1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Luyện từ và câu lớp 3 - Tuần 17 đến tuần 20

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A- Môc tiªu: - Giúp học sinh qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ XHPK đương thời và tình cảm đau thương của người dân cùng khổ trong xã hội ấy.. Cảm nhận được cái [r]

Trang 1

N gày …./ …./…….

Tiết 1 + 2: Văn bản Tôi đi học

(Thanh Tịnh)

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh cảm nhận  tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“Tôi” ở buổi tựu + đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

- Rèn luyện kỹ năng, cảm thụ văn hoá hồi ức, biểu cảm, kỹ năng phân tích tâm trạng nhân vật

B  tiện dạy học:

Giáo viên: - Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo; kế hoạch dạy học

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập

C tổ chức các hoạt động dạy học

1: Kiểm tra bài cũ.

+ mở ra” của Lý Lan tâm trạng của + mẹ trong đêm P ngày khai giảng đầu tiên của con trai mình

Vậy còn trong mỗi chúng ta - chúng ta có tâm trạng- những kỷ niệm gì trong buổi

đầu tiên đến + - buổi đầu tiên đi học?

GV cho học sinh nêu cảm nghĩ tâm trạng buổi đầu tiên đi học (1 vài ý kiến)

2: Dạy bài mới.

Hoạt động 1: XP dẫn tìm hiểu

chung

- GV giới thiệu ngắn gọn về tác giả

và truyện ngắn ,

- GV cho học sinh đọc - chú thích

(SGK)

- Học sinh đọc cần nắm  sáng

tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình,

vẻ đẹp đằm thắm, nhẹ nhàng, lắng

sâu, tc êm dịu, trong trẻo

chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu

- M( ý giọng nhân vật

- Học sinh đọc bài

- GV nhận xét cách đọc

- GV cho học sinh nêu một số từ khó

cần giải thích

- GV: Truyện ngắn của Thanh Tịnh

thức biểu đạt

+ HS trình bày

+ GV nhận xét

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1985)- tên khai sinh: Trần Văn Ninh- làm nghề dạy học- Quê Huế

- Thanh Tịnh viết văn trên nhiều lĩnh vực: truyện ngắn, dài, thơ ca, bút ký, văn học… Thành công nhất là truyện ngắn và thơ

2 Tác phẩm: Truyện ngắn “Tôi đi học”- in trong tập Quê mẹ - xuất bản năm 1941

- Truyện viết theo dòng hồi ' của nhân vật “Tôi”

- Đọc văn bản

- Giải thích từ khó

2, 6, 7

- Thể loại, bố cục:

- Truyện ngắn: mang đậm chất trữ tình có thể xếp vào kiểu văn bản biểu cảm, đặc sắc

NT của truyện là sự kết hợp hài hoà giữa miêu tả, biểu cảm, tự sự

- Bố cục: 3 đoạn

+ Từ đầu - trên ngọn núi (cảm nhận của tôi trên + đến +W/

Trang 2

GV cho HS chia đoạn, đặt tiêu đề

(tìm ý chính) cho mỗi đoạn

GV gợi kỷ niệm ngày đầu đến +

 kể theo trình tự thời gian, không

gian nào?

HĐ 2: + " dẫn tìm hiểu chi tiết

HĐ2a: HD tìm hiểu đoạn 1

GV cho HS đọc thầm đoạn 1

Tâm trạng nhân vật “Tôi”  TG

- Thời điểm

+ HS trình bày

+ GV nhận xét

- Để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của

nhân vật “Tôi” trên + tới +

trong buổi đầu tiên đi học- TG đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì? phân

tích giá trị nghệ thuật ấy

+ HS thảo luận trình bày

+ Câu văn “con + này… hôm

nay tôi đi học” sự thay đổi trong nhân

vật Tôi có ý nghĩa gì?

- HS trình bày

- GV nhận xét bổ sung

+ Những động từ: Thèm, bặm, ghì,

sệch, chúi, muốn… Cho ta hình dung

điều gì từ nhân vật Tôi

- HS trình bày

- GV nhận xét

HĐ 2b:  dẫn tìm hiểu đoạn 2

GV yêu cầu HS đọc thầm theo dõi

đoạn 2 của văn bản

+ Cảm nhận của nhân vật Tôi P

sân + làng Mỹ Tế có điểm gì nổi

bật?

- HS trình bày

- GV nhận xét bổ sung

đình làng có ý nghĩa gì?

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Tâm trạng của “Tôi” khi nghe ông

nào?

Vì sao Tôi bất giác dúi đầu vào lòng

mẹ Tôi nức nở khóc khi chuẩn bị

+ Tiếp theo- nghỉ cả ngày nữa mới (cảm nhận của tôi lúc ở sân +W/

+ Còn lại: (cảm nhận của tôi trong lớp học)

II: Đọc- tìm hiểu chi tiết truyện

1 Tâm trạng- cảm giác của nhân vật “Tôi” trên + tới +

- Thời gian: Buổi sáng- cuối thu “T9-KT”

- Không gian: Trên con + làng, dài và hẹp

- Cảnh sắc: Đều thay đổi (lá rụng, mây bàng bạc)

- Tác giả dùng từ láy: nao nức, mơn man,

 bừng, rộn rã- các từ láy đó góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian, quá khứ- đến với hiện tại Làm cho nhân vật cảm thấy

vừa xảy ra hôm qua, hôm kia

- Đó là dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của một cậu bé ngày đầu tới

+ Thấy đã lớn, con + làng không

diều, không nô đùa… nghiêm túc học hành.

- Những động từ: Thèm, bặm, ghì… - cho ta hình dung  thế cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ

đáng yêu của chú bé

(Hết tiết 1)

2 Tâm trạng và cảm giác của NV “Tôi” lúc

ở +

+ Sân + dày đặc cả + đông +/ + g+ nào cũng quần áo sạch sẽ…- đẹp. + $+ cao ráo, sạch sẽ hơn - xinh xắn,

bao cậu học trò khác vừa lo sợ vẩn vơ, vừa ao

P  thầm vụng, vừa trơ vơ vụng về, lúng túng

- Đình làng: ? Đề cao tri thức

- Ngôi + ?

- Tâm trạng: Hồi hộp chờ nghe tên mình (quả tim ngừng đập, quên cả mẹ- giật mình

và lúng túng)

- Tôi bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng của Mẹ- Tôi khóc nức nở- cảm

Trang 3

P vào lớp?

- HS bàn luận, phát biểu

- GV nhận xét bổ sung

GV cho HS hồi ' quá khứ.: Cảm

xúc của mình ngày đầu tiên đi học

HĐ 2c: HD tìm hiểu đoạn 3

- HS đọc đoạn văn bản còn lại (SGK)

+ Khi xếp hàng vào lớp Tôi cảm thấy:

hiểu  gì về cảm nhận đó của Tôi

?

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Những cảm giác mà NV Tôi nhận

 khi P vào lớp học?

- HS trình bày

- GV bổ sung

+ Em hiểu  gì về hình ảnh “Con

chim non liệng đến đứng bên bờ cửa

sổ hót…”?

- HS trình bày

+ Vậy dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc

truyện có ý nghĩa gì?

- HS thảo luận trình bày

- GV nhận xét bổ sung

+ Em có cảm nhận gì về thái độ, cử

chỉ của những + lớn đối với các

em bé lần đầu đi học?

- HS trình bày

- GV nhận xét

- GV bổ sung

Hoạt động 3

+ Em có nhận xét gì về đặc sắc NT

của truyện ngắn này? sức cuốn hút

của tác phẩm theo em  tạo từ

đâu?

- HS thảo luận trình bày

- GV nhận xét - hệ thống

+ Em hiểu  gì về giá trị nội dung

của truyện?

mẹ hơn bao giờ hết

- “Tôi thật ngây thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu trong buổi đầu tiên đến +&/

3 Tâm trạng của NV Tôi trong lớp học

lúc này- đi học vào lớp… - Tôi cảm nhận

 sự độc lập của mình khi đi học Vào lớp

là vào thế giới riêng của mình, phải tự mình nhà

- Nhìn cái gì cũng thấy mới lạ và hay

- Nhìn bàn ghế, chỗ ngồi… lạm nhận là vật của riêng mình

- Quyến luyến tự nhiên…

- Vừa xa lạ, gần gũi, vừa ngỡ ngàng tự tin

NV Tôi nghiêm trang P vào giờ học

- Hình ảnh con chim non: gợi nhớ quá khứ, gợi nhớ tuổi thơ tự do- chấm dứt nP đầu

' thành- tiếng phấn của thầy giáo đã

! Tôi đến một thế giới mới - thế giới của tri thức

- Dòng chữ: “Tôi đi học” vừa khép lại, bài văn vừa mở ra một thế giới mới, một bầu trời mới, không gian, thời gian mới TC mới tràn

đầy hứa hẹn

* Thái độ của + lớn:

- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo, đêu trân trọng tham dự buổi lễ, đều lo lắng quan tâm cho con em mình

- Ông Đốc: Ngời lãnh đạo, ngời Thầy từ tốn bao dung

- Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu tình thơng yêu học trò

- Sự quan tâm của toàn xã hội đối với những mầm non 5 lai của đất P  đề cao giáo dục

III: Tổng kết- Luyện tập.

1 Nghệ thuật:

Bố cục theo dòng hồi ' cảm nghĩ của

NV Tôi, theo trình tự thời gian một buổi tựu

+/

- Sự kết hợp hài hoà tả- kể- biểu cảm tạo chất trữ tình cho văn bản

Trang 4

- HS trình bày.

- GV nhận xét- hệ thống

- Học sinh đọc ghi nhớ (SGK

- Sức cuốn hút: ?

2 Nội dung:

+ Kỷ niệm trong sáng tuổi học trò trong buổi tựu + đầu tiên

+ Đó là cảm giác trong sáng ngây thơ, hồn nhiên của Tôi ngày đầu đi học

+ Tình yêu thiên nhiên, bạn bè, thầy cô, bàn ghế…

* Luyện tập: HS phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “Tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”?

Cảm giác theo trình tự thời gian: Trên + đến +/

Trong sân +/

Trong lớp học

- HS viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình ngày đầu đi học:

Hoạt động 4: Củng cố- làm bài ở nhà.

- Nắm nội dung chính-  ' chủ đề của truyện

- Nét đặc sắc của truyện về mặt nghệ thuật

- Hoàn chỉnh bài viết ngắn, soạn bài mới

D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

N gày ……./….…./…….

Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

A- Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện  duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

B  tiện dạy học:

Giáo viên: - Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo; kế hoạch dạy học

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập

C tổ chức các hoạt động dạy học

1: Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra bài cũ (nhắc lại KT cũ lớp 7…).

HĐ1: HD tìm hiểu khái niệm từ ngữ

nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

GV cho học sinh quan sát sơ đồ bảng

phụ

* Xét ví dụ:

- Sơ đồ: SGK

- HS lần < trả lời câu hỏi theo

I- Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

1 Ví dụ:

- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ: Thú, chim, cá

- Vì: phạm vi nghĩa của từ động vật rộng bao hàm trong đó cả Thú, chim, cá

- Các từ: Thú, chim, cá rộng hơn: Voi,

Trang 5

- GV nhận xét làm rõ nghĩa rộng,

nghĩa hẹp của từ

-GV cho học sinh làm bài tập nhanh

GV cho ví dụ để học sinh xác định

nhanh?

+ Tìm nghĩa hẹp của các từ sau:

- Cây, cỏ, hoa? Và  lại?

- HS : (có cả nghĩa rộng và nghĩa

hẹp)

Vậy thế nào là một từ ngữ có nghĩa

rộng và nghĩa hẹp?

- HS trình bày

- GV nhận xét- hệ thống kiến thức

GV chốt: Từ ngữ có nghĩa rộng bao

hàm phạm vi nghĩa của những từ ngữ

khác từ ngữ có nghĩa hẹp bao hàm

phạm vi nghĩa của một số từ ngữ

khác Tính chất rộng hẹp của nghĩa

từ chỉ là 5 đối

X5( tu hú, cá rô…

- V$5 tự)

Cây cam Hoa hồng + Cây: Cây na Hoa: Hoa cúc Cây '/ Hoa lan

+ HS: (Phổ thông cao đẳng, đại học); THPT

- Thực vật: Cây, cỏ, hoa

* Ghi nhớ: SGK

- Sơ đồ:

Hoạt động 2: II- Luyện tập:

* Bài 1 (SGK): Lập sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ

- GV cho HS lên bảng vẽ sơ đồ:

Nghĩa của từ: y phục rộng hơn: Quần, áo

Nghĩa của từ: Quần rộng hơn: Quần đùi, quần dài

Nghĩa của từ: áo rộng hơn: áo dài, áo sơ mi

* Bài 2 (SGK): Giáo viên dùng bảng phụ HS tìm điền vào các từ ở cuối nhóm

a) Chất đốt b) Nghệ thuật c) Thức ăn d) Nhìn e) Đánh

* Bài 3: Giáo viên dùng bảng phụ gọi học sinh điền.- GV nhận xét củng cố KT

- Xe cộ : Xe đạp, xe máy, xe hơi

- Kim loại : Sắt, đồng, nhôm

- Hoa quả : Chanh, cam, chuối

- Họ hàng : Họ nội, họ ngoại, cô dì, chú bác

- Mang : Xách, khiêng, gánh

* Bài 4 (SGK) Chỉ ra từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa

a) Thuốc lào c) Bút điện

b) Thủ quỹ d) Hoa tai

* Bài 5 (SGK) Phát phiếu học tập:

- HS làm rồi trình bày theo tổ

- GV nhận xét: Động từ có nghĩa rộng: khóc

Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi

Hoạt động 3: III- Chuẩn bị ở nhà:

- Nắm  thế nào là một từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Trang 6

- Biết vẽ sơ đồ cấp độ nghĩa của từ.

- Làm bài còn lại (SGK)

D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

N gày ….…./… …./…….

Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

A- Mục tiêu:

- Học sinh nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì

đối  trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nổi bật ý kiến, cảm xúc của mình

B  tiện dạy học:

Giáo viên: - Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo; kế hoạch dạy học

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập

C tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

2 Dạy bài mới.

HĐ1: tổ chức cho HS tìm hiểu chủ

đề của văn bản.

- Giáo viên cho học sinh đọc lại văn

bản “Tôi đi học”

+ Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của mình?

+ Sự hồi ' ấy gợi lên ấn  gì

trong lòng tác giả?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét

+ Hãy phát biểu chủ đề của VB “Tôi

đi học”

- HS phát biểu

Giáo viên chốt: Chủ đề của VB là

vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những

cảm xúc của tác giả  thể hiện

một cách nhất quán trong văn bản

+ Vậy em hiểu thế nào là chủ đề, chủ

đề và đề tài có phải là một?

- HS thảo luận trình bày

- GV hệ thống kiến thức

I Chủ đề của văn bản: 1) Xét ví dụ:

- Những hồi ' của tác giả về ngày đầu tiên đi học

- Sự hồi ' ấy gợi lên cảm giác tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp, trang trọng của nhân vật trong ngày đầu tiên đi học- kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò

2) Chủ đề: Là đối  và vấn đề chính

mà văn bản biểu đạt

(Đối  có thể có thật, có thể '

 + vật, vấn đề nào đó)

- Chủ đề là những vấn đề chủ yếu,  ' xuyên suốt văn bản, chủ đề có nội dung bao quát hơn đề tài, song cả hai có mối liên

hệ nội tại với nhau

Trang 7

HĐ 2: Hình thành khái niệm tính

thống nhất của chủ đề văn bản

+ Căn cứ vào đâu em biết văn bản

“Tôi đi học” nói lên những kỷ niệm

của tác giả về buổi tựu + đầu

tiên?

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm

trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật “Tôi” đã in sâu trong lòng

nhân vật?

- HS liệt kê các từ ngữ

- GV nhận xét bổ sung

GV chốt: Những từ ngữ, những câu

trong văn bản đã giúp chúng ta hình

dung và cảm nhận  cảm giác của

nhân vật “Tôi” trong buổi đầu tựu

+/ Tất cả các từ ngữ, câu, các

chi tiết đều tập trung khắc hoạ và tô

đậm cảm giác của nhân vật

+ Vậy qua việc phân tích trên em hiểu

thế nào là tính thống nhất chủ đề của

VB?

Tính thống nhất này  thể hiện ở

- HS trình bày

- GV cho HS đọc ghi nhớ

II Tính thống nhất của chủ đề văn bản:

- Nhan đề của văn bản có ý nghĩa + minh giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện y học

- Căn cứ vào các từ ngữ, các câu trong VB

đều nhắc đến những kỷ niệm đi học

+ Hôm nay Tôi đi học

+ Hằng năm cứ vào cuối thu… + Tôi quên thế nào những cảm giác… + 2 quyển vở mới

+ Tôi bặm … tay ghì thật chặt…

- Trên + đi học:

+ Cảm nhận con + Quen đi lại lắm lần- thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều thay

đổi

+ Hành vi: Không lội qua sông, thả diều,

- Trên sân +

+ Cảm nhận ngôi + Cao ráo, sạch sẽ,

… + Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào lớp đứng nép bên mẹ, chỉ dám nhìn một nửa, đi từng P nhẹ, ngập ngừng e

sợ… nức nở khóc…

- Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà

* Văn bản có tính thống nhất chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác (Nhất quán

về ý đồ cảm xúc, ý kiến)

+ Nội dung: Mạch lạc, chi tiết

+ Đối  Xoay quanh nhân vật

Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3: III- Luyện tập:

* Bài 1: (SGK)

Phân tích tính thống nhất của VB “Rừng Cọ quê tôi”

HS: - Nhan đề: “Rừng Cọ quê tôi” - nói về rừng cọ

- Các từ ngữ, các câu trong VB đều tập trung giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ

- Không nên thay đổi trật tự sắp xếp này

* Chủ đề: + Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng Sông Thao

+ Tình yêu mến quê nhà của + Sông Thao

* Chứng minh chủ đề: Câu văn giới thiệu cảnh “rừng cọ trập trùng” là vẻ đẹp Sông Thao không có nơi nào đẹp bằng- niềm tự hào

- Hình dáng cây cọ: Thân cao vút, dẻo dai… sức sống mạnh mẽ của rừng cọ.

Trang 8

- Sự gắn bó rừng cọ với con + (tác giả)- khẳng định tình yêu thuỷ chung của

+ Sông Thao với rừng cọ

* Bài 2: (SGK): Thảo luận nhóm- học sinh chú ý làm cho bài viết lạc đề

- Bỏ ý b và d

* Bài 3: SGK thảo luận nhóm- lựa chọn, điều chỉnh các ý

- Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp 6P nón mẹ lần đầu tiên đến

+ lòng lại náo nức, rộn rã, xốn sang

- Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ những cảnh vật thay

đổi

- Cảm thấy ngôi + vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

Hoạt động 4: Chuẩn bị ở nhà.

- Nắm vững chủ đề của VB

- Tính thống nhất của chủ đề trong VB

- Làm bài tập còn lại SGK và chuẩn bị bài mới

D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

Tuần 2:

N gày ….…./……./…….

(Nguyên Hồng)

A Mục tiêu:

- nP đầu hiểu  văn hồi ký và đặc sắc của thể văn bày qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm  chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

B  tiện dạy học:

Giáo viên: - Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo; kế hoạch dạy học

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập

C tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- “Tôi đi học” thuộc thể loại nào?

- Sức cuốn hút của câu truyện

2 Dạy bài mới.

HĐ1: HD tìm hiểu chung

Trình bày đôi nét về cuộc đời và sự

nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng?

I- Tìm hiểu chung

1) Tác giả: Nguyên Hồng (1918-1982)- quê

ở Nam Định

Trang 9

- HS trình bày.

- Giáo viên chốt những điểm chính

(GV giới thiệu thêm một số tác

phẩm của Nguyên Hồng)

chậm, tình cảm, chú ý giọng nhân

vật khi thay đổi tâm trạng, cảm

xúc)

- 3 HS đọc

- GV nhận xét

- Tóm tắt đoạn trích

- GV kiểm tra một số từ ngữ khó để

HS GQ- GV bổ sung

+ Theo em VB này có thể chia

thành mấy đoạn, tìm ý chính cho

mỗi đoạn?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét

HĐ2: HD tìm hiểu chi tiết

HĐ 2a: HD tìm hiểu nhân vật bà

+ Gọi học sinh đọc đoạn 1 VB

GV nói về cảnh ngộ của bé Hồng

+ Theo dõi cuộc đối thoại giữa

+ Cô và bé Hồng, hãy cho biết:

nhân vật “Cô tôi có quan hệ ruột

thịt với bé Hồng”? liệt kê những lời

nói, cử chỉ của + cô qua cuộc

đối thoại?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét bổ sung

(GV bình)

- Ông là nhà văn của những con + nghèo khổ và bất hạnh

- Nguyên Hồng có tuổi thơ đau sót và tủi cực (…).

2) Tác phẩm:

- Nguyên Hồng chủ yếu viết về những + cùng khổ 6P đáy xã hội Truyện ngắn của

ông chứa chan tinh thần nhân đạo

- “Những ngày thơ ấu” đăng báo 1938-in thành sách 1940 Là tập hồi ký gồm 9

22 tuổi ông viết “Trong lòng mẹ”- thuộc chơng IV của tập hồi ký

- Đọc, <( ý chú thích, thể loại, bố cục

* Đọc:

* Tóm tắt:

* Chú thích:

- 5, 8, 12, 13, 14, 17

- Thể loại: Tiểu thuyết (tự truyện)- hồi ký

miêu tả- biểu cảm

- Nhân vật + kể truyện 4 Tôi- ngôi thứ nhất chính là tác giả kể truyện đời mình

* Bố cục: 2 đoạn

- Đoạn 1: từ đầu - + ta hỏi đến chứ (cuộc

đối thoại bé Hồng với bà Cô)

- Đoạn 2: Tiếp theo đến hết

(Tâm trạng bé Hồng khi gặp mẹ)

II- Tìm hiểu chi tiết

1) Nhân vật bà cô qua cuộc đối thoại

- Nhân vật bà cô: Quan hệ ruột thịt với bé Hồng (là cô ruột - họ nội của bé Hồng)

+ Cô tôi gọi tôi đến bên + hỏi: Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

+ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm

+ Mày dại quá, cứ vào đi tao chạy cho tiền tàu, vào mà bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và thăm em bé chứ- lời nói ác ý, châm chọc, nhục mạ

- Vẻ mặt #5 +& giọng nói “ngọt ngào”,

cử chỉ thân mật tỏ vẻ lo lắng, quan tâm tâm địa độc ác, muốn gieo vào lòng đứa cháu

Trang 10

+ Liệu rồi đến đây bà cô có dừng

lại hay vẫn cứ tiếp nối sự tàn nhẫn,

vô <5 tâm trên nỗi đau khổ của

cháu Em hãy phân tích tiếp đoạn

đối thoại này?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét bổ sung

(GV bình)

Qua việc phân tích trên em hiểu

 gì về bản chất của + cô?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét- chốt kiến

thức

+ Khi kể về cuộc đối thoại giữa bà

cô với bé Hồng tác giả đã sử dụng

NT gì làm nổi bật tính chất của

+ cô?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét bổ sung

HĐ 2b: HD tìm hiểu nhân vật bé

Hồng

Học sinh đọc đoạn 2 của VB

thiện của bà cô qua cuộc đối thoại,

bé Hồng có tâm trạng gì?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét

(GV bình)

+ Tiếng gọi thảng thốt của bé Hồng

“Mợ ơi!” và cái giả thiết nếu +

ngồi quay mặt ấy là + khác chứ

không phải mẹ mình thì cảm giác

tủi thẹn của bé Hồng  làm rõ

bằng NT so sánh “khác gì cái ảo

ảnh…” ý kiến của em về tâm trạng

của bé Hồng? Hiệu quả NT của phép

so sánh ấy?

- HS thảo luận

- HS trình bày

- GV nhận xét bổ sung

(GV bình)

những hoài nghi về mẹ của nó

- Bà tỏ ra lạnh lùng vô cảm P sự đau đớn, xót xa đến phần uất ức của đứa cháu bà ta tiếp tục kể:

+ Sự đói rách túng thiếu của chị dâu

+ Mẹ tôi ăn vận rách P mặt mày xanh bủng, + gầy rạc đi

+ Ngồi cho con bú bên rổ bóng đèn

- Bà ta quả là cay nghiệt, cao tay, tấn công

- g+ đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm

Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng

+ tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột già trong xã hội thực dân nửa PK lúc bấy giờ

- Tác giả sử dụng NT 5 phản: Đặt 2 tính cách trái  nhau Tính hẹp hòi, tàn nhẫn của + cô >< tính cách trong sáng, hiền Hồng Qua đó làm nổi bật sự tàn nhẫn của

của bé Hồng

2) Nhân vật bé Hồng:

a- Tâm trạng của bé Hồng qua cuộc đối thoại:

- Hoàn cảnh bé Hồng:

+ Bố chơi bời nghiện ngập, mất sớm + Mẹ xa con nhỏ tha phơng cầu thực đáng + Hồng sống với bà cô lạnh lùng… thơng

- Diễn biến tâm trạng:

+ Trớc câu hỏi ngọt nhạt của bà cô - Hồng

định trả lời có rồi lại cúi đầu không đáp

+ Em cời và từ chối dứt khoát- em sớm nhận

ra sự giả dối bịp bợm trong con mắt ngời cô + Trớc những câu hỏi nh xát muối vào lòng, nh châm, nh chích chứa đầy sự mỉa mai chua cay- lòng bé Hồng càng thắt lại vì đau

đớn, tủi nhục Em xúc động vì thơng mẹ… + Sau khi kể về mẹ, cô vẻ mặt tơi cời- bé Hồng cổ đã nghẹn lại, khóc không ra tiếng, nỗi uất hận càng nặng, càng sâu “giá nh những cổ tục…”.

b- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ

- Tiếng gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Cuống quýt mừng tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng- khát khao tình

...

- “Tôi thật ngây thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu buổi đến +&/

3 Tâm trạng NV Tôi lớp học

lúc này- học vào lớp< sub>… - Tôi cảm nhận

 độc lập học Vào lớp

là...

- HS lần < trả lời câu hỏi theo

I- Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

1 Ví dụ:

- Nghĩa từ động vật rộng nghĩa từ: Thú, chim, cá

- Vì: phạm vi nghĩa từ động... học? ?- in tập Quê mẹ - xuất năm 1941

- Truyện viết theo dòng hồi '' nhân vật “Tơi”

- Đọc văn

- Giải thích từ khó

2, 6,

- Thể loại, bố cục:

- Truyện

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w