Cñng cè, dÆn dß: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại nội dung bài tập 1, 2 để củng cố hiểu biết về từ địa phương ở các miền đất nước... Ôn tập về từ chỉ đặc điểm.[r]
Trang 1Môn : LUYEÄN Tệỉ & CAÂU Tuần 13 Thứ ngày 30 tháng 11 năm 2005
Tiết 13 Mở rộng vốn từ: Từ địa phương.
Dấu chấm hỏi, chấm than.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nhận biết và sử dụng đúng một số từ % dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế
từ địa 1:
2 Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm, dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp kẻ sẳn bảng phân loại ở bài tập 1 và các từ ngữ địa 1:
- Bảng phụ ghi đoạn thơ bài tập 2
- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm bài tập 1, bài tập 3
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
a Bài tập 1:
- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu
bài tập
- Nhiệm vụ của các em là đặt đúng vào
bảng phân loại:
+ Từ miền Nam
+ Từ miền Bắc
Qua bài tập này, các em sẽ thấy từ ngữ
trong tiếng việt rất phong phú Cùng một sự
vật, đối @ mà mỗi miền có thể có những
cách gọi khác nhau
b Bài tập 2:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên viết bảng lời giải đúng
- Hai học sinh làm miệng mỗi
em làm 1 bài
- Học sinh đọc nội dung bài tập
- 2 học sinh lên bảng thi làm bài
đúng, nhanh
- 3, 4 học sinh nhìn bảng kết quả
đọc lại
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm tìm từ gần nghĩa Viết kết quả vào nháp
4, 5 học sinh đọc kết quả để củng cố, ghi nhớ
Trang 2c Bài tập 3:
Giáo viên nhắc học sinh viết vào vở loại
nháp câu văn có ô trống
3 Củng cố, dặn dò:
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại nội
dung bài tập 1, 2 để củng cố hiểu biết về từ
địa 1: ở các miền đất D+
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Cả lớp chữa bài
Một % kêu lên: Cá heo! Anh
em ùa ra vỗ tay hoan hô: “A! cá heo
nhảy múa đẹp quá!”
Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi nhảy múa, phải chú ý nhé!
Tuần 14 Thứ ngày 07 tháng 12 năm 2005
Tiết 14 Ôn tập về từ chỉ đặc điểm.
Ôn tập câu: Ai thế nào?
I Mục đích, yêu cầu:
1 Ôn về từ chỉ đặc điểm: Tìm @+ các từ chỉ đặc điểm, vận dụng hiểu biết
về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng 1: diện so sánh trong phép so sánh
2 Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai thế nào? tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (còn gì, cái gì)? và thế nào?
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết những câu thơ bài tập 1
- Một tờ giấy khổ to viết bảng bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm bài tập 1, bài tập 3
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
a Bài tập 1:
- Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm
gì? (xanh)
- Sông máng ở dòng thơ và 4 có đặc
điểm gì?
: tự giáo viên D dẫn học sinh
tìm các từ chỉ đặc điểm của các sự vật tiếp
theo
- Hai học sinh làm bài tập
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- 1 học sinh đọc lại 6 dòng thơ
bà vẽ quê : (xanh mát)
- 1 học sinh nhắc lại các từ chỉ
đặc điểm của từng sự vật trong đoạn thơ
Trang 3b Bài tập 2:
Các em phải đọc từng dòng, từng câu thơ,
tìm xem mỗi dòng, mỗi câu thơ, tác giả
muốn so sánh các sự vật với nhau về những
đặc điểm gì?
+ Tác giả so sánh những sự vật nào với
nhau
+ Tiếng suối tiếng hát @+ so sánh với
nhau về đặc điểm gì?
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- Học sinh đọc lần 3@ từng câu
- So sánh tiếng suối với tiếng hát
- Đặc điểm trong tiếng suối trong tiếng hát xa
- : tự học sinh suy nghĩ làm bài b, c, d
- Học sinh làm bài vào vở
c Bài tập 3:
- Cả 3 câu văn trong bài tập đều viết
theo mẫu?
- Giáo viên D dẫn học sinh gạch 1
gạch D bộ phận trả lời câu hỏi Ai (con gì,
cái gì) ? gạch 2 gạch D bộ phận câu trả
lời câu hỏi thế nào?
3.Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà
xem lại các bài tập
- Học tại lớp câu thơ có hình ảnh so
sánh đẹp ở bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu Ai (cái gì, con gì)? thế nào ? Học sinh tìm đúng bộ phận chính trong mỗi câu trả lời câu hỏi
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
Tuần 15 Thứ ngày 14 tháng 12 năm 2005
Tiết 15 Mở rộng vốn từ các dân tộc
Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về các dân tộc: Biết tên một số dân tộc thiểu số ở D+ ta,
điền đúng từ ngữ thích hợp điền vào ô trống
2 Tiếp tục học về phép so sánh: Đặt @+ câu có hình ảnh so sánh
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam để chỉ nơi + trú của từng dân tộc, kèm ảnh một số y phục dân tộc
- 4 tờ giấy khổ A4 để học sinh làm bài tập 1 theo nhóm
- 4 bảng giấy viết 4 câu văn bài tập 2
- Tranh minh họa bài tập 3 sách giáo khoa
- Bảng lớp viết 3 câu văn bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm bài tập 2 và bài tập
3 trong tiết luyện tập viết câu tuần 14
- Giáo viên nhận
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
a Bài tập 1:
- Kể tên một số dân tộc thiểu số ở D+
ta mà em biết:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình
chọn nhóm có hiểu biết rộng
b Bài tập 2:
- Giáo viên dán 4 bảng giấy gọi 4 học
sinh điền từ
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
c Bài tập 3:
Trăng @+ so với quả bóng tròn/ Quả
bóng tròn @+ so sánh với mặt trăng
- Hai học sinh làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc theo nhóm trao đổi, viết nhanh tên các dân tộc thiểu số
- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng đọc
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh đọc nội dung bài làm bài cá nhân
- 4 học sinh điền từ thích hợp
- 4 học sinh đọc lại các câu đã hoàn chỉnh
- Học sinh yêu cầu bài tập
- 4 học sinh tiếp nối nhau nói lên từng cặp sự vật @+ so sánh nhau
Nụ +% của bé @+ so với bông hoa/
Bông hoa @+ so sánh với nụ +% của bé
Ngọn đèn @+ so sánh với ngôi sao/
Ngôi sao @+ so sánh với ngọn đèn
Hình dáng D+ ta @+ so sánh với
chữ S/ Chữ S @+ so sánh với hình dáng
của D+ ta
d Bài tập 4:
- Giáo viên gọi học sinh tiếp nối nhau
đọc bài làm
- Giáo viên điền từ ngữ đúng vào chỗ
trống trong các câu văn viết trên bảng
Công cha nghĩa mẹ @+ so sánh
núi Thái Sơn, D+ trong nguồn chảy
ra
Trời /, % đất sét trơn bôi
mỡ
ở Thành phố có nhiều toà nhà cao
- Học sinh làm bài cá nhân, mỗi
em tập viết câu văn có hình ảnh so sánh
- Học sinh đọc nội dung bài làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Cả lớp sửa bài tập nếu sai
Trang 5núi trái núi.
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các
bài tập 3 và 4 để ghi nhớ hình ảnh so sánh
đẹp
- Nhận xét tiết học
Tuần 16 Thứ ngày 21 tháng 12 năm 2005
Tiết 16 Mở rộng vốn từ: Thành thị - Nông thôn.
Dấu phẩy.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về Thành thị - Nông thôn
2 Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam có tên các tỉnh, huyện
- Bảng lớp viết đoạn văn trong bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm bài tập 1, 3
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
a Bài tập 1:
- Nêu tên các Thành phố , mỗi em kể
@+ ít nhất tên một vùng quê
- Giáo viên mời lần 3@ đại diện các
bàn kể
- Giáo viên treo bản đồ Việt Nam, kết
hợp chỉ tên Thành phố trên bản đồ
- Kể tên một vùng quê mà em biết
- Giáo viên có thể kết hợp chỉ bản đồ
cho cả lớp thấy vùng quê đó thuộc tỉnh nào
b Bài tập 2:
- Giáo viên chốt lại tên một số sự vật và
công việc tiêu biểu
c Bài tập 3:
Giáo viên kiểm tra học sinh làm bài
dán 3 bảng giấy, mời 3 em lên bảng thi làm
- Hai học sinh làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh trao đổi theo bàn thật nhanh
- Học sinh nhắc tên các Thành phố trên đất D+ ta theo vị trí từ Bắc
đến phía Nam
- Mỗi học sinh kể ít nhất tên một làng, xã, quận, huyện
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ , trao đổi phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc yêu cầu của bài làm bài CN
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài
Trang 6bài đúng, nhanh đúng, nhanh đọc lại đoạn văn sau khi
đã điền đúng dấu phẩy
Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào Kinh hay Tày, H% hay Dao, Gia - Rai hay Ê - đê, Xơ - đăng hay Ba na,
3 Củng cố, dặn dò:
Giáo viên khen những học sinh học tốt
Nhắc học sinh về nhà đọc lại đoạn văn của
bài tập 3
và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau,
D khổ cùng nhau, no đói giúp nhau