1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết 28 : Luyện tập (Tiếp theo)

2 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 91,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ĐS 7 – Nguyễn Thanh Tùng - Trường THCS Hoàng xuân Hãn Hướng dẫn giải bài tập 23: Chó ý: D©y têi kh«ng gi¶n vµ b¸nh xe không trượt thì bài toán mới có lời giải.. => Sè vßng quay t[r]

Trang 1

Giáo án ĐS 7 – Nguyễn Thanh Tùng - Trường THCS Hoàng xuân Hãn

Ngày 11/12/ 2006

Tiết 28 : Luyện tập

A mục tiêu:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán chia tỉ lệ

- Dựa vào t/c để lập được các tỉ số bằng nhau.Từ đó tinh giá trị của một đại lượng khi biết hệ số và đại lượng kia

- Tìm hệ số tỉ lệ dựa vào công thức

B Hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ

( Kiểm tra 15 phút) có thể kiểm tra cuối giờ

Đề ra: 1) Tìm x,y,z biết 2.x = 5.y= 7.z và x - z = 50.

2) Chia số 270 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 2 ; 5 và 9

II/ Luyện tập:

HS- Cần tmì được hai đại lượng tỉ lệ

nghịch:

+ Số vải mua được và giá vải

+ Lập các tỉ số bằng nhau

Quãng đường như nhau

Vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian

? Từ đó ta có các số nào tỉ lệ nghịch với

nhau?

Bài tập 19: Giải : Với cùng một số tiền thì số vải mua được

và giá tiền mỗi mét vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Gọi giá tiền 1m vải loại I là t1, 1m vải loại

II là t2

Số vải loại I mua được là m1, số vải loại II mua được là m2

Ta có m1.t1 = m2.t2 => trong đó

1

2 2

1

t

t

m m 

; m1 = 51 => m2 = 51: 0,85 = 60

% 85 1

2 

t t

Số vải loại II mua được là 60m

Bài tập 20: Giải Gọi thời gian chạy của voi , sư tử, chó săn, ngựa thứ tự là t1 ,t2 ,t3 ,t4

Vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch , vận tốc tỉ

lệ với 1; 1,5; 1,6 ; 2

=> t1 ,t2 ,t3 ,t4 tỉ lệ nghịch với 1; 1,5; 1,6 ; 2

=> t1.1 = t2.1,5 = t3.1,6 = t4.2

mà t1 = 12giây

=> t2 = 8; t3 = ; t4 = = 6

5 ,

1 12  7 , 5

6 ,

1 12 

2 12

Tổng thời gian là: t1 +t2 +t3 +t4= 12+8+7,5+6 = 33,5(s) < 39(s)

Đội vượt kỷ lục

Lop7.net

Trang 2

Giáo án ĐS 7 – Nguyễn Thanh Tùng - Trường THCS Hoàng xuân Hãn

Hướng dẫn giải bài tập 23:

Chú ý: Dây tời không giản và bánh xe

không trượt thì bài toán mới có lời giải

=> Thời gian quay như nhau

Bài tập 23:

- Số vòng quay tỉ lệ nghịch với chu vi

đường tròn

- Chu vi đường tròn tỉ lệ thuận với bán kính

=> Số vòng quay tỉ lệ nghịch với bán kính của đường tròn đó

Gọi số vòng quay của bánh xe nhỏ là n

Ta có 60 25 = 10 n

=> n = 150( vòng)

10

25 60

Trả lời: Mỗi phút bánh xe nhỏ quay được

150 vòng

III/ Hướng dẫn học ở nhà

- Làm bài tập sgk và sbt

- Chú ý đến các bài toán chia tỉ lệ

- Khi hai đại lượng tỉ lệ thuận ( nghịch ) với nhau > Tìm công thức

> Tính giá trị của mỗi đại lượng

……….Hết………

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm