1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 6 - Môn Toán - Tiết 59 - 61

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 98,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: Tương tự như phép nhân hai số tự nhiên: Thay phép nhân bằng phép céng víi c¸c sè h¹ng b»ng nhau, HS t×m ®­îc kÕt qu¶ phÐp nh©n hai sè nguyªn kh¸c dÊu.. - Kĩ năng: HS hiểu và[r]

Trang 1

HọC kỳ II

Ngày soạn: 09/01/09 Tiết 59: nhân hai số nguyên khác dấu

Ngày giảng: 12/01/09

A Mục tiêu:

cộng với các số hạng bằng nhau, HS tìm )* kết quả phép nhân hai số nguyên khác dấu

- Kĩ năng: HS hiểu và tính đúng tích hai số nguyên khác dấu Vận dụng vào một

số bài toán thực tế

- Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi quy tắc; bài tập

- Học sinh: Phiếu nhóm

C Tiến trình dạy học:

6C:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ (5 ph )

- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên

cùng dấu? Muốn cộng các số nguyên

áp dụng tính: (-2) + (-2) + (-2) + (-2)

4 + 4 + 4 + 4 + 4

Ta có thể chuyển phép cộng các số

giống nhau thành phép nhân Hai phép

thế nào?

- HS: Nêu quy tắc:

+ Cộng các GTTĐ

+ Đặt dấu chung S  kết quả

(-2) + (-2) + (-2) + (-2)

= - (2 + 2 + 2 + 2 )

= - 8

4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 5 = 20

- HS: Trả lời:

(-2) + (-2) + (-2) + (-2) = (-2) 4

4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 5

Hoạt động 2

1 nhận xét mở đầu (10 ph)

- Yêu cầu HS tính nhân bằng cách thay

phép nhân bằng phép cộng?

- Qua các phép tính trên, khi nhân hai

số nguyên khác dấu em có nhận xét gì

về giá trị tuyệt đối của tích, về dấu của

tích

- Có thể tìm ra kết quả phép nhân bằng

cách khác:

(- 5) 3 = (- 5) + (- 5) + (- 5)

= - (5 + 5 + 5)

= - (5 3) = - 15

  tự hãy áp dụng với 2 (- 6)

Muốn nhân 2 số nguyên khác dấu ta

- HS lên bảng:

(- 3) 4 = (- 3) + (- 3) + (- 3) + (- 3) = - (3 + 3 + 3 + 3) = - 12

(- 5) 3 = (- 5) + (- 5) + (- 5) = - 15

2 (- 6) = (- 6) + (- 6) = - 12

- Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:

+ GTTĐ bằng tích các GTTĐ

+ Dấu là dấu "-"

HS: Giải thích các   làm HS: Phát biểu thành quy tắc

Trang 2

Hoạt động 3

2 quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (18 ph)

- Yêu cầu đọc quy tắc nhân hai số

nguyên khác dấu

- GV ) quy tắc lên bảng phụ và gạch

chân các từ "nhân hai GTTĐ" "dấu - "

- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên

khác dấu, so sánh với quy tắc nhân

- Yêu cầu HS làm bài tập 73, 74 <89>

GV: Nêu chú ý SGK và cho VD

15 0 = 0

(- 15) 0 = 0

Yêu cầu HS làm bài tập 75 SGK <89>

GV ) đầu bài lên bảng phụ, yêu

cầu HS tóm tắt

Giải: l  công nhân A tháng vừa

qua là: 40 20000 + 10 (- 10000)

= 800 000 + (- 100 000)

= 700 000đ

- GV: Còn cách nào khác không ?

a) Quy tắc:SGK/88

- Nhân 2 GTTĐ

- Đặt dấu “ - ” S  KQ

- Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:+ Trừ hai giá trị tuyệt đối

+ Dấu là dấu của số có GTTĐ lớn hơn.(Có thể + hoặc -)

Bài 73:SGK/ 89

- 5 6 = - 30 9 (- 3) = - 27

- 10 11 = - 110 150 (- 4) = - 600 Bài 74SGK/ 89

125 4 = 500 Nên (-125) 4 = (- 4) 125 = 4.(- 125) = - 500

b) Chú ý:

a 0 = 0 Với a  Z

Tích 2 số nguyên khác dấu luôn là 1

số âm.

Bài 75 SGK/ 89:

So sánh : - 68 8 < 0

15 (- 3) < 15 (- 7 ) 2 < - 7

c) Ví dụ: SGK(T89):

HS tóm tắt VD:

1 sản phẩm đúng quy cách: + 20 000đ

1 sản phẩm sai quy cách: - 10 000đ

1 tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách Tính =  ?

- HS nêu cách tính

- Cách khác: (tổng số tiền nhận trừ tổng số tiền phạt)

Hoạt động 4

Luyện tập - củng cố (10 ph)

- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên

trái dấu ?

- Yêu cầu HS làm bài tập 76 <89>

- Hai HS nhắc lại quy tắc

-HS: Điền trên bảng phụ

- HS: Làm

Hoạt động 5

Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Học thuộc lòng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, so sánh với quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

- Làm bài tập 77 SGK<89 > 113, 114, 116 , 117 SBT<68 >

?4

Trang 3

Ngày soạn: 09/01/09 Tiết 60: luyện tập

Ngày giảng: 14/01/09

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên khác dấu áp dụng phép tính vào một số bài toán thực tế

- Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Ôn và làm bài tập; phiếu nhóm

C Tiến trình dạy học:

6C:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ (7 ph )

GV yêu cầu:

- HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số

nguyên khác dấu ?

Chữa bài tập 77 SGK<89 >

Nếu tích của hai số nguyên là số

nào ?

- HS1: Quy tắc

Bài 77:

Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là: a) 250 3 = 750 (dm)

b) 250 (- 2) = - 500 (dm) nghĩa là giảm 500 dm

- HS2: Chữa bài tập 115 <SBT>

Nếu tích của hai số nguyên là một

số âm thì hai thừa số đó khác dấu nhau

Hoạt động 2

Luyện tập (33 ph)

GV: Cho HS làm bài 112; 113 SBT/ 68

Gọi 2 HS lên bảng:

Cho HS NX và sửa sai

GV: Cho HS đứng tại chỗ trả lời bài

114 và yêu cầu HS giải thích

GV: Cho HS làm bài tập

a) Cho a là số nguyên   so

sánh: (- 7) a và (-10) a

b) Cho a là 1 số nguyên và a 3 

Dạng 1: Thực hiện phép tính:

Bài 112 SBT/68:

225 8 = 1800 Suy ra: (-225).8 = (-8) 225 = 8.(-225) = - 1800

Bài 113 SBT/68

a) (- 7) 8 = - 56 b) 6 (- 4) = - 24 c) (- 12) 12 = - 144 d) 450 (- 2) = - 900

Dạng 2: So sánh:

Bài 114 SBT/68

a) (- 34) 4 < 0 b) 25 (-7) < 0 < 25 c) (- 9) 5 < -9

Bài tập:

a) Vì a > 0 nên 7 a < 10 a Suy ra (- 7) a > (-10) a

Trang 4

So sánh: 15.(a - 3) và 11.(a - 3)

GV: Gợi ý so sánh hai số nguyên âm

GV: Cho HS làm bài 117 SBT/68

Bài tập: Tìm x; y biết:

a) (x - 2).(x + 1) = 0

GV: Tích của 2 số bằng 0 khi nào? từ

đó tìm x?

b) x y = -21

GV: Tìm 2 số tự nhiên có tích bằng

21 rồi từ đó tìm x và y?

- Yêu cầu HS làm bài 118; 119 SBT/69

b) Nếu a = 3 thì 15.(a - 3) = 11.(a - 3) ( Vì cùng = 0)

Nếu a < 3 thì a – 3 < 0 Nên 15 (a- 3) < 11 (a- 3)

Dạng 3: Tìm x:

Bài 117 SBT/68

a) x = 9 vì (- 8) 9 = -72 b) x = - 9 vì 6 (-9) = - 54 c) x = 10 vì (- 4) 10 = -40 d) x = 11 vì (- 6) 11 = -66

Bài tập: Tìm x; y biết:

a) (x - 2).(x + 1) = 0 Khi x – 2 = 0 hoặc x + 1 = 0 Suy ra x = 2 hoặc x = - 1 b) Ta có : 21 = 1 21= 3 7 Nên

(x;y) =(-1;21); (1;-21); (21;-1); (-21; 1) (-3; 7); (7;-3); (-7; 3); (3; -7)

Dạng 4: Tính giá trị biểu thức:

Bài 118 SBT/69

a) x + x + x + x + x = 5 x = 5.(-5)

= - 25 b) x - 3 + x - 3 + x - 3 + x - 3

= (x + x + x + x) - (3 + 3 + 3 + 3)

= 4 x - 12 = 4.(-5) - 12 = -20 - 12 = -32

Bài 119 SBT/69

Ta có: (12 - 17) x = (- 5) x Thay x = 2 Ta có (-5) 2 = - 10 Thay x = 4 Ta có (-5) 4 = - 20 Thay x = 6 Ta có (-5) 6 = - 30

Hoạt động 3

Củng cố (3 ph) Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác

dấu? Có NX gì về dấu của tích 2 số

nguyên khác dấu?

HS : Trả lời

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Ôn lại quy tắc phép nhân 2 số nguyên khác dấu

- Xem S  bài: Nhân 2 số nguyen cùng dấu

- Làm bài tập : Tìm x; y biết:

a) x y = - 7

b) (x - 3) (x + 6) = 0

Trang 5

Ngày soạn: 09/01/09 Tiết 61: nhân hai số nguyên cùng dấu

Ngày giảng: 15/01/09

A Mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm

- Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện * $ của các số

- Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi ?2 , kết luận và chú ý

- Học sinh: Ôn tập các kiến thức; phiếu nhóm

C Tiến trình dạy học:

6C:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ (7 ph )

- Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác

dấu? Tìm x; y biết:

a) x y = - 7

b) (x - 3) (x + 6) = 0

GV: Cho NX; đánh giá cho điểm

HS: Nêu quy tắc và làm bài tập a) Ta có 7 = 1 7 Nên

b) (x - 3) (x + 6) = 0 Khi x – 3 = 0 hoặc x + 6 = 0

x = 3 hoặc x = - 6

Hoạt động 2

1 nhân hai số nguyên dương (5 ph)

- GV: Nhân hai số nguyên   chính

là nhân hai số tự nhiên khác 0

- Yêu cầu HS làm

- Vậy khi nhân hai số nguyên  

Cho VD?

- HS làm a) 12 3 = 36

b) 5 120 = 600

- HS: Tích của hai số nguyên   là một số nguyên  0

Hoạt động 3

2 nhân hai số nguyên âm (12 ph)

- GV cho HS làm

- Hãy quan sát kết quả 4 tích đầu, rút ra

nhận xét, dự đoán kết quả hai tích cuối

- GV khẳng định: (- 1) (- 4) = 4

(- 2) (- 4) = 8 là đúng

- Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta

làm thế nào ?

VD: (- 4) (- 25) = 4 25 = 100

- Vậy tích hai số nguyên âm là một số

HS nhận xét:

Tsố thứ nhất giảm 1 đơn vị, các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (- 4)

đơn vị Nên (- 1) (- 4) = 4

(- 2) (- 4) = 8

- HS: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai GTTĐ của chúng

- HS: Tích của hai số nguyên âm là

?1

?1

Trang 6

- Muốn nhân hai số nguyên   ta

làm thế nào ?

- Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng

một số nguyên  0

- Muốn nhân hai số nguyên   hay hai số nguyên âm ta nhân hai GTTĐ với nhau

Hoạt động 4

3 kết luận (14 ph)

- GV yêu cầu HS làm bài 78SGK<91 >

Thêm: f) (- 45) 0

- GV : Hãy rút ra quy tắc:

Nhân một số nguyên với số 0

Nhân hai số nguyên cùng dấu ?

Nhân hai số nguyên khác dấu ?

GV: U ra kết luận SGK/90

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập

79 SGK<91 >

- Từ đó rút ra nhận xét:

+ Quy tắc dấu của tích

+ Khi đổi dấu một thừa số của tích thì

- GV ) chú ý lên bảng phụ

- Cho HS làm

Bài 78 SGK/91:

a) (+3) (+9) = 27

b) (- 3) 7 = - 21

c) 13 (- 5) = - 65

d) (- 150) (- 4) = 600

e) (+7) (- 5) = - 35

f) (- 45) 0 = 0

- HS trả lời các câu hỏi

* Kết luận:

a 0 = 0 a = 0.

- Cùng dấu : a b = |a| |b|

- Khác dấu: a b = - |a|.|b|.

- HS hoạt động nhóm làm bài tập 79 SGK/91

27 (- 5) = - 135

 (+ 27) (+ 5) = + 135

(- 27) 5 = - 135

(- 27) (- 5) = 135

(+ 5) (- 27) = - 135

Chú ý: SGK/91

a) b là số nguyên  0 b) b là số nguyên âm

Hoạt động 5

Củng cố (5 ph)

- Nêu quy tắc nhân hai số nguyên ?

So sánh quy tắc dấu của phép nhân và

phép cộng

- Yêu cầu HS làm bài tập 82SGK<92 >

Muốn nhân hai số nguyên ta nhân 2 GTTĐ với nhau rồi đặt dấu “+” S 

KQ nếu là 2 số cùng dấu; đặt dấu “-”

S  KQ nếu là 2 số nguyên khác dấu Bài 82 SGK/92:

a)(-7).(-5) > 0 b) (-17).5 < (-5).(-2) c) (+19).(+ 6) = 114 < (-17).(-10) =170

Hoạt động 6

Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên: Chú ý : (-) (-) (+).

- Làm bài tập: 83, 84 SGK 120 đến 125 <69, 70 SBT>

?4

?4

... dụng với (- 6)

Muốn nhân số nguyên khác dấu ta

- HS lên bảng:

(- 3) = (- 3) + (- 3) + (- 3) + (- 3) = - (3 + + + 3) = - 12

(- 5) = (- 5) + (- 5) + (- 5) = - 15

2... hơn.(Có thể + -)

Bài 73:SGK/ 89

- = - 30 (- 3) = - 27

- 10 11 = - 110 150 (- 4) = - 60 0 Bài 74SGK/ 89

125 = 500 Nên (-1 25) = (- 4) 125 = 4. (- 125) = - 500

b)... 113 SBT /68

a) (- 7) = - 56 b) (- 4) = - 24 c) (- 12) 12 = - 144 d) 450 (- 2) = - 900

Dạng 2: So sánh:

Bài 114 SBT /68

a) (- 34) < b) 25 (-7 ) <

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w