích giao tiếp đó cho nên đoạn văn

này thuộc PTBĐ: Miêu tả

Tiếp tục thực hiện các phần còn lại của bài tập

1 % tự % trên

1.c-Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

PTBĐ Nghị luận

1.d-Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

PTBĐ Biểu cảm

1.đ-Giới thiệu đặc điểm, tính chất, % pháp

dùng quả địa cầu

PTBĐ Thuyết minh

Qua phần Bài tập 1, cho biết có những kiểu

văn bản và PTBĐ nào?

- Tự sự - Nghị luận

- Miêu tả - Biểu cảm

- Thuyết minh

Vậy theo em đơn từ thuộc loại văn bản nào?

-Hành chính công vụ

Em có biết dựa vào đâu để

các loại văn bản và PTBĐ 2 vậy?

-Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà %U

ta sử dụng các kiểu văn bản và PTBĐ

phù hợp

Chú ý vào phần bảng phân loại trong SGK/16

Cho VD về các kiểu VB?

Đọc bài tập phần 2/17, lựa chọn kiểu văn

bản và PTBĐ phù hợp?

(1) VB Hành chính công vụ

(2) VB Tự sự

(3) VB Miêu tả

(4) VB Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

- Thuyết minh

- Hành chính – công vụ

Trang 6

(5) VB Biểu cảm

(6) VB Nghị luận

Chốt những kiến thức cần ghi nhớ

Đọc ghi nhớ/17

Hoạt động 3 (5’) ( PP: nêu và giải quyết

vấn đề ; vấn đáp)( KT: động não )

Cho thêm một số VD về các kiểu VB vừa học

2.2 Ghi nhớ 3: Trng 17

B-Luyện tập.

1.Đơn xin %H( sử dụng sân vận động

4E%U thuật( tự sự) 3.Miêu tả

4.Thuyết minh 5.Biểu cảm 6.Nghị luận

Hoạt động 4 (5’) ( PP : nêu và giải quyết vấn đề ; KT : động não)

IV- Củng cố:

- Định nghĩa về giao tiếp và VB? Cho VD?

- Có mấy kiểu VB và PTBĐ %U gặp? Cho VD?

V- HDHBC và chuẩn bị bài mới:

-Học thuộc phần ghi nhớ/17

-Làm hoàn chỉnh các bài tập

- Đoc và chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn Tự sự”

E, Rút kinh nghiệm.

………

………

………

... kiểu

văn PTBĐ nào?

- Tự - Nghị luận

- Miêu tả - Biểu cảm

- Thuyết minh

Vậy theo em đơn từ thuộc loại văn nào?

-Hành cơng vụ

Em...

- Biểu cảm

- Nghị luận

- Thuyết minh

- Hành – cơng vụ

Trang 6< /span>

(5) VB Biểu. .. ý 1-2 / 17.

( Về nhà học thuộc lòng )

Nhận xét văn mà em biết có giống

nhau khơng? Vì sao?

- Các văn khơng giống

-Vì: Mục đích giao tiếp văn

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm