BAØI : VỆ SINH CƠ QUAN BAØI TIẾT NƯỚC TIỂU Ngày thực hiện: I.Muïc ñích yeâu caàu : _Học sinh biết nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu _ Nêu được cách phòng một số[r]
Trang 1TUẦN 6 Thứ 2/21/9/2009
TOÁN : LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức : Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
2.Kĩ năng :Rèn kĩ năng tính toán và giải toán tìm 1 phần mấy của một số
3.Thái độ :Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, ham thích học toán
II.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động:Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ
củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau
của một số
Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập
(Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại.)
+Bài1:
_Yêu cầu học sinh nêu cách tìm ½ của một
số, 1/6 của một số và làm bài
_Yêu cầu học sinh đổi chéo bảng con để kiểm
tra bài của nhau
+Bài 2:
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Đề bài cho chúng ta điều gì?
_Đề bài hỏi gì?
_Muốn biết Vân tặng bao nhiêu bông hoa,
chúng ta phải làm gì ?
_Yêu cầu học sinh tự làm bài
_Cả lớp nhận xét và sửa bài
+Bài 4:
_Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm hình
đã được tô màu 1/5 số ô vuông
_Hãy giải thích câu trả lời của em
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông ?
+ Hình 2 và hình 4 , mỗi hình tô màu mấy ô
vuông ?
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài _2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con
_Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó Hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa ?
_Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó
Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
_Chúng ta phải tính 1/6 của 30 bông hoa Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng bạn 1/6 số bông đó
_1học sinh lên bảng làm bài.Học sinh cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là
30 : 6 = 5 ( bông hoa ) Đáp số : 5 bông hoa
_ Hình 2 và hình 4 có 1/5 số ô vuông đã được tô màu
+ Mỗi hình có 10 ô vuông + 1/5 của 10 ô vuông là 10 : 5= 2 ( ô vuông )
_ Mỗi hình tô màu 1/5 số ô vuông
Mĩ thuật Vẽ họa tiết : vẽ màu vào hình vuông (GV bộ môn dạy)
TẬP ĐỌC BÀI TẬP LÀM VĂN
I.Mục đích yêu cầu:
A.TẬP ĐỌC
Trang 21.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
_ Chú ý các từ ngữ : làm văn, loay loay, lia lịa, ngắn ngủn, rửa bát đĩa, vất vả ,
_ Biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” với lời người mẹ
2.Rèn kĩ năng đọc,hiểu:
_ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải:khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn
_ Từ câu chuyện, hiểu lời khuyên: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm làm cho được điều muốn nói
B.KỂ CHUYỆN
Rèn kĩ năng nói:_Biết xắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
_ Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình
II.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh đọc lại bài: Cuộc họp của chữ viết
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay, các em sẽ
đọc truyện: Bài tập làm văn
Hoạt động 1 : Luyện đọc
a)Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
_Giáo viên đọc xong gọi 1 học sinh đọc lại
b)Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc , kết hợp giải nghĩa từ
_Học sinh luyện đọc từng câu
+Giáo viên viết bảng : Lui-xi-a , Cô-li-a ;
mời 1 hoặc 2 học sinh đọc ; cả lớp đọc
đồng thanh
_ Đọc từng đoạn trước lớp
_Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ
ngữ được chú giải sau bài Cho các em đặt
câu với từ ngắn ngủn: Chiếc áo ngằn
ngủn.Đôi cánh của con dế ngắn ngủn
_Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
_Nhân vật xưng “tôi” trong truyện này tên
là gì ?
_Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ?
_Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm
văn
*Giáo viên chốt lại : Cô-li-a khó kể ra
những việc đã làm để giúp đỡ mẹ vì ở nhà
mẹ Cô-li-a thường làm mọi việc Có lúc
bận , mẹ định nhờ Cô- li-a giúp việc này
_Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
_Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đọc _Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
_Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
_Học sinh đọc đoạn 1:Giải nghĩa từ : Khăn mùi soa
_Học sinh đọc đoạn 2:Giải nghĩa từ : Viết lia lịa
_Học sinh đọc đoạn3:Đặt câu với từ ngắn ngủn
_Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 đoạn
_1 học sinh đọc cả bài _Học sinh cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời các câu hỏi:
_Cô-li-a _Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ? _Học sinh trao đổi trong nhóm rồi phát biểu ý kiến:Vì thỉnh thoảng Cô- li-a mới thường làm mọi việc, dành thời gian cho li-a học.Vì Cô-li-a chẳng phải làm việc gì đỡ mẹ …
_Một học sinh đọc thành tiếng đoạn 3 , cả lớp đọc thầm
_Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làm và kể ra những việc mình chưa bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi và quần
_Một học sinh đọc thành tiếng đoạn 4 , trả lời
Trang 3việc nọ nhưng thấy con đang học lại thôi.
_Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a làm
cách gì để bài viết dài ra ?
_Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo ,
lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên ?
_Vì sao sau đó , Cô-li-a vui vẻ làm theo lời
mẹ ?
_ Giáo viên hỏi : Bài đọc giúp em hiểu ra
điều gì ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
_Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và 4
KỂ CHUYỆN
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ:
_Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp
lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện:
Bài tập làm văn.Sau đó chọn kể lại một đoạn
của câu chuyện bằng lời của em
2.Hướng dẫn kể chuyện:
a)Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong
câu chuyện
_Cả lớp và giáo viên nhận xét
b)Kể lại một đoạn văn của câu chuyện theo
lời của em:
_Giáo viên nhắc học sinh:Bài tập chỉ yêu
cầu em chọn kể 1 đoạn của câu chuyện, kể
theo lời của em
_ Cả lớp và giáo viên nhận xét từng bạn :
Kể có đúng với cốt truyện không ? Diễn đạt
đã thành câu chưa ? Đã biết kể bằng lời của
mình chưa ? Kể có tự nhiên không ?
_Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo , lần đầu mẹ em bảo bạn làm việc này _Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
_Lời nói phải đi đôi với việc làm
Những điều đã tự nói tốt về mình phải cố làm cho bằng được
_Bốn học sinh tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn _Học sinh quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh số Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 tranh
_Một học sinh đọc yêu cầu kể chuyện:Một lần, cô giáo ra cho lớp của Cô-li-a một đề văn … _Một học sinh kể mẫu 2 hoặc 3 câu
_Từng cặp học sinh tập kể _Ba, bốn học sinh tiếp nối nhau thi kể 1 đoạn bất kì của câu chuyện
_Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn
Thứ3ngày22tháng 9 năm 2009 TOÁN :CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở
các lượt chia)
2.Kĩ năng: Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
3.Thái độ : Yêu thích môn toán , rèn tính cẩn thận
II.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài: Thực hiện phép chia số có hai _ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
Trang 4chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt
chia)
Hoạt động1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia
số có hai chữ số cho số có một chữ số
(Phương pháp trực quan,quan sát ,đàm thoại.)
_Nêu bài toán : Một gia đình nuôi 96 con gà,
nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao
nhiêu con gà ?
_Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà,
chúng ta phải làm gì ?
_Viết lên bảng phép tính 96 : 3 và yêu cầu học
sinh suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
_Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính trên, nếu
học sinh tính đúng, giáo viên cho học sinh nêu
cách tính để học sinh ghi nhớ
_Vậy ta nói 96 : 3 = 32
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
+Bài 1:
_Nêu yêu cầu bài toán và yêu cầu học sinh làm
bài
_Yêu cầu từng học sinh lên bảng nêu rõ cách
thực hiện phép tính của mình Học sinh cả lớp
theo dõi để nhận xét bài của bạn
_Giáo viên sửa bài và nhận xét
+Bài 2: ( a)
_Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần hai,
một phần ba của một số sau đó làm bài
_ Giáo viên sửa bài và nhận xét bài
+Bài 3:
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ?
_Mẹ biếu bà một phần mấy số cam ?
_Bài toán hỏi gì ?
_Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam
ta phải làm gì ?
_Giáo viên sửa bài và nhận xét bài
_ Nghe giáo viên đọc bài toán _ Phải thực hiện phép chia 96:3
96 3 *9 chia 3 được 3 , viết 3
9 32 *3 nhân 3 bằng 9,9 trừ
06 9 bằng 0
0 Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2 viết 2 , 2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
_Học sinh thực hiện lại phép chia 96:3=32 _ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
_ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bảng con
_ Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
_ Mẹ hái được 36 quả cam mẹ biếu bà 1/3 số cam đó Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ?
_ Mẹ hái được 36 quả cam _ Mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ? _ Ta phải tính 1/3 của 36
Bài giải Mẹ biếu bà số cam là
36 : 3 = 12 ( quả cam ) Đáp số : 12 quả cam
CHÍNH TẢ BÀI TẬP LÀM VĂN
I.Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả :Nghe,viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Bài tập làm văn.Biết viết hoa tên riêng nước ngoài
2.Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/ oeo ; phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( s/ x, thanh hỏi, thanh ngã )
II.Hoạt động lên lớp:
Trang 51.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Gọi 3 học sinh viết lên bảng 3 tiếng có vần oam
Hai học sinh viết bảng lớp,cả lớp viết bảng con những tiếng:nắm cơm, lắm việc, gạo nếp, lo lắng,cái kẻng,thổi kèn, dế mèn
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ viết
một đoạn trong bài:Bài tập làm văn
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết
chính tả
(Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại.)
a)Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
_Giáo viên đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm
tắt truyện:Bài tập làm văn
_Tìm tên riêng trong bài chính tả
_Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế
nào ?
b)Luyện viết từ khó:
_Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện viết một
số từ khó
c)Học sinh viết bài vào vở:
_Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
_Giáo viên đọc lại cả câu và viết các từ khó lên
bảng cho học sinh dò
_Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết của
học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
a)Bài tập 2:
b)Bài tập3: Lựa chọn
_Giáo viên chọn cho học sinh cả lớp làm bài
tập
_Giáo viên mời 3 học sinh thi làm bài trên
bảng: Chỉ viết tiếng cần điền âm đầu hoặc dấu
thanh
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài _ Một, hai học sinh đọc lại toàn bài _ Cô-li-a
_Viết hoa chữ cái đầu tiên ; đặt gạch nối giữa các tiếng
_Học sinh viết vào bảng con: làm văn , Cô-li-a , lúng túng, ngạc nhiên ,
_Học sinh viết bài vào vở
_Học sinh đổi vở kiểm tra để sửa bài _ Học sinh nêu yêu cầu bài tập _Cả lớp làm bài
_Nhiều học sinh đọc lại kết quả
_Cả lớp và giáo viên nhận xét, chọn lời giải đúng, 3 hoặc 4 học sinh đọc lại khổ thơ sau khi đã điền đúng âm và dấu thanh Cả lớp viết bài vào vở
TÂP ĐỌC NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I.Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng các từ ngữ : nhớ lại, hằng năm, nao nức, tựu trường, nảy nở, gió lạnh, nắm tay, bỡ ngỡ, buổi đầu, mơm man, mỉm cười, quang đãng, ngập ngừng
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
_ Hiểu các từ ngữ trong bài : nao nức , mơn man , quang đãng,…
Trang 6_ Hiểu nội dung bài : Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên tới trường
II.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Giáo viên kiểm tra 2 hoặc 3 học sinh đọc thuộc lòng bài : Ngày khai trường và trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Bài văn: Nhớ lại buổi đầu đi
học của nhà văn Thanh Tịnh tả lại những cảm
xúc khi ông còn là một cậu bé lần đầu tiên
theo mẹ tới trường
Hoạt động 1 : Luyện đọc:
a)Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài : giọng hồi
tưởng nhẹ nhàng , tình cảm
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
_Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
_Đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa từ khó
_Giáo viên chia bài đọc thành 3 đoạn
_Yêu cầu học sinh đặt câu với các từ : nao
nức, mơn man, bỡ ngỡ , ngập ngừng
_Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
_Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của
buổi tựu trường ?
_Tác giả đã so sánh những cảm giác của mình
được nảy nở trong lòng với cái gì ?
_Trong ngày đến trường đầu tiên, tại sao tác
giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?
_Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt
rè của đám học trò mới tựu trường ?
Hoạt động 3 :Học thuộc lòng
_ Giáo viên chọn đọc 1 đoạn văn
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng
, đầy cảm xúc
_Giáo viên yêu cầu : mỗi em cần thuộc lòng
1 trong 3 đoạn của bài
_Cả lớp và giáo viên nhận xét
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài _ Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu _ Mỗi học sinh đọc từng câu , tiếp nối nhau đến hết bài
_Học sinh đọc từng đoạn trong bài _Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn văn
_Một học sinh đọc lại toàn bài
_Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời : _Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường
_Giống như mấy cánh hoa tươi cười giữa bầu trời quang đãng
_Học sinh đọc thầm đọc 2 , trả lời : _Vì tác giả là cậu bé ngày xưa lần đầu trở thành học trò được mẹ đưa đến trường.Cậu rất bỡ ngỡ,nên thấy những cảnh quen thuộc hằng ngày cũng thay đổi
_Học sinh đọc thầm đoạn 3 , _Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân ; chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ
_Ba hoặc bốn học sinh đọc đoạn văn _ Học sinh cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng một đoạn văn
_ Học sinh thi đọc thuộc lòng 1 đoạn văn
THỂ DỤC: Bài 11:
Trang 7NỘI DUNG BIỆN PHÁP GIẢNG DẠY PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Nhận lớp: Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
2 Khởi động: đứng tại chỗ vỗ tay hát Giậm chưng tại
chỗ , đếm theo nhịp
+ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
* Trò chơi:
+ Chui qua hầm
Tập hợp 4 hàng dọc
PHẦN CƠ BẢN
1 Kiểm tra bài cũ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, đi đều theo 1-4 hàng dọc
2 Bài mới: Ôn đi vượt chướng ngại vật Trước khi
đi giáo viên cho học sinh đứng tại chỗ xoay các khớp
cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông vai 1 số lần rồi tập
3 Trò chơi: Mèo đuổi chuột
+ Giáo viên chú ý nhắc nhở học sinh chơi đảm bảo an
toàn không ngáng chân cản đường
Mỗi động tác thực hiện 2 lần
Đi đều thực hiện 3 lần
Tập theo đội hình 4 hàng dọc
Chơi theo vòng
PHẦN KẾT THÚC
1 Hồi tĩnh: đi theo vòng tròn rồi thả lỏng vừa hít thở
sâu
+ Giáo viên cùng Học sinh hệ thống bài học
2 Nhận xét-Dặn dò:
+ Nhận xét giờ học
+ Ôn đi đều và đi vượt chướng ngại vật
Thứ4ngày23háng 9 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC –DẤU PHẨY I.Mục đích yêu cầu:
1.Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ
2.Ôân tập về dầu phẩy (Đặt giữa các thành phần đồng chức)
II.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động:Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh làm miệng các bài tập1và 3
3.Bài mới:
ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
I MỤC TIÊU:
+ ÔÂn tập động tác đi vượt chướng ngại vật.Yêu cầu
thực hiện tương đối đúng
+ Chơi trò : Chơi Mèo đuổi chuột
+ Yêu cầu biết cách chơi Chơi đúng luật
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ
được mở rộng vốn từ về trường học qua một
bài tập rất thú vị.Bài tập giải ô chữ các em đã
được làm quen từ lớp 2 Sau đó, các em sẽ
làm một bài tập ôn luyện về dấu phẩy
Hoạt động 1 : Giải ô chữ:
+Bài tập 1 :
_Giáo viên ghi bảng, nhắc lại từng bước thực
hiện bài tập
+ Bước 1 : Dựa theo lời gợi ý , các em phải
đoán từ đó là từ gì
+ Bước 2 : Ghi từ vào các ô trống theo hàng
ngang ( viết chữ in hoa ) , mỗi ô trống ghi một
chữ cái ( xem mẫu ) Nếu từ tìm được vừa có
ý nghĩa đúng như lời gợi ý vưa có số chữ cái
khớp với số ô trống trên từng dòng thì chắc là
em đã tìm đúng
+ Bước 3 : Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống
theo hàng ngang , em sẽ đọc để biết từ mới
xuất hiện ở cột được tô màu là từ nào Bài
tập đã gợi ý từ đó có nghĩa là:Buổi lể mở đầu
năm học mới
_ Giáo viên dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu, mời
3 nhóm học sinh ( mỗi nhóm 10 em ) thi tiếp
sức ( mỗi em điền thật nhanh 1 từ vào ô trống
_ Sau thời gian quy định , đại diện mỗi nhóm
đọc kết quả của nhóm, mình , đọc từ mới xuất
hiện ở cột tô màu
_Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa chữa, kết
luận nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2 : Thêm dấu phẩy vào chỗ thích
hợp
b) Bài tập 2:
_ Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng đã viết
3 câu văn, điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
_ Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời
giải đúng
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài _ Một vài học sinh tiếp nối nhau đọc toàn văn yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm theo , quan sát ô chữ và chữ điền mẫu ( LÊN LỚP )
_Học sinh trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm _Học sinh làm bài vào vở
_Học sinh đọc yêu cầu của bài _Cả lớp đọc thầm từng câu văn, làm bài vào vở
_Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng : +Câu a :Ôâng em , bố em và chú em đều là thợ mỏ
+Câu b:Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan trò giỏi
+Câu c:Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện
5 điều Bác dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội
BÀI : LUYỆN TẬP Ngày thực hiện:
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức : Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
2.Kĩ năng :Rèn kĩ năng tính toán và giải toán tìm 1 phần mấy của một số
Trang 93.Thái độ :Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, ham thích học toán
II.Chuẩnbị:
1.Giáo viên:Sách giáo khoa
2.Học sinh : Sách giáo khoa,vở, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động:Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ
củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau
của một số
Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập
(Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại.)
+Bài1:
_Yêu cầu học sinh nêu cách tìm ½ của một
số, 1/6 của một số và làm bài
_Yêu cầu học sinh đổi chéo bảng con để kiểm
tra bài của nhau
+Bài 2:
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Đề bài cho chúng ta điều gì?
_Đề bài hỏi gì?
_Muốn biết Vân tặng bao nhiêu bông hoa,
chúng ta phải làm gì ?
_Yêu cầu học sinh tự làm bài
_Cả lớp nhận xét và sửa bài
+Bài 3:
_Tiến hành tương tự như với bài tập 2
_Cả lớp nhận xét và sửa bài
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con
_Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó Hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa ?
_Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó
Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
_Chúng ta phải tính 1/6 của 30 bông hoa Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng bạn 1/6 số bông đó
_1học sinh lên bảng làm bài.Học sinh cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là
30 : 6 = 5 ( bông hoa ) Đáp số : 5 bông hoa
Bài giải Số học sinh đang tập bơi là
28 : 4 = 7 ( học sinh ) Đáp số : 7 học sinh _ Hình 2 và hình 4 có 1/5 số ô vuông đã được tô màu
Trang 10+Bài 4:
_Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm hình
đã được tô màu 1/5 số ô vuông
_Hãy giải thích câu trả lời của em
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông ?
+ Hình 2 và hình 4 , mỗi hình tô màu mấy ô
vuông ?
+ Mỗi hình có 10 ô vuông + 1/5 của 10 ô vuông là 10 : 5= 2 ( ô vuông )
_ Mỗi hình tô màu 1/5 số ô vuông
BÀI : VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Ngày thực hiện:
I.Mục đích yêu cầu :
_Học sinh biết nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
_ Nêu được cách phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Các hình trong sách giáo khoa trang 24 , 25 Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
2.Học sinh : Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Nêu các hoạt động cơ quan bài tiết
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Chúng ta vừa học bài: Hoạt
động bài tiết nước tiểu Hôm nay ta tìm hiểu
tiếp bài:Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
*Mục tiêu : Nêu được ích lợi của việc giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
*Cách tiến hành
+Bước 1:
_ Giáo viên nêu yêu cầu từng cặp học sinh
thảo luận theo câu hỏi : Tại sao chúng ta cần
giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ?
_Giáo viên có thể gợi ý :Giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của
cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi
hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng
+Bước 2:
_ Giáo viên yêu cầu một số cặp học sinh lên
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_Chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng ,…